
Bài 8. Quan hệ chia hết và tính chất
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 8. Quan hệ chia hết và tính chất
Lý thuyết Quan hệ chia hết và tính chất Toán 6 KNTT với cuộc sống
1. Quan hệ chia hết
Khi nào thì a chia hết cho b?
Cho hai số tự nhiên \(a\) và \(b,\) trong đó \(b \ne 0,\) nếu có số tự nhiên \(x\) sao cho \(b.x = a\) thì ta nói \(a\) chia hết cho \(b\) và ta có phép chia hết \(a:b = x\)
Nếu \(a\) không chia hết cho \(b,\) ta kí hiệu là \(a\not \vdots b\).
Ước và bội
- Nếu có số tự nhiên \(a\) chia hết cho số tự nhiên \(b\) thì ta nói \(a\) là bội của \(b,\) còn \(b\) là ước của \(a.\)
- Kí hiệu: Ư\(\left( a \right)\) là tập hợp các ước của \(a\) và \(B\left( b \right)\) là tập hợp các bội của \(b\).
Ví dụ : \(12 \vdots 6 \Rightarrow 12\) là bội của \(6.\) Còn \(6\) được gọi là ước của \(12\)
Cách tìm ước và bội
Tìm ước:
- Ta có thể tìm các ước của \(a\)\(\left( {a > 1} \right)\) bằng cách lần lượt chia \(a\) cho các số tự nhiên từ \(1\) đến \(a\) để xét xem \(a\) chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của \(a.\)
Ví dụ :
16:1=16; 16:2=8; 16:4=4; 16:8=2; 16:16=1
Vậy các ước của 16 là 1;2;4;8;16. Tập hợp các ước của 16 là:
Ư\(\left( {16} \right) = \left\{ {1;2;4;8;16} \right\}\)
Tìm bội:
- Ta có thể tìm các bội của một số khác \(0\) bằng cách nhân số đó lần lượt với \(0,1,2,3,...\)
Ví dụ :
Ta lấy 6 nhân với từng số 0 thì được 0 nên 0 là bội của 6, lấy 6.1=6 nên 6 là bội của 6, 6.2=12 nên 12 là bội của 6,...
Vậy \(B\left( 6 \right) = \left\{ {0;6;12;18;...} \right\}\)
2. Tính chất chia hết của một tổng
- Tính chất 1: Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
\(a \vdots m\) và \(b \vdots m\) \( \Rightarrow \left( {a + b} \right) \vdots m\)
\(a\, \vdots \,m;\,b \vdots m;\,c \vdots m \Rightarrow \left( {a + b + c} \right) \vdots m\)
- Tính chất 2: Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số, còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó.
\(a \vdots m\) và \(b\not \vdots m\)\( \Rightarrow \left( {a + b} \right)\not \vdots m\)
\(a\not \vdots m;\,b \vdots m;\,c \vdots m \Rightarrow \left( {a + b + c} \right)\not \vdots m\)
Ví dụ: Ta có \(6 \vdots 3;\,9 \vdots 3;\,15 \vdots 3\, \Rightarrow 6 + 9 + 15 = 30 \vdots 3\);\(10 \vdots 5;\,15 \vdots 5;\,12\not \vdots 5 \Rightarrow 10 + 15 + 12 = 37\not \vdots 5\)


Trả lời Câu hỏi 1 trang 30 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm kí hiệu thích hợp (\( \vdots ,\,\not{\vdots}\)) thay cho dấu “?”.

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện phép chia rồi điền kí hiệu thích hợp
+ Nếu phép chia hết thì điền dấu \( \vdots\)
+ Nếu phép chia có dư thì điền dấu \( \not{\vdots}\)
Lời giải chi tiết
\(24\, \vdots\, 6\)
\(45 \not{\vdots}\, 10\)
\(35 \,\vdots \,5\)
\(42 \not{\vdots}\, 4\).
Trả lời Câu hỏi 2 trang 30 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Bạn Vuông hay Tròn đúng nhỉ:

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu a chia hết cho b, ta nói b là ước của a và a là bội của b.
Lời giải chi tiết
Do: 15 5 nên 5 là ước của 15
15 6 nên 6 không là ước của 15.
Vậy bạn Vuông đúng.
Trả lời Hoạt động 1 trang 31 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Lần lượt chia 12 cho các số từ 1 đến 12, em hãy viết tập hợp tất cả các ước của 12.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chia 12 cho các số tự nhiên từ 1 đến 12.
