
Bài 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất
Lý thuyết Ước chung. Ước chung lớn nhất Toán 6 KNTT với cuộc sống
ƯỚC CHUNG. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
I. Ước chung
1. Định nghĩa
+ Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
2. Kí hiệu
+ ƯC\(\left( {a,b} \right)\) là tập hợp các ước chung của \(a\) và \(b\).
3. Cách tìm ước chung
a) Tìm ước chung của hai số a và b
Bước 1: Viết tập hợp các ước của a và của b: Ư(a), Ư(b)
Bước 2: Tìm những phần tử chung của Ư(a) và Ư(b).
Ví dụ: Ư\(\left( 8 \right) = \left\{ {1;2;4;8} \right\}\); Ư\(\left( {12} \right) = \left\{ {1;2;3;4;6;12} \right\}\)
Nên ƯC\(\left( {8;12} \right) = \left\{ {1;2;4} \right\}\)
b) Tìm ước chung của ba số a, b và c
Bước 1: Viết tập hợp các ước của a, của b và của c: Ư(a), Ư(b), Ư(c)
Bước 2: Tìm những phần tử chung của Ư(a), Ư(b) và Ư(c).
Nhận xét:
+) \(x \in \)ƯC\(\left( {a,b} \right)\) nếu \(a \vdots x\) và \(b \vdots x.\)
+) \(x \in \)ƯC\(\left( {a,b,c} \right)\) nếu \(a \vdots x\) ; \(b \vdots x\) và \(c \vdots x.\)
Chú ý:
+ Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó.
+ Kí hiệu: Giao của tập hợp A và tập hợp B là \(A \cap B\)
Ví dụ: Ư\(\left( 8 \right) \cap \) Ư\(\left( {12} \right) = \)ƯC\(\left( {8;12} \right)\).
II. Ước chung lớn nhất
1. Định nghĩa
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
Nếu ước chung lớn nhất của hai số a và b bằng 1 thì ta nói, a và b là hai số nguyên tố cùng nhau.
2. Kí hiệu
+) ƯCLN\(\left( {a,b} \right)\) là ước chung lớn nhất của \(a\) và \(b\).
+) ƯC\(\left( {a;b} \right)\) là tập hợp còn ƯCLN\(\left( {a,b} \right)\) là một số.
3. Các cách tìm ước chung lớn nhất bằng định nghĩa
a) Cách tìm ƯCLN trong trường hợp đặc biệt
+) Trong các số cần tìm ƯCLN có số nhỏ nhất là ước của những số còn lại thì số đó là ƯCLN cần tìm:
Nếu \(a \vdots b\) thì ƯCLN \(\left( {a,b} \right) = b\)
+) Số 1 chỉ có 1 ước là 1 nên với mọi số tự nhiên a và b ta có:
ƯCLN\(\left( {a,1} \right)\) =1 và ƯCLN\(\left( {a,b,1} \right)\)=1
b) Cách tìm ƯCLN của hai số a và b bằng định nghĩa
Bước 1. Tìm tập hợp các ước chung của hai số a và b: ƯC\(\left( {a;b} \right)\)
Bước 2. Tìm số lớn nhất trong các ước chung vừa tìm được: ƯCLN\(\left( {a,b} \right)\)
Ví dụ : Tìm ƯCLN (18 , 30)
Ta có :
Ư(18)=\(\left\{ {1;2;3;6;9;18} \right\}\)
Ư(30)=\(\left\{ {1;2;3;5;6;10;15;30} \right\}\)
ƯC(18;30)={1;2;3;6}
Số lớn nhất trong các số 1, 2, 3, 6 là số 6.
Vậy ƯCLN (18, 30)=6
III. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số tự nhiên ra thừa số nguyên tố
1. Cách tìm ước chung lớn nhất –ƯCLN
Muốn tìm ƯCLN của của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Ví dụ : Tìm ƯCLN (18 , 30)
Ta có :
Bước 1 : phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
18 = 2.32
30 = 2.3.5
Bước 2 : Thừa số nguyên tố chung là \(2\) và \(3\)
Bước 3 : ƯCLN\(\left( {18,30} \right) = 2.3 = 6\)
Chú ý:
+ Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng 1.
+ Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau.
2. Cách tìm ƯC thông qua ƯCLN
Để tìm ước chung của các số đã cho, ta có tể tìm các ước của ƯCLN của các số đó.
