
Bài 19. Lôgarit Toán 11 Kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 19. Lôgarit Toán 11 Kết nối tri thức
Lý thuyết Lôgarit - Toán 11 Kết nối tri thức
1. Khái niệm Lôgarit
Cho a là một số thực dương khác 1 và M là một số thực dương. Số thực \(\alpha \) để \({a^\alpha } = M\) được gọi là lôgarit cơ số a của M và kí hiệu là \({\log _a}M\).
\(\alpha = {\log _a}M \Leftrightarrow {a^\alpha } = M\).
Chú ý: Không có lôgarit của số âm và số 0. Cơ số của lôgarit phải dương và khác 1. Từ định nghĩa lôgarit, ta có các tính chất sau:
Với \(0 < a \ne 1\), \(M > 0\) và \(\alpha \) là số thực tùy ý, ta có:
\({\log _a}1 = 0\); \({\log _a}a = 1\); \({a^{{{\log }_a}M}} = M\); \({\log _a}{a^\alpha } = \alpha\).
2. Tính chất của lôgarit
a) Quy tắc tính lôgarit
Giả sử a là số thực dương khác 1, M và N là các số thực dương, \(\alpha \) là số thực tùy ý. Khi đó:
\({\log _a}\left( {MN} \right) = {\log _a}M + {\log _a}N\);
\({\log _a}\left( {\frac{M}{N}} \right) = {\log _a}M - {\log _a}N\);
\({\log _a}{M^\alpha } = \alpha {\log _a}M\).
b) Đổi cơ số của lôgarit
Với các cơ số lôgarit a và b bất kì (\(0 < a \ne 1\), \(0 < b \ne 1\)) và M là số thực dương tùy ý, ta luôn có:
\({\log _a}M = \frac{{{{\log }_b}M}}{{{{\log }_b}a}}\).
3. Lôgarit thập phân và lôgarit tự nhiên
a) Lôgarit thập phân
Lôgarit cơ số 10 của một số dương M gọi là lôgatit thập phân của M, kí hiệu là \(\log M\) hoặc \(\lg M\) (đọc là lốc của M).
b) Số e và lôgarit tự nhiên
Lôgarit cơ số e của một số dương M gọi là lôgarit tự nhiên của M, kí hiệu là \(\ln M\) (đọc là lôgarit Nêpe của M).


Giải mục 1 trang 10, 11 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
HĐ 1
Video hướng dẫn giải
Tìm x, biết:
a) ;
b) ;
c) .
Phương pháp giải:
Đưa 2 vế về cùng cơ số thì số mũ bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
a) .
b) .
c) .
LT 1
Video hướng dẫn giải
Tính:
a) ;
b) .
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức .
Lời giải chi tiết:
a) .
b) .
Giải mục 2 trang 11, 12, 13 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
HĐ 2
Video hướng dẫn giải
Cho M = 25, N = 23. Tính và so sánh:
a) và ;
b) và .
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức .
Lời giải chi tiết:
a) ;
.
.
b) .
.
.
LT 2
Video hướng dẫn giải
Rút gọn biểu thức:
.
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức .
Lời giải chi tiết:
.
HĐ 3
Video hướng dẫn giải
Giả sử đã cho và ta muốn tính Để tìm mối liên hệ giữa và hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a) Đặt tính M theo y;
b) Lấy loogarit theo cơ số b cả hai vế của kết quả nhận được trong câu a, từ đó suy ra công thức mới để tính y.
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết .
Lời giải chi tiết:
a) .
b) Lấy lôgarit theo cơ số b cả hai vế của ta được:
.
LT 3
Video hướng dẫn giải
Không dùng máy tính cầm tay, hãy tính .
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức .
Lời giải chi tiết:
.
Giải mục 3 trang 14 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Giải câu hỏi Vận dụng trang 14 SGK Toán 11 Kết nối tri thức tập 2
Cô Hương gửi tiết kiệm 100 triệu đồng với lãi suất 6% một năm.
a) Tính số tiền cô Hương thu được (cả vốn lẫn lãi) sau 1 năm, nếu lãi suất được tính theo một trong các thể thức sau:
- Lãi kép kì hạn 12 tháng;
- Lãi kép kì hạn 1 tháng;
- Lãi kép liên tục.
b) Tính thời gian cần thiết để cô Hương thu được số tiền (cả vốn lẫn lãi) là 150 triệu đồng nếu gửi theo thể thức lãi kép liên tục (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Công thức lãi kép tính số tiền thu được sau N kì hạn gửi là \(A = 100.{\left( {1 + \frac{{0,06}}{n}} \right)^N}\), trong đó n là số kì tính lãi trong 1 năm.
- Công thức lãi kép liên tục tính số tiền thu được sau t năm gửi là \(A = 100.{e^{0,06t}}\).
Lời giải chi tiết
a) Số tiền cô Hương thu được (cả vốn lẫn lãi) sau 1 năm, nếu lãi suất được tính theo lãi kép kì hạn 12 tháng là:
\(100.{\left( {1 + \frac{{0,06}}{1}} \right)^1} = 106\) (triệu đồng).
