
Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình - Toán 9 Kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình - Toán 9 Kết nối tri thức
Lý thuyết Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Toán 9 Kết nối tri thức
Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
|
Bước 1. Lập hệ phương trình: - Chọn ẩn số (thường chọn hai ẩn số) và đặt điều kiện thích hợp cho các ẩn số; - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết; - Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng. Bước 2. Giải hệ phương trình. Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm tìm được của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn, nghiệm nào không thỏa mãn điều kiện của ẩn, rồi kết luận. |
Ví dụ 1: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Hai xe cùng khởi hành một lúc ở hai tỉnh A và tỉnh B cách nhau 60km. Nếu đi ngược chiều thì gặp nhau sau 1 giờ; nếu đi cùng chiều thì xe đi nhanh sẽ đuổi kịp xe kia sau 3 giờ. Tìm vận tốc mỗi xe.
Lời giải:
Gọi x là vận tốc của xe đi nhanh, y là vận tốc của xe đi chậm ( \(x,y > 0;x > y\) và x, y tính bằng km/h).
Sau 1 giờ hai xe gặp nhau, nên ta có phương trình:
x + y = 60
Sau 3 giờ mỗi xe đi được 3x; 3y ( km) và gặp nhau, nên ta có phương trình:
3x – 3y = 60.
Vậy, ta có hệ phương trình:
\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x + y = 60\\3x - 3y = 60\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}3x + 3y = 180\\3x - 3y = 60\end{array} \right.\end{array}\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 40\\y = 20\end{array} \right.\)
(\(x = 40;y = 20\) thỏa mãn các điều kiện đã nêu)
Vậy xe đi nhanh có vận tốc \(40\;(km/h)\), xe đi chậm có vận tốc \(20\;(km/h)\).
Ví dụ 2: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Tìm một số có hai chữ số, biết rằng tổng của hai chữ số ấy bằng 12 và khi thay đổi thứ tự hai chữ số thì được một số lớn hơn số cũ là 18.
Lời giải:
Gọi x, y là các chữ số hàng chục và hàng đơn vị của số đã cho (\(x \in \mathbb{N}\),\(0 < x \le 9\) ,\(0 \le x \le 9\))
Khi đó hai số có dạng \(\overline {xy} = 10x + y\) và \(\overline {yx} = 10y + x.\)
Ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 12\\10y + x - 18 = 10x + y\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 12\\x - y = 2\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 7\end{array} \right.\)
Vậy số cần tìm là 57.


Giải câu hỏi trang 21, 22, 23 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 21 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Xét bài toán ở tình huống mở đầu. Gọi x là số gam đồng, y là số gam kẽm cần tính.
Bài toán mở đầu: Một vật có khối lượng 124 g và thể tích 15cm3 là hợp kim của đồng và kẽm. Tính xem trong đó có bao nhiêu gam đồng và bao nhiêu gam kẽm, biết rằng 1cm3 đồng nặng 8,9 g và kẽm nặng 7 g.
Biểu thị khối lượng của vật qua x và y.
Phương pháp giải:
Viết phương trình biểu thị dựa vào dữ kiện đề bài "Một vật có khối lượng 124 g và thể tích là hợp kim của đồng và kẽm"
Lời giải chi tiết:
Vật có khối lượng là 124g và được làm bởi kẽm và đồng nên tổng khối lượng đồng và kẽm chính là khối lượng của vật nên ta có phương trình:
HĐ2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 21 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Xét bài toán ở tình huống mở đầu. Gọi x là số gam đồng, y là số gam kẽm cần tính.
Bài toán mở đầu: Một vật có khối lượng 124 g và thể tích là hợp kim của đồng và kẽm. Tính xem trong đó có bao nhiêu gam đồng và bao nhiêu gam kẽm, biết rằng đồng nặng 8,9 g và kẽm nặng 7 g.
Biểu thị thể tích của vật qua x và y.
