
Bài tập cuối chương 1 - Toán 9 Kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài tập cuối chương 1 - Toán 9 Kết nối tri thức
Giải bài tập 1.19 trang 24 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình
A.
B.
C.
D.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đây là câu hỏi trắc nghiệm nên có thể sử dụng MTCT để giải.
Giải hệ phương trình qua MTCT ta được kết quả từ đó kết luận nghiệm
Lời giải chi tiết
Giải hệ hay
Vậy nghiệm của hệ phương trình là Vậy đáp án đúng là đáp án B.
Giải bài tập 1.20 trang 24 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm Đường thẳng đi qua hai điểm nào trong các điểm đã cho?
A. A và B;
B. B và C;
C. C và D;
D. D và A.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thay tọa độ các điểm vào đường thẳng kiểm tra tính đúng sai, nếu thu được kết quả đúng ta sẽ được điểm thuộc đường thẳng.
Lời giải chi tiết
Thay tọa độ của điểm vào đường thẳng ta có: (vô lí)
Thay tọa độ của điểm vào đường thẳng ta có: (vô lí)
Thay tọa độ của điểm vào đường thẳng ta có: (luôn đúng)
Thay y tọa độ của điểm vào đường thẳng ta có: (luôn đúng)
Vậy điểm và thuộc đường thẳng Vậy đáp án đúng là đáp án C.
Giải bài tập 1.21 trang 24 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Hệ phương trình
A. Có nghiệm là
B. Có nghiệm là
C. Có nghiệm là
D. Vô nghiệm.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đây là câu hỏi trắc nghiệm nên có thể sử dụng MTCT để giải.
Giải hệ phương trình qua MTCT ta được kết quả từ đó kết luận nghiệm
Lời giải chi tiết
Giải hay
Vậy nghiệm của hệ phương trình là Vậy đáp án đúng là đáp án C.
Giải bài tập 1.22 trang 24 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Hệ phương trình {0,6x+0,3y=1,82x+y=−6
A. Có 1 nghiệm.
B. Vô nghiệm.
C. Có vô số nghiệm.
D. Có hai nghiệm.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đây là câu hỏi trắc nghiệm nên có thể sử dụng MTCT để giải.
Giải hệ phương trình {0,6x+0,3y=1,82x+y=−6 qua MTCT, màn hình hiện kết quả “No solution” từ đó kết luận vô nghiệm.
Lời giải chi tiết
Giải hệ phương trình {0,6x+0,3y=1,82x+y=−6 qua MTCT, màn hình hiện kết quả “No solution” từ đó kết luận vô nghiệm. Vậy đáp án đúng là đáp B.
Giải bài tập 1.23 trang 24 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Giải các hệ phương trình:
a)
b)
c)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ta có thể giải hệ bằng hai phương pháp thế hoặc cộng đại số.
Lời giải chi tiết
a)
Nhân cả hai vế của phương trình thứ 2 ta được từ đó ta có hệ phương trình
Trừ từng vế của hai phương trình ta được hay (vô lí). Phương trình này không có giá trị nào của x và y thỏa mãn nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
b)
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 10 ta được từ đó ta có hệ phương trình
Trừ từng vế của hai phương trình ta có hay nên
Thay vào phương trình thứ nhất ta được hay
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
c)
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 4 ta được từ đó ta có hệ phương trình
Trừ từng vế của hai phương trình ta được hay Phương trình này có vô số nghiệm tùy ý thỏa mãn.
Với nên với tùy ý. Vậy nghiệm của hệ phương trình là với tùy ý.
Giải bài tập 1.24 trang 24 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Giải các hệ phương trình:
a) \(\left\{ \begin{array}{l}0,5x + 2y = - 2,5\\0,7x - 3y = 8,1;\end{array} \right.\)
b) \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 3y = - 2\\14x + 8y = 19;\end{array} \right.\)
c) \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {x - 2} \right) + 3\left( {1 + y} \right) = - 2\\3\left( {x - 2} \right) - 2\left( {1 + y} \right) = - 3.\end{array} \right.\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ta có thể giải hệ bằng hai phương pháp thế hoặc cộng đại số.
