
Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Toán 9 Kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Toán 9 Kết nối tri thức
Lý thuyết Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Toán 9 Kết nối tri thức
1. Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
|
Bước 1. Từ một phương trình của hệ, biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn lại của hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn. Bước 2. Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho. |
Lưu ý: Tùy theo hệ phương trình, ta có thể lựa chọn cách biểu diễn x theo y hoặc y theo x.
Ví dụ:
1. Hệ phương trình được giải bằng phương pháp thế như sau:
Từ phương trình thứ nhất của hệ, ta có .
Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được hay , suy ra .
Từ đó .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là .
2. Hệ phương trình được giải bằng phương pháp thế như sau:
Từ phương trình thứ nhất của hệ, ta có .
Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được hay .
Do không có giá trị vào của y thỏa mãn hệ thức nên hệ phương trình vô nghiệm.
3. Hệ phương trình được giải bằng phương pháp thế như sau:
Từ phương trình thứ nhất của hệ, ta có .
Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được hay .
Ta thấy mọi giá trị của x đều thỏa mãn .
Với giá trị tùy ý của x, giá trị tương ứng của y được tính bởi .
Vậy hệ phương trình có nghiệm là với tùy ý.
2. Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số:
|
Bước 1. Đưa hệ phương trình đã cho về hệ phương trình có hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau bằng cách nhân hai vế của một phương trình với một số thích hợp (khác 0). Bước 2. Cộng hay trừ từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn. Bước 3. Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ phương trình đã cho. |
Ví dụ:
1. Hệ phương trình được giải bằng phương pháp cộng đại số như sau:
Trừ từng vế hai phương trình ta được hay , suy ra .
Thế vào phương trình thứ hai ta được hay , suy ra .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (-1;-2).
2. Hệ phương trình được giải bằng phương pháp cộng đại số như sau:
Chia hai vế của phương trình thứ hai cho 2, ta được hệ
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới ta có . Hệ này luôn thỏa mãn với các giá trị tùy ý của x và y.
Với giá trị tùy ý của x, giá trị của y được tính nhờ hệ thức , suy ra .
Vậy hệ phương trình đã cho cho nghiệm là với .
3. Cách tìm nghiệm của hệ hai phương trình bằng máy tính cầm tay
|
Ta sử dụng loại máy tính cầm tay (MTCT) có chức năng này (có phím MODE/MENU). Dưới đây là hướng dẫn cụ thể với máy Fx-580VNX. Ta viết phương trình cần giải dưới dạng . |
Ví dụ: Giải hệ , ta viết nó dưới dạng .
Khi đó, ta có , , , , , . Lần lượt thực hiện các bước sau:
Bước 1. Vào chức năng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng cách nhấn MENU rồi bấm phím 9 để chọn tính năng Equation/Func (Ptrình/HệPtrình).

Bấm phím 1 để chọn Simul Equation (hệ phương trình).

Cuối cùng, bấm phím 2 để giải hệ hai phương trình bậc nhất

Bước 2. Ta nhập các hệ số bằng cách bấm

Bước 3. Sau khi nhập xong, ta bấm phím =, màn hình hiện x = 1; tiếp tục bấm =, màn hình hiện y = 2. Ta hiểu nghiệm của hệ phương trình là (1;2).
Chú ý:
- Muốn xóa số vừa mới nhập thì bấm phím AC, muốn thay đổi số đã nhập ở vị trí nào đó thì di chuyển con trỏ đến vị trí đó rồi nhập số mới.
- Bấm phím ▲ hay ▼ để chuyển hiển thị các giá trị của x và y trong kết quả.
- Nếu máy báo Infinite Solution thì hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm.
Nếu máy báo No Solution thì hệ phương trình đã cho vô nghiệm.


Giải mục 1 trang 11, 12 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 11 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Cho hệ phương trình Giải hệ phương trình theo hướng dẫn sau:
1. Từ phương trình thứ nhất, biểu diễn y theo x rồi thế vào phương trình thứ hai để được một phương trình với một ẩn x. Giải phương trình một ẩn đó để tìm giá trị của x.