Số tự nhiên a mà 12 chia hết cho a thì a là 1 phần tử của tập hợp.
Viết tập hợp bằng cách liệt kê.
Lời giải chi tiết
Chia 12 cho các số tự nhiên từ 1 đến 12, ta được:
12:1 = 12 ; 12:2 = 6; 12:3 = 4 ; 12:4 = 3 ; 12: 5 = 2(dư 2); 12:6 = 2; 12:7 =1(dư 5); 12:8 = 1 (dư 4) ; 12:9 = 1(dư 3) ; 12:10 = 1 (dư 2) ; 12:11 =1 (dư 1) ; 12:12 = 1.
Vì 12 chia hết cho 1,2,3,4,6,12 nên các ước của 12 là: 1;2;3;4;6;12.
Tập hợp các ước của 12 là A = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Trả lời Luyện tập 1 trang 31 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
a) Hãy tìm tất cả các ước của 20;
b) Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu a chia hết cho b, ta nói b là ước của a và a là bội của b.
Lời giải chi tiết
+ Lần lượt chia 20 cho các số tự nhiên từ 1 đến 20, ta thấy 20 chia hết cho 1; 2; 4; 5; 10; 20
Ta được: Tất cả các ước của 20 là: 1; 2; 4; 5; 10; 20
+ Lần lượt nhân 4 với 0; 1; 2; 3; … ta được các bội của 4 là: 0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40; 44; 48; 52;…
Ta được: Tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4 là: 0; 4; 8; 12; 16; 20 ;24; 28; 32; 36; 40; 44; 48.
Trả lời Thử thách nhỏ trang 31 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Hãy tìm ba ước khác nhau của 12 sao cho tổng của chúng bằng 12.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm tất cả các ước của 12 sau đó chọn ra ba ước có tổng là 12
Lời giải chi tiết
+ Lần lượt chia 12 cho các số tự nhiên từ 1 đến 12, ta thấy 12 chia hết cho 1; 2; 3; 4; 6; 12
Vậy các ước của 12 là: 1; 2; 3; 4; 6; 12
+ Ta thấy: 12 = 2 + 4 + 6.
Ba ước khác nhau của 12 có tổng là 12: 2; 4; 6
Trả lời Hoạt động 3 trang 31 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết hai số chia hết cho 5. Tổng của chúng có chia hết cho 5 không?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm hai bội của 5 rồi tính tổng và xét xem chúng có chia hết cho 5 không?
Lời giải chi tiết
Hai số chia hết cho 5 là: 15 và 20.
Tổng của chúng là:15 + 20 = 35 chia hết cho 5.
Trả lời Hoạt động 4 trang 31 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết ba số chia hết cho 7. Tổng của chúng có chia hết cho 7 không?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm ba số chia hết cho 7 rồi tính tổng và xét xem nó có chia hết cho 7 hay không
Lời giải chi tiết
Chọn ba số chia hết cho 7 là: 7 ; 21; 70.
Tổng của chúng là: 7 + 21 + 70 = 98 chia hết cho 7.
Trả lời Hoạt động 2 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Bằng cách nhân 8 với 0, 1, 2,... em hãy viết các bội của 8 nhỏ hơn 80.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+Nhân 8 với 0, 1, 2,...
+Viết tập hợp bằng cách liệt kê.
Lời giải chi tiết
Tập hợp các bội của 8 nhỏ hơn 80 là B = {0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72}
Trả lời Luyện tập 2 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Không thực hiện phép tính, hãy cho biết:
a) 24 + 48 có chia hết cho 4 không? Vì sao?
b) 48 + 12 – 36 có chia hết cho 6 không? Vì sao?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
• Nếu am và bm thì (a + b) m.
• Nếu am, bm và cm thì (a + b + c) m.
Lời giải chi tiết
a) 24 + 48 4 vì 24 4 và 48 4
b) 48 + 12 - 36 6 vì 48 c 6; 12 6 và 36 6
Trả lời Vận dụng 1 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Hãy tìm x thuộc tập {1; 14; 16; 22; 28}, biết tổng 21 + x chia hết cho 7.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu am và bm thì (a + b) m.
Lời giải chi tiết
Tổng (21 + x) 7. Mà 21 7 nên x cũng 7.
Mà x {1; 14; 16; 22; 28} nên x = 14 hoặc x = 28.
Trả lời Hoạt động 5 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Hãy viết hai số, trong đó một số chia hết cho 5 và số còn lại không chia hết cho 5.