Ví dụ: ƯCLN\(\left( {18,30} \right) = 2.3 = 6\)
Từ đó ƯC\(\left( {18,30} \right) = \)Ư\(\left( 6 \right) = \left\{ {1;2;3;6} \right\}\)
IV. Ứng dụng trong rút gọn về số tối giản
Rút gọn phân số: Chia cả tử và mẫu cho ước chung khác 1 (nếu có) của chúng.
Phân số tối giản: \(\dfrac{a}{b}\) là phân số tối giản nếu ƯCLN\(\left( {a,b} \right) = 1\)
Đưa một phân số chưa tối giản về phân số tối giản: Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN\(\left( {a,b} \right)\).
Ví dụ: Phân số \(\dfrac{9}{{24}}\) tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản.
Ta có: ƯCLN\(\left( {9,24} \right) = 3\) khác 1 nên \(\dfrac{9}{{24}}\) chưa tối giản.
Ta có: \(\dfrac{9}{{24}} = \dfrac{{9:3}}{{24:3}} = \dfrac{3}{8}\). Ta được \(\dfrac{3}{8}\) là phân số tối giản.
CÁC DẠNG TOÁN VỀ ƯỚC CHUNG. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
I. Nhận biết và viết tập hợp các ước chung của hai hay nhiều số
Phương pháp:
Để nhận biết một số là ước chung của hai số, ta kiểm tra xem hai số đó có chia hết cho số này hay không.
Để viết tập hợp các ước chung của hai hay nhiều số, ta viết tập hợp các ước của mỗi số rồi tìm giao của các tập hợp đó.
II. Bài toán đưa về việc tìm ước chung, ƯCLN của hai hay nhiều số
Phương pháp:
Phân tích bài toán để đưa về việc tìm ước chung, ƯCLN của hai hay nhiều số.
Ví dụ:
Một bác thợ mộc muốn làm kệ để đồ từ hai tấm gỗ dài 18 dm và 30 dm. Bác muốn cắt hai tấm gỗ này thành các thanh gỗ có cùng độ dài mà không để thừa mẩu gỗ nào. Em hãy giúp bác thợ mộc tìm độ dài lớn nhất có thể của mỗi thanh gỗ được cắt.
Giải
Độ dài lớn nhất các thanh gỗ được cắt chính là ƯCLN của 18 và 30.
Ta có: ƯCLN(18; 30)= 6
Vậy độ dài lớn nhất có thể của các thanh gỗ được cắt là 6 dm.
III. Tìm các ước chung của hai hay nhiều số thỏa mãn điều kiện cho trước
Phương pháp:
+ Tìm ƯCLN của hai hay nhiều số cho trước.
+ Tìm các ước của ƯCLN.
+ Chọn trong số đó các ước hoặc các bội thỏa mãn điều kiện đã cho.
Trả lời Hoạt động 1 trang 44 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm các tập hợp Ư(24) và Ư(28).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn tìm các ước của a (a > 1), ta lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xem a chia hết cho số nào thì số đó là ước của a.
Lời giải chi tiết
Ta thấy: 24 chia hết cho các số: 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24 nên Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}
Ta thấy: 28 chia hết cho các số: 1; 2; 4; 7; 14; 28 nên Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}
Trả lời Hoạt động 2 trang 44 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Gọi ƯC(24, 28) là tập hợp các số vừa là ước của 24, vừa là ước của 28. Hãy viết tập hợp ƯC(24, 28).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm các số vừa là ước của 24, vừa là ước của 28.
Lời giải chi tiết
Ta thấy các số vừa thuộc tập hợp Ư(24), vừa thuộc tập hợp Ư(28) là 1,2,4.
ƯC(24, 28) = {1; 2; 4}
Trả lời Hoạt động 3 trang 44 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm số lớn nhất trong tập ƯC(24, 28).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm số lớn nhất trong các số vừa tìm được ở hoạt động 2.
Lời giải chi tiết
Số lớn nhất trong ƯC(24; 28) là 4
Trả lời Câu hỏi trang 45 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm ƯCLN(90, 10).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tìm Ư(90) và Ư(10) => ƯC(90, 10)
- ƯCLN(90, 10) là số lớn nhất trong tập hợp ƯC(90, 10).