Phương pháp giải:
Viết phương trình biểu thị dựa vào dữ kiện đề bài " đồng nặng 8,9 g và kẽm nặng 7 g"
Lời giải chi tiết:
đồng nặng 8,9 g nên (x) g đồng sẽ có thể tích là
kẽm nặng 7 g nên (y) g kẽm sẽ có thể tích là
Vật được làm bởi kẽm và đồng nên thể tích của vật chính là thể tích của đồng và kẽm nên ta có phương trình:
HĐ3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 21 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Giải hệ gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn x,y nhận được ở hoạt động 1 và hoạt động 2. Từ đó trả lời câu hỏi ở Tình huống mở đầu.
Xét bài toán ở tình huống mở đầu. Gọi x là số gam đồng, y là số gam kẽm cần tính.
Bài toán mở đầu: Một vật có khối lượng 124 g và thể tích là hợp kim của đồng và kẽm. Tính xem trong đó có bao nhiêu gam đồng và bao nhiêu gam kẽm, biết rằng đồng nặng 8,9 g và kẽm nặng 7 g.
Phương pháp giải:
Qua hoạt động 1 và hoạt động 2, ta có hệ phương trình giải hệ thông qua phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số ta sẽ tìm được số gam đồng (x) và số gam kẽm (y) của bài toán.
Lời giải chi tiết:
Qua hoạt động 1 và hoạt động 2, ta có hệ phương trình
Từ phương trình đầu ta có thay vào phương trình thứ hai ta được nên hay
Với thì ta có
Vậy vật đó có 89 gam đồng và 35 gam kẽm.
LT1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 22 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Một chiếc xe khách đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Cần Thơ, quãng đường dài 170km. Sau khi xe khách xuất phát từ 1 giờ 40 phút, một chiếc xe tải bắt đầu đi từ Cần Thơ về Thành phố Hồ Chí Minh và gặp xe khách sau đó 40 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 15km.
Hướng dẫn. Gọi là vận tốc của xe tải và là vận tốc xe khách Chú ý rằng hai xe (đi ngược chiều) gặp nhau khi tổng quãng đường hai xe đã đi bằng 170 km.
Phương pháp giải:
Gọi là vận tốc của xe tải và là vận tốc xe khách
Cần nhớ công thức Quãng đường = vận tốc . thời gian
Ở bài toán này ta biết thời gian xe khách đi 1 giờ 40 phút + 40 phút = 2 giờ 20 phút để đến đoạn gặp nhau. Xe tải đi 40 phút thì gặp xe khách.
Hai xe đi ngược chiều nên tổng quãng đường hai xe đi được chính là quãng đường từ HCM đến Cần Thơ.
Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 15 km tức là tốc độ của xe khách lớn hơn xe tải 15km/h.
Lời giải chi tiết:
Gọi là vận tốc của xe tải và là vận tốc xe khách
Thời gian di chuyển của xe khách từ HCM đến điểm gặp nhau là 1 giờ 40 phút + 40 phút = 2 giờ 20 phút (giờ) nên quãng đường xe khách đi được là
Thời gian di chuyển của xe tải từ Cần Thơ đến điểm gặp nhau là 40 phút (giờ) nên quãng đường xe tải đi được là
Vì hai xe di chuyển ngược chiều nên tổng quãng đường hai xe đi được chính là khoảng cách từ HCM đến Cần Thơ nên ta có phương trình:
Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 15km nên ta có phương trình
Từ đó ta có hệ phương trình:
Từ phương trình thứ hai ta có thế vào phương trình đầu ta được suy ra nên
Với ta có
Vậy vận tốc của xe tải là 45 km/h và vận tốc của xe khách là 60 km/h.
LT2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 23 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì bể sẽ đầy trong 1 giờ 20 phút. Nếu mở riêng vòi thứ nhất trong 10 phút và vòi thứ hai trong 12 phút thì chỉ được bể nước. Hỏi nếu mở riêng từng vòi thì thời gian để mỗi vòi chảy đầy bể nước là bao nhiêu phút?
Phương pháp giải:
Cần quan tâm các các dữ liệu về các đại lượng sau (thời gian, năng suất vòi nước (lượng nước chảy được trong mỗi giờ), số phần thể tích bể nước thay đổi theo từng dữ kiện.
Tính năng suất trong một giờ mỗi vòi chảy được mấy phần của bể nước.
Tính năng suất trong một giờ cả hai vòi cùng chảy được bao nhiêu phần của bể nước.
