
Bài tập cuối chương VI Toán 11 Kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài tập cuối chương VI Toán 11 Kết nối tri thức
Bài 6.27 trang 25 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hai số thực dương x, y và hai số thực tuỳ ý. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. .
B. .
C. .
D. .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Công thức lũy thừa với số mũ nguyên.
Lời giải chi tiết
Đáp án B.
Bài 6.28 trang 25 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Rút gọn biểu thức \(\sqrt {x\sqrt {x\sqrt x } } :{x^{\frac{5}{8}}}(x > 0)\) ta được
A. \(\sqrt[4]{x}\).
B. \(\sqrt x \).
C. \(\sqrt[3]{x}\).
D. \(\sqrt[5]{x}\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức \(\sqrt[n]{x} = {x^{\frac{1}{n}}}\); \({x^m}:{x^n} = {x^{m - n}}\); \({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}\).
Lời giải chi tiết
\(\sqrt {x\sqrt {x\sqrt x } } :{x^{\frac{5}{8}}} \)
\( = \sqrt {x\sqrt {x.{x^{\frac{1}{2}}}} } :{x^{\frac{5}{8}}} \)
\( = \sqrt {x\sqrt {{x^{\frac{3}{2}}}} } :{x^{\frac{5}{8}}} \)
\( = \sqrt {x.{{\left( {{x^{\frac{3}{2}}}} \right)}^{\frac{1}{2}}}} :{x^{\frac{5}{8}}} \)
\( = \sqrt {x.{x^{\frac{3}{4}}}} :{x^{\frac{5}{8}}} \)
\( = \sqrt {{x^{\frac{7}{4}}}} :{x^{\frac{5}{8}}} \)
\( = {\left( {{x^{\frac{7}{4}}}} \right)^{\frac{1}{2}}}:{x^{\frac{5}{8}}} \)
\( = {x^{\frac{7}{8}}}:{x^{\frac{5}{8}}} \)
\( = {x^{\frac{1}{4}}} \)
\( = \sqrt[4]{x}\).
Đáp án A.
Bài 6.29 trang 25 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hai số thực dương a, b với a≠1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức lôgarit:
; .
Lời giải chi tiết
.
Đáp án: B.
Bài 6.30 trang 25 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho bốn số thực dương a, b, x, y với . Khẳng định nào sau đây là sai?
A. .
B. .
C. .
D. .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức lôgarit.
Lời giải chi tiết
Đáp án C.
Bài 6.31 trang 25 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Đặt \({\log _2}5 = a\), \({\log _3}5 = b\). Khi đó, \({\log _6}5\) tính theo \(a\) và \(b\) bằng
A. \(\frac{{ab}}{{a + b}}\).
B. \(\frac{1}{{a + b}}\).
C. \({a^2} + {b^2}\).
D. \(a + b\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức lôgarit.
Lời giải chi tiết
\({\log _6}5 = \frac{1}{{{{\log }_5}6}} \)
\(= \frac{1}{{{{\log }_5}2 + {{\log }_5}3}} \)
\(= \frac{1}{{\frac{1}{{{{\log }_2}5}} + \frac{1}{{{{\log }_3}5}}}} \)
\(= \frac{1}{{\frac{1}{a} + \frac{1}{b}}}\)
\(= \frac{1}{{\frac{{a + b}}{{ab}}}}\)
\(= \frac{{ab}}{{a + b}}\).
Đáp án A.
Bài 6.32 trang 25 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hàm số \(y = {2^x}\). Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\).
B. Tập giá trị của hàm số là \((0; + \infty )\).
C. Đồ thị của hàm số cắt trục Ox tại đúng một điểm.
D. Hàm số đồng biến trên tập xác định của nó.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lý thuyết hàm số mũ.
Lời giải chi tiết
Đồ thị hàm số mũ không cắt trục Ox.
Đáp án C.
Bài 6.33 trang 25 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó?
A. y=log0,5x.
B. y=e−x.
C. y=(13)x.
D. y=lnx.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào đồ thị của hàm mũ và hàm lôgarit.
Lời giải chi tiết
Hàm số mũ và hàm số logarit đồng biến trên tập xác định của nó khi cơ số lớn hơn 1.