Lời giải chi tiết
Ư(90) = {1; 2; 3; 5; 9; 10; 18; 30; 45; 90}
Ư(10) = {1; 2; 5; 10}
=> ƯC(90, 10) = {1; 2; 5; 10}
=> ƯCLN(90, 10) = 10
Trả lời Luyện tập 1 trang 45 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Bố có 12 quả bóng màu xanh và 15 quả bóng màu đỏ. Bố muốn chia số bóng cho ba anh em Việt, Hà và Nam đều như nhau gồm cả bóng màu xanh và bóng màu đỏ. Hỏi bố có thực hiện được điều đó hay không?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét xem 3 có thuộc ước chung của 12 và 15 hay không. Nếu có thì số bóng xanh và đỏ có thể chia đều được cho 3 người.
Lời giải chi tiết
Ta có: 3 ∈ Ư(12) ; 3 ∈ Ư(15) nên 3 ∈ ƯC(12, 15)
Do đó bố có thể chia số bóng cho ba anh em Việt, Hà và Nam đều như nhau.
Trả lời Vận dụng 1 trang 45 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tuần này lớp 6A và 6B gồm 40 học sinh nữ và 36 học sinh nam được phân công đi thu gom rác làm sạch bờ biển ở địa phương. Nếu chia nhóm sao cho số học sinh nam và nữ trong các nhóm bằng nhau thì:
a) Có thể chia được thành bao nhiêu nhóm học sinh?
b) Có thể chia nhiều nhất bao nhiêu nhóm học sinh?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Số nhóm có thể chia được là ước chung của 36 và 40.
- Số nhóm có thể chia nhiều nhất là ƯCLN của 36 và 40.
Lời giải chi tiết
a) Gọi x là số nhóm học sinh chia được ()
Khi đó x ∈ ƯC(36, 40)
Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}
Ư(40) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40}
=> x ∈ {1; 2; 4}
Vậy có thể chia được thành 1; 2 hoặc 4 nhóm học sinh
b) Số nhóm chia được nhiều nhất là ƯCLN(36, 40) = 4.
Trả lời Câu hỏi 1 trang 46 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm ƯCLN(45, 150), biết 45 = 32.5 và 150 = 2.3.52.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Chọn ra các thừa số nguyên tố chung;
- Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Lời giải chi tiết
Các thừa số nguyên tố chung là 3 và 5. Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1; của 5 là 1. Do đó
ƯCLN(45, 150) = 3.5 = 15.
Trả lời Câu hỏi 2 trang 46 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Biết ƯCLN(75, 105) = 15, hãy tìm ƯC(75, 105).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
ƯC (a,b) là ước của ƯCLN (a,b).
Lời giải chi tiết
ƯC(75, 105) = Ư(15) = {1; 3; 5; 15}.
Trả lời Luyện tập 2 trang 46 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm ƯCLN(36, 84).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1:
- Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
- Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
- Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Lời giải chi tiết
36 = 22.32
84 = 22.3.7
Ta thấy 2 và 3 là các thừa số nguyên tố chung của 36 và 84. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2, số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 nên
ƯCLN(36, 84) = 22.3 = 12
Trả lời Thử thách nhỏ trang 46 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Vào ngày thứ Bảy, cô Lan tổ chức cho học sinh đi tham quan Bảo tàng Dân tộc học. Các học sinh đóng tiền mua vé, mỗi em một vé. Số tiền cô Lan thu được từng ngày được ghi lại ở bảng bên.
a) Hỏi số tiền để mua một vé (giá vé được tính theo đơn vị nghìn đồng) có thể là bao nhiêu, biết giá vé lớn hơn 2 000 đồng?
b) Có bao nhiêu học sinh tham gia chuyến đi, biết số học sinh trong lớp trong khoảng từ 20 đến 40 người?

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Giá tiền 1 vé là ƯC(56, 28,42, 98).
b) Số học sinh tham gia = Tổng số tiền thu được : giá tiền 1 vé
Lời giải chi tiết
a) Gọi giá tiền 1 vé là x (nghìn đồng; x > 2).
Ta có \(x \in \) ƯC(56, 28, 42, 98).
Ta có: 56 = 23.7; 28 = 22.7; 42 = 2.3.7; 98 = 2.72
=> ƯCLN(56, 28, 42, 98) = 2.7 =14.