Chú ý: Năng suất của vòi nước = 1 : Thời gian chảy
Lời giải chi tiết:
Gọi thời gian chảy đầy bể của vòi thứ nhất và vòi thứ hai lần lượt là (giờ)
Một giờ vòi thứ nhất chảy được (bể).
Một giờ vòi thứ hai chảy được (bể).
Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì bể sẽ đầy trong 1 giờ 20 phút (1 giờ 20 phút giờ) nên 1 giờ cả hai vòi chảy được (bể).
Nên ta có phương trình
Mở riêng vòi thứ nhất trong 10 phút (10 phút giờ) thì vòi thứ nhất chảy được (bể).
Mở riêng vòi thứ hai trong 12 phút (12 phút giờ) thì vòi thứ hai chảy được (bể).
Thì hai vòi chảy được bể nước.
Nên ta có phương trình
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với ta được , từ đó ta có hệ phương trình
Trừ từng vế của hai phương trình ta được suy ra nên
Với thay vào phương trình (1) ta được nên
Đổi 2 giờ = 120 phút; 4 giờ = 240 phút
Vậy vòi thứ nhất chảy riêng cần 120 phút thì đầy bể, vòi thứ hai cần 240 phút thì đầy bể.
Giải bài tập 1.15 trang 23 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tìm số tự nhiên n có hai chữ số, biết rằng tổng của hai chữ số đó bằng 12, và nếu viết hai chữ số đó theo thứ tự ngược lại thì được một số lớn hơn n là 36 đơn vị.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đối với bài toán tìm số có hai chữ số, ta cần gọi số cần tìm có dạng và
Sau đó dựa vào dữ kiện của đề bài rồi lập luận và giải.
Lời giải chi tiết
Gọi chữ số n cần tìm có dạng
Tổng của hai chữ số đó bằng 12 nên ta có phương trình
Hai chữ số viết theo thứ tự ngược lại ta được số mới có dạng
Ta được số mới lớn hơn số đã cho là 36 đơn vị nên ta có phương trình
Nên suy ra hay
Từ đó ta có hệ phương trình
Cộng từng vế của hai phương trình ta có hay nên
Thay vào phương trình thứ nhất ta có nên
Vậy số n cần tìm là 48.
Giải bài tập 1.16 trang 23 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Điểm số trung bình của một vận động viên bắn súng sau 100 lần bắn là 8,69 điểm. Kết quả cụ thể được ghi lại trong bảng sau, trong đó có hai ô bị mờ không đọc được (đánh dấu “?”):

Em hãy tìm lại các số bị mờ trong hai ô đó.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Gọi số lần bắn đạt 8 điểm là x (lần), số lần bắn đạt 6 điểm là y (lần), từ đề bài có tổng 100 lần bắn nên ta có 25+42+x+15+y=100
Điểm số trung bình là 8,69 nên ta có 10.25+9.42+8.x+7.15+6y100=8,69
Chú ý: Điểm trung bình = Tổng số điểm : Tổng số lần bắn.
Sau đó ta giải phương trình bậc nhất hai ẩn rồi tìm x và y rồi điền vào bảng.
Lời giải chi tiết
Gọi số lần bắn đạt 8 điểm là x (lần), số lần bắn đạt 6 điểm là y (lần) (x,y∈N)
Tổng số lần bắn là 100 lần nên ta có phương trình 25+42+x+15+y=100 hay x+y=18.
Điểm trung bình của 100 lần bắn là 8,69 điểm nên ta có phương trình:
hay
Từ đó ta có hệ phương trình hay
Cách 1. Sử dụng phương pháp cộng đại số
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 3 ta được nên ta có hệ phương trình
Trừ từng vế của hai phương trình ta được hay nên
Với thay vào phương trình đầu ta được
Cách 2. Sử dụng phương pháp thế
Từ phương trình ta có
Thế vào phương trình ta được:
Với thay vào phương trình đầu ta được
Vậy ta có bảng

Giải bài tập 1.17 trang 23 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Năm ngoái, hai đơn vị sản xuất nông nghiệp thu hoạch được 3 600 tấn thóc. Năm nay, hai đơn vị thu hoạch được 4 095 tấn thóc. Hỏi năm nay, mỗi đơn vị thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc, biết rằng năm nay, đơn vị thứ nhất làm vượt mức 15%, đơn vị thứ hai làm vượt mức 12% so với năm ngoái?