2. Sử dụng giá trị tìm được của x để tìm giá tị của y rồi viết nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Phương pháp giải:
a) Từ phương trình thứ nhất ta có ta thay vào phương trình thứ 2 ta được từ đó ta giải được
b) Thay vào phương trình thứ nhất, ta giải được y rồi kết luận nghiệm của hệ phương trình.
Lời giải chi tiết:
1. Ta có suy ra thay vào phương trình ta được:
2. Với suy ra Vậy là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
LT1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 12 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a)
b)
Phương pháp giải:
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:
Từ một phương trình của hệ, biểu diễn x theo y (hoặc y theo x) rồi thế vào phương trình còn lại để được phương trình một ẩn. Giải phương trình vừa nhận được ta được nghiệm của hệ phương trình.
Lời giải chi tiết:
a) Từ phương trình ta có
Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được hay suy ra Từ đó
Vậy hệ phương trình có nghiệm là
b) Từ phương trình ta có
Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được hay suy ra Từ đó
Vậy hệ phương trình có nghiệm là
LT2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 12 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
Phương pháp giải:
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:
Từ một phương trình của hệ, biểu diễn x theo y (hoặc y theo x) rồi thế vào phương trình còn lại để được phương trình một ẩn. Giải phương trình vừa nhận được ta được nghiệm của hệ phương trình.
Lời giải chi tiết:
Ta có hay , thế vào phương trình thứ hai của hệ ta được
(vô lí) (1)
Do không có giá trị nào của y thỏa mãn hệ thức (1) nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
LT3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 12 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
Phương pháp giải:
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:
Từ một phương trình của hệ, biểu diễn x theo y (hoặc y theo x) rồi thế vào phương trình còn lại để được phương trình một ẩn. Giải phương trình vừa nhận được ta được nghiệm của hệ phương trình.
Lời giải chi tiết:
Ta có hay (2) , thế vào phương trình thứ hai của hệ ta được
(luôn đúng) (1)
Ta thấy với mọi thì đều thỏa mãn phương trình (1), ứng với mỗi y ta tìm được một x tương ứng được tính bởi (2) .
Vậy hệ phương trình có nghiệm với tùy ý.
VD1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Vận dụng 1 trang 12 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Xét bài toán trong tình huống mở đầu. Gọi x là số luống trong vườn, y là số cây cải bắp trồng ở mỗi luống
a) Lập hệ phương trình đối với hai ẩn x,y.
b) Giải hệ phương trình nhận được ở câu a để tìm câu trả lời cho bài toán.
Phương pháp giải:
Tình huống mở đầu: Một mảnh vườn được đánh thành nhiều luống, mỗi luống trồng cùng một số cây bắp cải. Hãy tính số cây bắp cải trồng được trên mảnh vườn đó, biết rằng:
- Nếu tăng thêm 8 luống, nhưng mỗi luống trồng ít đi 3 cây thì số bắp cải của cả vườn ít sẽ ít đi 108 cây;
- Nếu giảm đi 4 luống, nhưng mỗi luống sẽ trồng thêm 2 cây thì số bắp cải cả vườn sẽ tăng thêm 64 cây.
Ba yếu tố ta cần quan tâm trong bài này là số luống (x) , số cây bắp cải trong 1 luống (y) , và tổng số bắp cải trồng được trong vườn và mối liên hệ giữa chúng (tổng số cây bắp cải trong vườn = số luống x số cây bắp cải trong một luống
Lời giải chi tiết:
a) Số cây cải trồng trong vườn là
Nếu tăng thêm 8 luống, tức số luống sẽ là ; số bắp cải trồng trong 1 luống giảm đi 3 tức là số cây trong 1 luống sẽ là , số bắp cải của cả vườn ít sẽ ít đi 108 cây nên ta có suy ra
Nếu giảm đi 4 luống, tức số luống sẽ là , nhưng mỗi luống sẽ trồng thêm 2 cây, tức số cây trong 1 luống sẽ là thì số bắp cải cả vườn sẽ tăng thêm 64 cây nên ta có suy ra
Nên ta có hệ phương trình
b) Ta có suy ra thế vào phương trình thứ hai của hệ ta được suy ra nên
Với nên
Vậy số cây bắp cải trồng được trên mảnh vườn đó là: 60.12 = 720 cây.