Lời giải chi tiết
a) \(\left\{ \begin{array}{l}0,5x + 2y = - 2,5\\0,7x - 3y = 8,1;\end{array} \right.\)
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 3, phương trình thứ 2 với 2 ta được hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}1,5x + 6y = - 7,5\\1,4x - 6y = 16,2\end{array} \right.\)
Cộng từng vế của hai phương trình ta được:
\(\left( {1,5x + 6y} \right) + \left( {1,4x - 6y} \right) = - 7,5 + 16,2\) hay \(2,9x = 8,7\) nên \(x = 3.\)
Với \(x = 3\) thay vào phương trình đầu ta có \(0,5.3 + 2y = - 2,5\) nên \(y = - 2.\)
Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {3; - 2} \right).\)
b) \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 3y = - 2\\14x + 8y = 19;\end{array} \right.\)
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 8, phương trình thứ hai với 3 ta được hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}40x - 24y = - 16\\42x + 24y = 57\end{array} \right.\)
Cộng hai vế của phương trình ta có:
\(\left( {40x - 24y} \right) + \left( {42x + 24y} \right) = - 16 + 57\) hay \(82x = 41\) nên \(x = \frac{1}{2}.\)
Với \(x = \frac{1}{2}\) thay vào phương trình đầu ta được \(5.\frac{1}{2} - 3y = - 2\) hay \(y = \frac{3}{2}.\)
Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {\frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right).\)
c) \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {x - 2} \right) + 3\left( {1 + y} \right) = - 2\\3\left( {x - 2} \right) - 2\left( {1 + y} \right) = - 3.\end{array} \right.\)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {x - 2} \right) + 3\left( {1 + y} \right) = - 2\\3\left( {x - 2} \right) - 2\left( {1 + y} \right) = - 3\end{array} \right.\)
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 4 + 3 + 3y = - 2\\3x - 6 - 2 - 2y = - 3\end{array} \right.\)
nên ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = - 1\\3x - 2y = 5\end{array} \right.\)
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 2, hai vế của phương trình thứ hai với 3, ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 6y = - 2\\9x - 6y = 15\end{array} \right.\)
Cộng từng vế của hai phương trình ta có:
\(\left( {4x + 6y} \right) + \left( {9x - 6y} \right) = - 2 + 15\) hay \(13x = 13\) nên \(x = 1.\)
Với \(x = 1\) thay vào phương trình đầu ta được \(2.1 + 3y = - 1\) nên \(y = - 1.\)
Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {1; - 1} \right).\)
Giải bài tập 1.25 trang 25 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tìm số tự nhiên n có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 3 vào giữa hai chữ số của số N thì được một số lớn hơn số 2n là 585 đơn vị, và nếu viết hai chữ số của số n theo thứ tự ngược lại thì được một số nhỏ hơn số n là 18 đơn vị.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số tự nhiên n có hai chữ số nên n có dạng ¯¯¯¯¯ab(0<a≤9;0≤b≤9;a,b∈N) và
Tương tự với số mới khi thêm số 3 vào giữa a và b thì ta có số mới và
Từ đó ta biểu thị mối liên hệ giữa các số để ra hệ phương trình chứa a và b, giải hệ ta sẽ tìm được số n.
Lời giải chi tiết
Số n cần tìm có dạng
Viết thêm chữ số 3 vào giữa hai chữ số của số N thì ta được số mới có dạng
Thì được một số lớn hơn số 2n là 585 đơn vị nên ta có phương trình suy ra hay
Viết hai chữ số của số n theo thứ tự ngược lại thì ta được số có dạng
Thì được một số nhỏ hơn số n là 18 đơn vị nên ta có phương trình suy ra hay
Từ đó ta có hệ phương trình
Trừ từng vế của hai phương trình ta có:
hay
nên
Với thay vào phương trình thứ hai ta được
Vậy n = 75.
Giải bài tập 1.26 trang 25 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trên cánh đồng có diện tích 160 ha của một đơn vị sản xuất, người ta dành 60 ha để cấy thí nghiệm giống lúa mới, còn lại vẫn cấy giống lúa cũ. Khi thu hoạch, đầu tiên người ta gặt 8 ha giống lúa cũ và 7 ha giống lúa mới để đối chứng. Kết quả 7 ha giống lúa mới cho thu hoạch nhiều hơn 8 ha giống lúa cũ là 2 tấn thóc. Biết rằng tổng số thóc (cả hai giống) thu hoạch cả vụ trên 160 ha là 860 tấn. Hỏi năng suất của mỗi giống lúa trên 1 ha là bao nhiêu tấn thóc?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đề cho tổng diện tích 160 ha, biết diện tích cấy giống lúa mới là 60 ha, ta cần tính diện tích trồng lúa cũ: Gọi năng suất của mỗi giống lúa mới và cũ trên 1 ha là x,y (tấn thóc)
Chú ý: Năng suất lúa x diện tích đất trồng (số ha) = số thóc thu được.
Từ đó ta xây dựng mối liên hệ giữa các ẩn để ra hệ phương trình chứa x và y, từ đó giải hệ ta sẽ tìm được x và y.
Lời giải chi tiết
Số ha cấy lúa cũ là
Gọi năng suất của mỗi giống lúa mới và cũ trên 1 ha là x,y (tấn thóc)
Số lúa cũ thu được trên 8 ha giống lúa cũ là (tấn thóc)
Số lúa mới thu được trên 7 ha giống lúa mới là (tấn thóc)
Kết quả 7 ha giống lúa mới cho thu hoạch nhiều hơn 8 ha giống lúa cũ là 2 tấn thóc nên ta có phương trình
Số lúa cũ thu được trên 100 ha giống lúa cũ là (tấn thóc)
Số lúa mới thu được trên 60 ha giống lúa mới là (tấn thóc)
Tổng số thóc (cả hai giống) thu hoạch cả vụ trên 160 ha là 860 tấn nên ta có phương trình hay
Từ đó ta có hệ phương trình
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 3, phương trình thứ hai với 7 ta được hệ phương trình
Trừ từng vế của hai phương trình ta được hay nên
Với thay vào phương trình thứ nhất ta được
Vậy năng suất của mỗi giống lúa cũ trên 1 ha là 5 tấn thóc
Năng suất của mỗi giống lúa mới trên 1 ha là 6 tấn thóc.