Hãy dùng máy tính cầm tay kiểm tra lại kết quả thu được.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Coi năm ngoái sản xuất được 100% thì năm nay đội thứ nhất sản xuất được 115% so với năm ngoái và đội thứ hai sản xuất được 112% so với năm ngoái.
Gọi số thóc của hai đơn vị thu hoạch được trong năm ngoái lần lượt là x, y (tấn thóc) .
Ta sẽ có số thóc năm nay của đội thứ nhất là (tấn) và của đội thứ hai là (tấn).
Từ đó ta xây được các phương trình liên hệ giữa x và y, rồi giải hệ ta sẽ được kết quả thu được x và y.
Tính và là sản lượng năm nay.
Lời giải chi tiết
Gọi số thóc của hai đơn vị thu hoạch được trong năm ngoái lần lượt là x, y (tấn thóc)
Năm ngoái, hai đơn vị sản xuất nông nghiệp thu hoạch được 3 600 tấn thóc nên ta có phương trình
Năm nay đội thứ nhất làm vượt mức 15% so với năm ngoái nên năm nay đội sẽ thu hoạch được (tấn thóc)
Đội thứ hai làm vượt mức 12% so với năm ngoái nên năm nay đội sẽ thu hoạch được (tấn thóc)
Nên năm nay hai đội thu hoạch được 4 095 tấn thóc, ta có phương trình
Từ đó ta có hệ phương trình
Nhân cả hai vế của phương trình (1) với 1,15, ta được hệ phương trình:
Trừ từng vế của phương trình trên cho phương trình dưới ta được: suy ra
Thay vào (1), ta được: suy ra
Vậy năm nay đội thứ nhất thu hoạch được tấn thóc.
Năm nay đội thứ hai thu hoạch được tấn thóc.
Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra nghiệm của hệ phương trình , ta được:



Vậy lời giải đúng.
Giải bài tập 1.18 trang 23 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Hai người thợ cùng làm một công việc trong 16 giờ thì xong. Nếu người thứ nhất làm trong 3 giờ và người thứ 2 làm trong 6 giờ thì chỉ hoàn thành được 25% công viêc. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người hoàn thành công việc trong bao lâu?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cần quan tâm các các dữ liệu về các đại lượng sau (thời gian, năng suất công nhân (lượng công việc làm được trong mỗi giờ), số phần công việc thay đổi theo từng dữ kiện.
Tính năng suất trong một giờ công nhân được mấy phần của công việc.
Tính năng suất trong một giờ cả hai công nhân làm được bao nhiêu phần của công việc.
Chú ý: Năng suất của công nhân = 1 : Thời gian làm việc
Lời giải chi tiết
Gọi thời gian hoàn thành công việc của hai người thợ lần lượt là x,y (giờ)
1 giờ người thợ thứ nhất làm được công việc
1 giờ người thứ hai làm được công việc
Hai người thợ cùng làm một công việc trong 16 giờ thì xong nên một giờ hai người làm được (công việc).
Nên ta có phương trình
Người thứ nhất làm trong 3 giờ làm được công việc
Người thứ hai làm trong 6 giờ làm được công việc
Thì cả hai người hoàn thành được công việc nên ta có phương trình
Từ đó ta có hệ phương trình
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 3 ta được từ đó ta có hệ phương trình
Trừ từng vế của hai phương trình ta có hay nên
Thay vào phương trình đầu ta có
Vậy người thứ nhất cần làm trong 24 giờ, người thứ hai cần làm trong 48 giờ thì xong công việc.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 9
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình - Toán 9 Kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình - Toán 9 Kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương 1. Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Toán 9 Kết nối tri thức
Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Toán 9 Kết nối tri thức
Luyện tập chung trang 19 - Toán 9 Kết nối tri thức
Bài tập cuối chương 1 - Toán 9 Kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình - Toán 9 Kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 9
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 9 Lớp LOP9
Sau khi học xong "Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình - Toán 9 Kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