Giải mục 2 trang 13, 14 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 13 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Cho hệ phương trình Ta thấy hệ số của y trong hai phương trình là hai số đối của nhau (tổng của chúng bằng 0) . Từ đặc điểm đó, hãy giải hệ phương trình đã cho theo hướng dẫn sau:
1. Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình một ẩn x. Giải phương trình này để tìm x.
2. Sử dụng giá trị x tìm được, thay vào một trong hai phương trình của hệ để tìm giá trị của y rồi viết nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Phương pháp giải:
a) Để cộng từng vế của hai phương trình trong hệ, ta cần lấy vế trái của phương trình đầu cộng với vế trái của phương trình thứ hai bằng vế phải của phương trình đầu cộng với vế phải của phương trình thứ hai, tức là: sau đó ta giải được
b) Thay vào phương trình thứ 2, ta được , từ đó ta giải được y và kết luận nghiệm.
Lời giải chi tiết:
1. Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ ta được:
2. Với thay vào phương trình thứ hai ta có: nên
Vậy là nghiệm của hệ phương trình.
LT4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 14 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
a)
b)
Phương pháp giải:
Nếu hệ số của cùng 1 ẩn ở trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau thì ta làm như sau:
- Cộng hoặc trừ từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình chứa một ẩn.
- Giải phương trình một ẩn cừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ phương trình.
Lời giải chi tiết:
a) Cộng từng vế của hai phương trình ta được suy ra
Thế vào phương trình đầu ta được nên suy ra
Vậy là nghiệm của hệ phương trình.
b) Trừ từng vế của hai phương trình ta được nên suy ra
Thế vào phương trình số hai ta được nên suy ra
Vậy là nghiệm của hệ phương trình.
LT5
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 14 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
Phương pháp giải:
Nếu hệ số của cùng 1 ẩn ở trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau thì ta làm như sau:
- Cộng hoặc trừ từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình chứa một ẩn.
- Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ phương trình.
Trong trường hợp hệ phương trình đã cho không có hai hệ số của cùng 1 ẩn bằng nhau hoặc đối nhau thì ta có thể nhân 2 vế của mỗi phương trình với một số thích hợp khác 0.
Lời giải chi tiết:
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với số 5, nhân cả hai vế của phương trình thứ hai với số 4 ta được:
Cộng từng vế của hai phương trình ta có nên suy ra
Thế vào phương trình thứ nhất ta được nên suy ra
Vậy nghiệm của hệ phương trình là .
LT6
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 6 trang 14 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Bằng phương pháp cộng đại số, giải hệ phương trình
Phương pháp giải:
Nếu hệ số của cùng 1 ẩn ở trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau thì ta làm như sau:
- Cộng hoặc trừ từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình chứa một ẩn.
- Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ phương trình.
Trong trường hợp hệ phương trình đã cho không có hai hệ số của cùng 1 ẩn bằng nhau hoặc đối nhau thì ta có thể nhân 2 vế của mỗi phương trình với một số thích hợp khác 0.
Lời giải chi tiết:
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 4, ta được nên hệ phương trình đã cho trở thành
Trừ từng vế của hai phương trình ta được suy ra (vô lí) .
Phương trình này không có giá trị nào của x và y thỏa mãn nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Giải mục 3 trang 15, 16 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
TH
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Thực hành trang 15 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau:
a)
b)
c)
Phương pháp giải:
Để tìm nghiệm của hệ phương trình ta cần đưa phương trình đề bài đã cho về dạng
Như ở ý c, ta cần đưa hệ trở thành
Sau đó nhập MODE 5 1
Sau đó nhập các số bằng cách nhấn:
8 = -2 = 6 = 4 = -1 = 3 =
Đọc kết quả, màn hình cho “Infinite Sol” nên hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm.