Chỉ có hàm số y = lnx thỏa mãn với e > 1.
Đáp án D.
Bài 6.34 trang 25 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho đồ thị ba hàm số và như hình bên. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A. .
B. .
C. .
D. .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất đồ thị hàm số lôgarit.
Lời giải chi tiết
Hàm số nghịch biến nên .
Hàm số ; đồng biến nên .
Với x > 1 ta có:
.
Vậy c < a < b.
Đáp án B
Bài 6.35 trang 25 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho 0<a≠1. Tính giá trị của biểu thức .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức lũy thừa và lôgarit.
Lời giải chi tiết
.
Bài 6.36 trang 25 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Giải các phương trình sau:
a) \({3^{1 - 2x}} = {4^x}\);
b) \({\log _3}(x + 1) + {\log _3}(x + 4) = 2\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tìm điều kiện của phương trình.
- Sử dụng công thức lôgarit để biến đổi giải phương trình.
Lời giải chi tiết
a) \({3^{1 - 2x}} = {4^x}\) (lấy lôgarit cơ số 3 hai vế)
\(\Leftrightarrow {\log _3}{3^{1 - 2x}} = {\log _3}{4^x}\)
\(\Leftrightarrow 1 - 2x = x{\log _3}4\)
\(\Leftrightarrow x{\log _3}4 + 2x = 1\)
\(\Leftrightarrow x\left( {{{\log }_3}4 + 2} \right) = 1\)
\(\Leftrightarrow x = \frac{1}{{{{\log }_3}4 + 2}} = \frac{1}{{{{\log }_3}4 + {{\log }_3}9}} \)
\(= \frac{1}{{{{\log }_3}36}} = {\log _{36}}3\).
Vậy phương trình có nghiệm \(x = {\log _{36}}3\).
b) \({\log _3}(x + 1) + {\log _3}(x + 4) = 2\) (ĐK: x > -1)
\(\Leftrightarrow {\log _3}\left[ {(x + 1)\left( {x + 4} \right)} \right] = 2\)
\(\Leftrightarrow (x + 1)\left( {x + 4} \right) = {3^2}\)
\(\Leftrightarrow {x^2} + 5x + 4 - 9 = 0\)
\(\Leftrightarrow {x^2} + 5x - 5 = 0\)
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 5 + 3\sqrt 5 }}{2}\left( {TM} \right)\\x = \frac{{ - 5 - 3\sqrt 5 }}{2}\left( {KTM} \right)\end{array} \right.\)
Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{{ - 5 + 3\sqrt 5 }}{2}\).
Bài 6.37 trang 26 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) y=√4x−2x+1;
b) y=ln(1−lnx).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Điều kiện để:
- có nghĩa là .
- có nghĩa là .
Lời giải chi tiết
a) Điều kiện để hàm số có nghĩa là
(vì )
.
Vậy tập xác định của hàm số là .
b) Điều kiện để hàm số có nghĩa là
.
Vậy tập xác định của hàm số là .
Bài 6.38 trang 26 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hoá và dịch vụ theo thời gian, tức là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Chẳng hạn, nếu lạm phát là một năm thì sức mua của 1 triệu đồng sau một năm chỉ còn là 950 nghìn đồng (vì đã giảm mất của 1 triệu đồng, tức là 50000 đồng). Nói chung, nếu tỉ lệ lạm phát trung bình là một năm thì tổng số tiền ban đầu, sau năm số tiền đó chỉ còn giá trị là
.
a) Nếu tỉ lệ lạm phát 8% một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại bao nhiêu?
b) Nếu sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm chỉ còn là 90 triệu đồng thì tỉ lệ lạm phát trung bình của hai năm đó là bao nhiêu?
c) Nếu tỉ lệ lạm phát là 5% một năm thì sau bao nhiêu năm sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại một nửa?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức .
Lời giải chi tiết
a) Nếu tỉ lệ lạm phát 8% một năm thì sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm sẽ còn lại:
(triệu đồng).
b) Nếu sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm chỉ còn là 90 triệu đồng thì:
.
Vậy nếu sức mua của 100 triệu đồng sau hai năm chỉ còn là 90 triệu đồng thì tỉ lệ lạm phát trung bình của hai năm đó là khoảng 5,13%.
c) Nếu tỉ lệ lạm phát là 5% một năm và sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại một nửa ta có:
.
Vậy nếu tỉ lệ lạm phát là 5% một năm thì sau 14 năm sức mua của số tiền ban đầu chỉ còn lại một nửa.
Bài 6.39 trang 26 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Giả sử quá trình nuôi cấy vi khuẩn tuân theo quy luật tăng trưởng tự do. Khi đó, nếu gọi N0 là số lượng vi khuẩn ban đầu và là số lượng vi khuẩn sau giờ thì ta có:
trong đó là tỉ lệ tăng trưởng vi khuẩn mỗi giờ.
Giả sử ban đầu có 500 con vi khuẩn và sau 1 giờ tăng lên 800 con. Hỏi:
a) Sau 5 giờ thì số lượng vi khuẩn là khoảng bao nhiêu con?
b) Sau bao lâu thì số lượng vi khuẩn ban đầu sẽ tăng lên gấp đôi?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức
Lời giải chi tiết
Ban đầu có 500 con vi khuẩn và sau 1 giờ tăng lên 800 con ta có:
.
a) Sau 5 giờ thì số lượng vi khuẩn là:
(con).
b) Số lượng vi khuẩn ban đầu sẽ tăng lên gấp đôi nên ta có:
.
Vậy sau khoảng 1,47 giờ thì số lượng vi khuẩn ban đầu sẽ tăng lên gấp đôi.
Bài 6.40 trang 26 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Vào năm 1938, nhà vật lí Frank Benford đã đưa ra một phương pháp để xác định xem một bộ số đã được chọn ngẫu nhiên hay đã được chọn theo cách thủ công. Nếu bộ số này không được chọn ngẫu nhiên thì công thức Benford sau sẽ được dùng ước tính xác suất \(P\) để chữ số d là chữ số đầu tiên của bộ số đó: \(P = \log \frac{{d + 1}}{d}\). (Theo F. Benford, The Law of Anomalous Numbers, Proc. Am. Philos. Soc. 78 (1938), \(551 - 572)\).
Chẳng hạn, xác suất để chữ số đầu tiên là 9 bằng khoảng \(4,6\% \) (thay \(d = 9\) trong công thức Benford để tính \(P\) ).
a) Viết công thức tìm chữ số \(d\) nếu cho trước xác suất \(P\).
b) Tìm chữ số có xác suất bằng \(9,7\% \) được chọn.
c) Tính xác suất để chữ số đầu tiên là 1.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức \(P = \log \frac{{d + 1}}{d}\).
Lời giải chi tiết
a) \(P = \log \frac{{d + 1}}{d} \Leftrightarrow \frac{{d + 1}}{d} = {10^P} \Leftrightarrow 1 + \frac{1}{d} = {10^P} \)
\(\Leftrightarrow \frac{1}{d} = {10^P} - 1 \Leftrightarrow d = \frac{1}{{{{10}^P} - 1}}\).
b) Chữ số có xác suất bằng \(9,7\% \) nên ta có P = 9,7%. Từ ý a suy ra:
\(d = \frac{1}{{{{10}^{9,7\% }} - 1}} \approx 4\).
Vậy chữ số 4 có xác suất bằng \(9,7\% \) được chọn.
c) Xác suất để chữ số đầu tiên là 1:
\(P = \log \frac{{1 + 1}}{1} \approx 0,3\).
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 11
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài tập cuối chương VI Toán 11 Kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập cuối chương VI Toán 11 Kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương VI. Hàm số mũ và hàm số lôgarit
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập cuối chương VI Toán 11 Kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 11
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 11 Lớp LOP11
Sau khi học xong "Bài tập cuối chương VI Toán 11 Kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