Số tiền cô Hương thu được (cả vốn lẫn lãi) sau 1 năm, nếu lãi suất được tính theo lãi kép kì hạn 1 tháng là:
\(100.{\left( {1 + \frac{{0,06}}{{12}}} \right)^{12}} = 106,1677812\) (triệu đồng).
Số tiền cô Hương thu được (cả vốn lẫn lãi) sau 1 năm, nếu lãi suất được tính theo lãi kép liên tục là:
\(100.{e^{0,06.1}} = 106,1836547\) (triệu đồng).
b) Vì cô Hương thu được số tiền (cả vốn lẫn lãi) là 150 triệu đồng nếu gửi theo thẻ thức lãi kép liên tục nên ta có
\(100.{e^{0,06t}} = 150 \Leftrightarrow {e^{0,06t}} = 1,5 \)
\(\Leftrightarrow 0,06t = {\log _e}1,5 \Leftrightarrow t = 6,757751802\).
Do đó thời gian cần thiết để cô Hương thu được số tiền (cả vốn lẫn lãi) là 150 triệu đồng nếu gửi theo thẻ thức lãi kép liên tục là 7 năm.
Bài 6.9 trang 14 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức:
;
;
.
Lời giải chi tiết
a) .
b) .
c) .
d) .
Bài 6.10 trang 14 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Viết mỗi biểu thức sau thành lôgarit của một biểu thức (giả thiết các biểu thức đều có nghĩa):
a) ;
b) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng các công thức:
;
;
.
Lời giải chi tiết
a)
.
b)
.
Bài 6.11 trang 15 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Rút gọn các biểu thức sau:
a) ;
b) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng các công thức:
;
.
Lời giải chi tiết
a)
.
b)
.
Bài 6.12 trang 15 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) \(A = {\log _2}3.{\log _3}4.{\log _4}5.{\log _5}6.{\log _6}7.{\log _7}8\);
b) \(B = {\log _2}2.{\log _2}4...{\log _2}{2^n}\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức \({\log _a}{M^\alpha } = \alpha {\log _a}M\) và từ công thức \({\log _a}M = \frac{{{{\log }_b}M}}{{{{\log }_b}a}} \Rightarrow {\log _b}M = {\log _b}a.{\log _a}M\).
Lời giải chi tiết
a) \(A = {\log _2}3.{\log _3}4.{\log _4}5.{\log _5}6.{\log _6}7.{\log _7}8\)
\( = {\log _2}4.{\log _4}5.{\log _5}6.{\log _6}7.{\log _7}8\)
\( = {\log _2}5.{\log _5}6.{\log _6}7.{\log _7}8\)
\( = {\log _2}6.{\log _6}7.{\log _7}8 = {\log _2}7.{\log _7}8\)
\(= {\log _2}8 = {\log _2}{2^3} = 3\).
b) \(B = {\log _2}2.{\log _2}4...{\log _2}{2^n} \)
\(= {\log _2}2.{\log _2}{2^2}...{\log _2}{2^n} = 1.2...n = n!\)
Bài 6.13 trang 15 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Biết rằng khi độ cao tăng lên, áp suất không khí sẽ giảm và công thức tính áp suất dựa trên độ cao là
\(a = 15\,\,500\left( {5 - \log p} \right)\),
trong đó a là độ cao so với mực nước biển (tính bằng mét) và p là áp suất không khí (tính bằng pascan).
Tính áp suất không khí ở đỉnh Everest có độ cao 8 850 m so với mực nước biển.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng công thức \(a = 15\,\,500\left( {5 - \log p} \right)\).
Lời giải chi tiết
Vì đỉnh Everest có độ cao 8 850 m so với mực nước biển nên ta có:
\(8\,\,850 = 15\,\,500\left( {5 - \log p} \right) \Leftrightarrow 5 - \log p = \frac{{177}}{{310}} \)
\(\Leftrightarrow \log p = \frac{{1373}}{{310}} \Leftrightarrow p = {10^{\frac{{1373}}{{310}}}} = 26855,43912\).
Vậy áp suất không khí ở đỉnh Everest có độ cao 8 850 m so với mực nước biển là 26855,43912 pascan.
Bài 6.14 trang 15 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Mức cường độ âm L đo bằng decibel (dB) của âm thanh có cường độ I (đo bằng oát trên mét vuông, kí hiệu W/m2) được định nghĩa như sau:
L(I)=10logII0,
trong đó I0=10−12 là cường độ âm thanh nhỏ nhất mà tai người có thể phát hiện được (gọi là ngưỡng nghe).
Xác định mức cường độ âm của mỗi âm sau:
a) Cuộc trò chuyện bình thường có cường độ .
b) Giao thông thành phố đông đúc có cường độ .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng định nghĩa .
Lời giải chi tiết
a) Mức cường độ âm của cuộc trò chuyện bình thường là:
(dB).
b) Mức cường độ âm của giao thông thành phố đông đúc là:
(dB).
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 11
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 19. Lôgarit Toán 11 Kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 19. Lôgarit Toán 11 Kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương VI. Hàm số mũ và hàm số lôgarit
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 19. Lôgarit Toán 11 Kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 11
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 11 Lớp LOP11
Sau khi học xong "Bài 19. Lôgarit Toán 11 Kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