Chú ý: Nếu kết quả ra thì nghiệm của hệ phương trình là
Nếu kết quả báo “No- Solution” thì hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Lời giải chi tiết:
a)
Bấm máy tính ta được kết quả
Vậy nghiệm của hệ phương trình là
b)
Bấm máy tính màn hình hiển thị “No-solution”.
Vậy hệ phương trình vô nghiệm.
c)
Ta cần đưa hệ trở thành
Bấm máy tính màn hình hiển thị “Infinite Sol”.
Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm.
VD2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 16 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Thực hiện lần lượt các yêu cầu sau để tính số mililit dung dịch acid HCl nồng độ 20% và số mililit dung dịch acid HCl nồng độ 5% cần dùng để pha chế 2 lít dung dịch acid HCl nồng độ 10%.
a) Gọi x là số mililit dung dịch HCl nồng độ 20%, y là số mililit dung dịch HCl nồng độ 5% cần lấy. Hãy biểu thị qua x và y:
- Thể tích của dung dịch HCl 10% nhận được sau khi trộn lẫn hai dung dịch acid ban đầu.
- Tổng số gam acid HCl nguyên chất có trong hai dung dịch acid này.
b) Sử dụng kết quả ở câu a, hãy lập một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn là x, y. Giải hệ phương trình này để tính số mililit cần lấy của mỗi dung dịch HCl ở trên.
Phương pháp giải:
Đối với bài toán này ta cần nhớ cách đổi đơn vị,
Tổng thể tích hai dung dịch ban đầu là thể tích của dung dịch cuối cùng ta thu được nên ta có
* Chuyển đổi Nồng độ % sang nồng độ mol:
Với D là khối lượng riêng của dung dịch
M là khối lượng mol
Lời giải chi tiết:
Khối lượng riêng của dung dịch HCl là
Đổi 2l = 2000ml
a) Thể tích của dung dịch HCl 10% nhận được sau khi trộn lẫn hai dung dịch acid ban đầu là 2 lít nên ta có phương trình:
Số ml dung dịch HCl nồng độ 20% nguyên chất là:
Khối lượng dung dịch HCl 20% nguyên chất là:
Số ml dung dịch HCl 5% nguyên chất là:
Khối lượng dung dịch HCl 5% nguyên chất là:
Tổng số gam HCl nguyên chất sau pha là:
(gam)
Trong 2 lít dung dịch HCl 10% có khối lượng HCl nguyên chất là:
Ta có phương trình:
hay
b) Từ câu a ta có hệ phương trình
Từ phương trình đầu ta có thay vào phương trình thứ hai ta được
Thế vào phương trình thứ nhất ta được
Vậy cần lấy dung dịch HCl 20% và dung dịch HCl 5%.
Giải bài tập 1.6 trang 16 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a)
b)
c)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:
Từ một phương trình của hệ, biểu diễn x theo y (hoặc y theo x) rồi thế vào phương trình còn lại để được phương trình một ẩn. Giải phương trình vừa nhận được ta được nghiệm của hệ phương trình.
Lời giải chi tiết
a)
Từ phương trình đầu ta có thế vào phương trình thứ hai ta được suy ra nên
Thế vào phương trình đầu ta có
Vậy nghiệm của hệ phương trình là
b)
Từ phương trình thứ hai ta có thế vào phương trình đầu ta được suy ra nên
Thế vào phương trình thứ hai ta có
Vậy nghiệm của hệ phương trình là
c)
Từ phương trình thứ hai ta có thế vào phương trình đầu ta được suy ra hay (vô lí).
Phương trình này không có giá trị nào của y thỏa mãn.
Vậy hệ phương trình vô nghiệm.