Giải bài tập 1.27 trang 25 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Hai vật chuyển động đều trên một đường tròn đường kính 20 cm, xuất phát cùng một lúc, từ cùng 1 điểm. Nếu chuyển động ngược chiều thì cứ sau 4 giây chúng lại gặp nhau. Nếu chuyển động cùng chiều thì cứ 20 giây chúng lại gặp nhau. Tính vận tốc (cm/s) của mỗi vật.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cần tính quãng đường chuyển động của vật dựa vào chu vi của hình tròn.
Chu vi của hình tròn là 20.π=20.3,14=62,8(cm)
Không mất tổng quát, xét trường hợp vật thứ nhất chuyển động nhanh hơn vật thứ hai.
Đối với trường hợp 2 vật chuyển động cùng chiều và cùng thời điểm cùng xuất phát một lúc đến thời điểm gặp nhau đầu tiên thì quãng đường vật thứ nhất đi được sẽ nhiều hơn vật thứ hai bằng đúng 1 chu vi đường tròn.
Đối với trường hợp 2 vật chuyển động ngược chiều và cùng thời điểm cùng xuất phát một lúc đến thời điểm gặp nhau đầu tiên thì quãng đường cả hai vật đi được bằng đúng 1 chu vi đường tròn.
Lời giải chi tiết
Chu vi của hình tròn là 20.π=20.3,14=62,8(cm)
Không mất tổng quát, xét trường hợp vật thứ nhất chuyển động nhanh hơn vật thứ hai.
Gọi vận tốc (cm/s) của mỗi vật là x,y(x>y>0).
Quãng đường vật thứ nhất đi được sau 20 giây là 20x(cm).
Quãng đường vật thứ nhất đi được sau 20 giây là
Hai vật chuyển động cùng chiều thì cứ 20 giây chúng lại gặp nhau nên ta có phương trình hay
Quãng đường vật thứ nhất đi được sau 4 giây là
Quãng đường vật thứ nhất đi được sau 4 giây là
chuyển động ngược chiều thì cứ sau 4 giây chúng lại gặp nhau nên ta có phương trình hay
Từ đó ta có hệ phương trình
Cộng từng vế của hai phương trình ta có hay nên
Thay vào phương trình đầu ta được
Vậy vận tốc của 2 vật lần lượt là 9,42 cm/s và 6,28 cm/s.
Giải bài tập 1.28 trang 25 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng là 21,7 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) tới mức 10% đối với loại hàng thứ nhất và 8% đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 21,8 triệu đồng. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Gọi số tiền người mua hàng phải trả đối với loại hàng thứ nhất và loại hàng thứ hai không kể thuế VAT là (triệu đồng)
Coi số tiền tiền không phải chịu thuế là 100% thì khi có giá thuế 10% đối với mặt hàng thứ nhất tức là giá tiền của mặt hàng thứ nhất lúc này là 110% so với giá ban đầu nên người mua sẽ phải trả 110%.x, tương tự đối với mặt hàng thứ hai phải chịu 8% thuế thì người mua sẽ phải trả 108%.y.
Từ dữ kiện của đề bài ta sẽ lập được hệ phương trình chứa x và y, giải hệ ta sẽ tìm được x và y.
Lời giải chi tiết
Gọi số tiền người mua hàng phải trả đối với loại hàng thứ nhất và loại hàng thứ hai không kể thuế VAT là (triệu đồng)
Khi thuế giá trị gia tăng (VAT) tới mức 10% đối với loại hàng thứ nhất thì giá tiền của loại hàng thứ nhất là
8% đối với loại hàng thứ hai thì giá tiền của loại hàng thứ hai là
Người mua hàng phải trả tổng cộng là 21,7 triệu đồng nên ta có phương trình
Nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì giá tiền của loại hàng thứ nhất là
Giá tiền của loại hàng thứ hai là
Người đó phải trả tổng cộng 21,8 triệu đồng nên ta có phương trình hay
Từ đó ta có hệ phương trình
Từ phương trình thứ hai ta có thay vào phương trình nhất ta được:
hay nên
Với thì
Vậy nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả 5 triệu đồng cho mặt hàng thứ nhất và 15 triệu cho mặt hàng thứ hai.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 9
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài tập cuối chương 1 - Toán 9 Kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập cuối chương 1 - Toán 9 Kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương 1. Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Toán 9 Kết nối tri thức
Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Toán 9 Kết nối tri thức
Luyện tập chung trang 19 - Toán 9 Kết nối tri thức
Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình - Toán 9 Kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập cuối chương 1 - Toán 9 Kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 9
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 9 Lớp LOP9
Sau khi học xong "Bài tập cuối chương 1 - Toán 9 Kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