Tổng của chúng có chia hết cho 5 không?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Viết 1 số chia hết cho 5 và 1 số không chia hết cho 5
Tính tổng của 2 số đó, xét xem kết quả có chia hết cho 5 hay không.
Chú ý: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Lời giải chi tiết
Chọn 15 \( \vdots \) 5; 8 \(\not{ \vdots }\) 5
Tổng 15 + 8 = 23 \(\not{ \vdots }\) 5
Trả lời Hoạt động 6 trang 32 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Hãy viết ba số, trong đó hai số chia hết cho 4 và số còn lại không chia hết cho 4. Tổng của chúng có chia hết cho 4 không?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Viết 2 số chia hết cho 4 và 1 số không chia hết cho 4
Tính tổng của 3 số đó, xét xem kết quả có chia hết cho 4 hay không.
Lời giải chi tiết
3 số em chọn là: 12; 20; 5.
Vì 12 ⋮ 4; 20 4; 5 4
Nên tổng 12 + 20 + 5 = 37 4
Chú ý: Ta có thể chọn 3 số khác, trong đó có 2 số chia hết cho 4 và 1 số không chia hết cho 4.
Trả lời Luyện tập 3 trang 33 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Không thực hiện phép tính, hãy cho biết:
a) 20 + 81 có chia hết cho 5 không? Vì sao?
b) 34 + 28 – 12 có chia hết cho 4 không? Vì sao?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu a⋮m và b m thì (a + b) m.
Nếu am, bm và c m thì (a + b + c) m.
Lời giải chi tiết
a) (20 + 81) 5 vì 20 5 nhưng 81 5
b) (34 + 28 - 12) 4 vì 28 4, 12 4 nhưng 34 4.
Trả lời Vận dụng 2 trang 33 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm x thuộc tập (5; 25; 39; 54} sao cho tổng 20 + 45 + x không chia hết cho 5.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu a\( \vdots \)m, b\( \vdots \)m và c \(\not{ \vdots }\) m thì (a + b + c) \(\not{ \vdots }\) m.
Lời giải chi tiết
Tổng (20 + 45 + x) \(\not{ \vdots }\) 5. Mà 20 \( \vdots \) 5; 45 \( \vdots \) 5 nên x \(\not{ \vdots }\) 5.
Mặt khác: x \( \in \) {5; 25; 39; 54}
Do đó: x = 39 hoặc x = 54.
Giải Bài 2.1 trang 33 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Hãy tìm các ước của mỗi số sau: 30; 35; 17.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn tìm các ước của a (a > 1), ta lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xem a chia hết cho số nào thì số đó là ước của a.
Lời giải chi tiết
Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
Ư(35) = {1; 5; 7; 35}
Ư(17) = {1; 17}
Giải Bài 2.2 trang 33 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Trong các số sau, số nào là bội của 4?
16; 24; 35.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để kiểm tra 1 số có phải là bội của 4 hay không, ta chia số đó cho 4
+ Nếu phép chia hết thì số đó là bội của 4
+ Nếu phép chia có dư thì số đó không là bội của 4
Lời giải chi tiết
Ta có: 16 : 4 = 4; 24 : 4 = 6; 35 : 4 = 8 dư 3
=> Các số là bội của 4 trong 3 số trên là: 16; 24
Giải Bài 2.3 trang 33 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Tìm các số tự nhiên x, y sao cho
a) x \( \in \) B(7) và x < 70;
b) y \( \in \) Ư(50) và y > 5.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Muốn tìm các ước của a (a > 1), ta lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xem a chia hết cho số nào thì số đó là ước của a.
- Ta có thể tìm các bội của một số khác bằng cách nhân số đó lần lượt với 0, 1, 2, 3,...
Lời giải chi tiết
a) Nhân 7 với 0; 1; 2; 3; 4; 5; … ta được các bội của 7 là: 0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70;…
Ta được B(7) = {0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70;…}. Mà x ∈ B(7) và x < 70
Vậy x ∈ {0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63}.
b) Chia 50 cho các số từ 1 đến 50, ta thấy 50 chia hết cho 1; 2; 5; 10; 25; 50 nên
Ư(50) = {1; 2; 5; 10; 25; 50}. Mà y ∈ Ư(50) và y > 5
Vậy y ∈ {10; 25; 50}.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 8. Quan hệ chia hết và tính chất có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 8. Quan hệ chia hết và tính chất
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: CHƯƠNG II. TÍNH CHIA HẾT TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 8. Quan hệ chia hết và tính chất
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 8. Quan hệ chia hết và tính chất", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
