
Bài 10: Số nguyên tố
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 10: Số nguyên tố
Giải Bài 2.23 trang 36 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Hãy phân tích các số A, B sau đây ra thừa số nguyên tố
A = 62.93; B = 3.82.25
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phân tích từng thừa số ra thành tích các số nguyên tố
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}a)A = {6^2}{.9^3} = 6.6.9.9.9\\ = 2.3.2.3.3.3.3.3.3.3\\ = {2^2}{.3^8}\\b)B = {3.8^2}.25 = 3.(2.2.2).(2.2.2).5.5\\ = {2^6}{.3.5^2}\end{array}\)
Giải Bài 2.24 trang 36 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Hãy phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:
145; 310; 2 020.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phân tích theo sơ đồ cột
Lời giải chi tiết


Vậy \(2 020=2^2.5.101\)
Giải Bài 2.25 trang 36 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm chữ số a để
a)\(\overline {49a} \) là số nguyên tố
b)\(\overline {23a} \) là hợp số
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tra bảng số nguyên tố
Lời giải chi tiết
Tra bảng số nguyên tố, ta được
a) a= 1 hoặc a=9
b) \(a \in \{ 0;1;2;4;5;6;7;8\} \)
Lời giải hay
Giải Bài 2.26 trang 36 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Kiểm tra xem trong các số sau, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số bằng cách dùng dấu hiệu chia hết hoặc tra bảng số nguyên tố:
829; 971; 9 891; 12 344; 32 015.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+Quan sát bảng số nguyên tố
+Số chia hết cho số khác 1 và chính nó là hợp số
+ Dấu hiệu chia hết cho 2: có chữ số tận cùng là 0;2;4;6;8
+ Dấu hiệu chia hết cho 5: có chữ số tận cùng là 0; 5
+ Dấu hiệu chia hết cho 3: có tổng các chữ số chia hết cho 3
Lời giải chi tiết
Tra bảng nguyên tố ta thấy 829 và 971 là số nguyên tố
Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 ta có:
9 891 ⁝ 3( do 9 + 8 + 9 +1=27 ⁝ 3);
12 344 ⁝ 2 ( do có tận cùng là 4);
32 015 ⁝ 5 ( do có tận cùng là 5)
Vậy 9 891; 12 344; 32 015 là hợp số.
Lời giải hay
Giải Bài 2.27 trang 36 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột sau đây:
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột
Lời giải chi tiết


Giải Bài 2.28 trang 36 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây sau đây:

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tích 2 ô ở hàng dưới bằng ô ở hàng trên nối với nó
Lời giải chi tiết

Giải Bài 2.29 trang 37 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Số 2 021 có thể viết thành tổng của hai số nguyên tố được không? Vì sao?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+Ta thấy 2 021 là số lẻ nên phải là tổng của 1 số chẵn và 1 số lẻ
+ Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất
Lời giải chi tiết
Ta thấy 2 021 là số lẻ nên phải là tổng của 1 số chẵn và 1 số lẻ
Ta có số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất nên ta chỉ cần xét trường hợp 2 021 = 2 + 2 019
Vì 2 019 có tổng các chữ số là 2 + 0 + 1 + 9 = 12 ⁝ 3 nên 2 019 ⁝ 3 vì thế 2 019 không phải là số nguyên tố.
Vậy 2 021 không thể viết thành tổng của hai số nguyên tố được.
Lời giải hay
Giải Bài 2.30 trang 37 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho 6 hình vuông đơn vị, ta có hai cách xếp chúng để tạo thành các hình chữ nhật như hình dưới đây:

a) Nếu cho 7 hình vuông đơn vị thì ta có mấy cách xếp chúng thành các hình chữ nhật?
b) Nếu cho 12 hình vuông đơn vị thì ta có mấy cách xếp chúng thành các hình chữ nhật?
c) Cho n hình vuông đơn vị (n > 1). Với những số n nào thì ta chỉ có một cách xếp chúng thành hình chữ nhật? Với những số n nào thì ta có nhiều hơn một cách xếp chúng thành hình chữ nhật?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+Số hình vuông đơn vị bằng diện tích của hình chữ nhật xếp được. Do đó, ta cần tìm các bộ gồm 2 số có tích là số hình vuông
+Có bao nhiêu bộ số thì có bấy nhiêu cách xếp hình chữ nhật
Lời giải chi tiết
a) Ta có 7 = 7. 1
Do vậy ta có 1 cách xếp chúng thành hình chữ nhật.
Vậy ta xếp 1 hàng 7 hình vuông đơn vị
b) Ta có 12 = 12. 1 = 6. 2 = 4. 3
Do vậy ta có 3 cách xếp chúng thành hình chữ nhật.: Xếp 1 hàng 12 hình vuông đơn vị; 2 hàng mỗi hàng có 6 hình vuông đơn vị hoặc 3 hàng có 4 hình vuông đơn vị.
c) +Nếu n là số nguyên tố, ta chỉ có một cách xếp chúng thành hình chữ nhật vì n = n. 1
Khi đó ta xếp 1 hàng n hình vuông đơn vị.
+ Nếu n là hợp số thì n có nhiều hơn 1 cách phân tích thành tích của các số nên có nhiều hơn 1 cách sắp xếp chúng thành hình chữ nhật.
Vậy khi n là số nguyên tố, ta chỉ có một cách xếp chúng thành hình chữ nhật. Khi n là hợp số thì n có nhiều hơn 1 cách sắp xếp chúng thành hình chữ nhật.
Giải Bài 2.31 trang 37 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tổng sau là số nguyên tố hay hợp số?
a) 11. 12. 13 + 14. 15;
b) 11. 13. 15 + 17. 19. 23
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Tổng nào chia hết cho 1 số khác 1 và chính nó thì là hợp số
+Áp dụng tính chất chia hết của một tổng
+Chú ý: Mọi số chẵn lớn hơn 2 đều là hợp số
Lời giải chi tiết
a) Vì 12 ⁝ 3 nên (11. 12. 13) ⁝ 3
15 ⁝ 3 nên (14. 15) ⁝ 3
Do đó (11. 12. 13 + 14. 15) ⁝ 3 (tính chất chia hết của một tổng)
Vậy (11. 12. 13 + 14. 15) là hợp số.
b) Ta thấy: 11. 13. 15 là tích của 3 số lẻ nên là số lẻ
17. 19. 23 là tích của 3 số lẻ nên là số lẻ
Ta được (11. 13. 15 + 17. 19. 23) là số chẵn( tổng 2 số lẻ là 1 số chẵn)
Mà (11. 13. 15 + 17. 19. 23) > 2 nên (11. 13. 15 + 17. 19. 23) là hợp số.
Vậy (11. 13. 15 + 17. 19. 23) là hợp số.
Lời giải hay
Giải Bài 2.32 trang 37 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
a) Năm 1742, nhà toán học người Đức Goldbach gửi cho nhà toán học Thụy Sĩ Euler một bức thư viết rằng: Mọi số tự nhiên lớn hơn 5 đều viết được thành tổng của ba số nguyên tố, ví dụ 7 = 2 + 2 + 3; 8 = 2 + 3 + 3.
Em hãy viết các số 17; 20 thành tổng của ba số nguyên tố.
b) Trong thư trả lời Goldbach, Euler nói rằng: Mọi số chẵn lớn hơn 2 đều viết được dưới dạng tổng của hai số nguyên tố.
Em hãy viết các số 36; 50 thành tổng của hai số nguyên tố.
Cả hai bài toán Goldbach và Euler nêu ra đến nay vẫn chưa có lời giải.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm 3( hoặc 2) số nguyên tố có tổng là số đã cho
Lời giải chi tiết
a) Ta có: 17 = 3 + 7 + 7;
20 = 2 + 7 + 11
b) Ta có: 36 = 17 + 19;
50 = 13 + 37.
Lời giải hay
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 10: Số nguyên tố có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Chương 2: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên - SBT KNTT
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 10: Số nguyên tố
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 10: Số nguyên tố- Kết nối tri thức với cuộc sống", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