=> ƯC(56, 28, 42, 98) = Ư(14) = {1; 2; 7; 14}
Mà x > 2 nên \(x \in \){7; 14}.
Vậy giá tiền 1 vé có thể là 7 000 đồng hoặc 14 000 đồng.
b)
Tổng số tiền cô Lan thu được là: 56 000 + 28 000 + 42 000 + 98 000 = 224 000 đồng
TH1:Giá vé là 7000 đồng thì số học sinh tham gia chuyến đi là: 224 000 : 7 000 = 32 học sinh (thỏa mãn).
TH2: Giá vé là 14000 đồng thì số học sinh tham gia chuyến đi là: 224 000 : 14 000 = 16 học sinh (loại).
Vậy số học sinh tham gia chuyến đi là 32 em.
Trả lời Vận dụng 2 trang 47 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một đại đội bộ binh có ba trung đội trung đội I có 24 chiến sĩ, trung đội II có 28 chiến sĩ, trung đội III có 36 chiến sĩ. Trong cuộc diễu binh, cả ba trung đội phải xếp thành các hàng dọc đều nhau mà không có chiến sĩ nào trong mỗi trung đội bị lẻ hàng. Hỏi có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu hàng dọc?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được là ƯCLN(24, 28, 36).
Lời giải chi tiết
Số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được là ƯCLN(24, 28, 36)
Ta có:
24 = 23.3
28 = 22.7
36 = 22.32
Ta thấy 2 là thừa số nguyên tố chung của 24; 28 và 36. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2nên \(ƯCLN(24, 28, 36) =2^2 = 4\)
Vậy có thể xếp được nhiều nhất 4 hàng dọc.
Trả lời Câu hỏi 3 trang 47 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Phân số đã là phân số tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu tử và mẫu của phân số có ước chung lớn nhất là 1 thì phân số đã tối giản.
Để rút gọn 1 phân số về dạng tối giản, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng
Lời giải chi tiết
Phân số đã cho chưa tối giản vì ƯCLN(16,10) = 2
.
Trả lời Luyện tập 3 trang 48 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Rút gọn về phân số tối giản: a) ; b) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chia cả tử và mẫu của phân số cần rút gọn cho ước chung lớn nhất của tử và mẫu.
Lời giải chi tiết
a) Ta có:
Thừa số nguyên tố chung là 3 với số mũ nhỏ nhất là 2 nên
b) Ta có:
Thừa số nguyên tố chung là 5 với số mũ nhỏ nhất là 2 nên
Giải Bài 2.30 trang 48 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Tìm tập hợp ước chung của:
a) 30 và 45 b) 42 và 70.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tìm tập hợp các ước của các số đã cho.
- Lấy các số chung trong các tập hợp vừa tìm được.
Lời giải chi tiết
a) Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
Ư(45) = {1; 3; 5; 9; 15; 45}
Vậy ƯC(30, 45) = {1; 3; 5; 15}
b) Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42}
Ư(70) = {1; 2; 5; 7; 10; 14; 35; 70}
Vậy ƯC(42, 70) = {1; 2; 7; 14}.
Giải Bài 2.31 trang 48 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Tìm ƯCLN của hai số:
a) 40 và 70; b) 55 và 77.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1:
- Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
- Chọn ra các thừa số nguyên tố chung;
- Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Lời giải chi tiết
a) Ta có: 40 = 23.5; 70 = 2.5.7
Vậy ƯCLN(40, 70) = 2.5 = 10
b) Ta có: 55 = 5.11; 77 = 7.11
Vậy ƯCLN(55, 77) = 11.
trithuchub.com
Giải Bài 2.32 trang 48 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Tìm ƯCLN của:
a) 22. 5 và 2. 3. 5
b) \(2^4. 3; 2^2.3^2. 5\) và \(2^4.11.\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Chọn ra các thừa số nguyên tố chung;
- Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Lời giải chi tiết
a) 22.5 và 2.3.5
Ta thấy 2 và 5 là thừa số nguyên tố chung. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1 và số mũ nhỏ nhất của 5 là 1 nên ƯCLN cần tìm là 2.5 = 10
b) 24.3; 22.32.5 và 24.11
Ta thấy 2 là thừa số nguyên tố chung. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2 nên ƯCLN cần tìm là 22 = 4
trithuchub.com
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: CHƯƠNG II. TÍNH CHIA HẾT TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