Giải bài tập 1.7 trang 16 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số;
a)
b)
c)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu hệ số của cùng 1 ẩn ở trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau thì ta làm như sau:
- Cộng hoặc trừ từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình chứa một ẩn.
- Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ phương trình.
Trong trường hợp hệ phương trình đã cho không có hai hệ số của cùng 1 ẩn bằng nhau hoặc đối nhau thì ta có thể nhân 2 vế của mỗi phương trình với một số thích hợp khác 0.
Lời giải chi tiết
a)
Cộng từng vế của hai phương trình ta có
nên suy ra
Thế vào phương trình thứ nhất ta được nên suy ra
Vậy nghiệm của hệ phương trình là .
b)
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 5 ta được
Vậy hệ đã cho trở thành
Trừ từng vế của hai phương trình ta có:
nên suy ra
Thế vào phương trình thứ hai ta được
nên suy ra
Vậy nghiệm của hệ phương trình là .
c)
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với ta được nhân cả hai vế của phương trình thứ hai với ta được
Vậy hệ đã cho trở thành
Cộng từng vế của hai phương trình ta có:
nên (luôn đúng).
Ta thấy phương trình luôn đúng với x tùy ý và y tùy ý. Với giá trị tùy ý của y, giá trị của x được tính bởi phương trình suy ra nên hệ phương trình đã cho có nghiệm với .
Giải bài tập 1.8 trang 16 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hệ phương trình trong đó m là số đã cho. Giải hệ phương trình trong mỗi trường hợp sau:
a)
b)
c)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để giải hệ phương trình trong các ý trên, ta cần thay giá trị của m vào trong hệ rồi ta giải hệ thông qua các phương pháp thế hoặc cộng đại số.
Ví dụ ở ý a) Ta cần thay vào hệ phương trình đã cho ta được . Nên hệ phương trình trở thành rồi ta áp dụng các phương pháp để giải hệ.
Lời giải chi tiết
a) Thay vào hệ phương trình đã cho ta được
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 4, ta được nên hệ phương trình đã cho trở thành
Cộng từng vế của hai phương trình ta có nên suy ra Thế vào phương trình ta được suy ra
Vậy nghiệm của hệ phương trình là
b) Thay vào hệ phương trình đã cho ta được
Nhân cả hai vế của phương trình thứ hai với , ta được nên hệ phương trình đã cho trở thành
Cộng từng vế của hai phương trình ta có nên (vô lí) . Phương trình này không có giá trị nào của x và của y thỏa mãn nên hệ phương trình vô nghiệm.
c) Thay vào hệ phương trình đã cho ta được
Nhân cả hai vế của phương trình thứ hai với , ta được nên hệ phương trình đã cho trở thành
Cộng từng vế của hai phương trình ta có nên (vô lí) .
Phương trình này không có giá trị nào của x và của y thỏa mãn nên hệ phương trình vô nghiệm.
Giải bài tập 1.9 trang 16 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau:
a)
b)
c)
d)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để tìm nghiệm của hệ phương trình ta cần đưa phương trình đề bài đã cho về dạng
Chú ý: Nếu kết quả màn hình cho “Infinite Sol” nên hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm.
Nếu kết quả báo “No- Solution” thì hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Lời giải chi tiết
a)
Bấm máy tính ta được kết quả
Vậy nghiệm của hệ phương trình là
b)
Bấm máy tính, màn hình hiển thị “Infinite Sol”.
Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm có dạng với mọi
c)
Bấm máy tính, màn hình hiển thị “No Solution”.
Vậy hệ phương trình vô nghiệm.
d)
Bấm máy tính ta được kết quả
Vậy nghiệm của hệ phương trình là
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 9
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Toán 9 Kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Toán 9 Kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương 1. Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Toán 9 Kết nối tri thức
Luyện tập chung trang 19 - Toán 9 Kết nối tri thức
Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình - Toán 9 Kết nối tri thức
Bài tập cuối chương 1 - Toán 9 Kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Toán 9 Kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 9
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 9 Lớp LOP9
Sau khi học xong "Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Toán 9 Kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
