
Bài 21. Phân thức đại số Toán 8 kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 21. Phân thức đại số Toán 8 kết nối tri thức
Lý thuyết Phân thức đại số SGK Toán 8 - Kết nối tri thức
1. Phân thức đại số
Một phân thức đại số (hay còn gọi là phân thức) là một biểu thức có dạng \(\frac{A}{B}\), trong đó A, B là hai đa thức và B khác đa thức 0.
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu).
Nhận xét. Mỗi đa thức được coi là một phân thức với mẫu thức bằng 1.
Số 0 và số 1 cũng là các phân thức đại số
Ví dụ:
\(\frac{{2x + 1}}{{x - 3}};\frac{{ab}}{{a + b}};{x^2} + 3x + 2;\sqrt 2 \) là các phân thức đại số.
\(\sqrt x ;\sqrt[3]{x}\) không phải là phân thức vì \(\sqrt x ;\sqrt[3]{x}\) không phải là đa thức.
2. Hai phân thức bằng nhau
Hai phân thức \(\frac{A}{B}\) và \(\frac{C}{D}\) gọi là bằng nhau nếu A.D = B.C.
\(\frac{A}{B} = \frac{C}{D}\) nếu AD = BC.
Ví dụ: Hai phân thức \(\frac{{x{y^2}}}{{xy + y}}\) và \(\frac{{xy}}{{x + 1}}\) bằng nhau vì \(x{y^2}.(x + 1) = xy(xy + y)\)
3. Giá trị của phân thức tại một giá trị đã cho của biến
Giá trị của phân thức tại các giá trị đã cho của biến là biểu thức số (nếu mẫu số nhận được là số khác 0) khi thay các biến trong phân thức đó bằng các số đã cho.
Để tính giá trị của phân thức tại những giá trị cho trước của biến, ta thay các giá trị cho trước của biến vào phân thức đó rồi tính giá trị của biểu thức số nhận được.
4. Điều kiện xác định của phân thức
Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{A}{B}\) là điều kiện của biến để giá trị của mẫu thức B khác 0.
Ví dụ: Phân thức P = \(\frac{{x + 3}}{{x - 1}}\) xác định khi \(x - 1 \ne 0\) hay \(x \ne 1\)
Tại x = 3, \(P = \frac{{3 + 3}}{{3 - 1}} = \frac{6}{2} = 3\)


Giải câu hỏi mở đầu trang 4 Sách giáo khoa Toán 8 tập 2 – Kết nối tri thức
Đề bài
Trong một cuộc đua xe đạp, các vận động viên phải hoàn thành ba chặng đua bao gồm 9 km leo dốc; 5 km xuống dốc và 36 km đường bằng phẳng. Vận tốc của một vận động viên trên chặng đường bằng phẳng hơn vận tốc leo dốc 5 km/h và kém vận tốc xuống dốc 10 km/h. Nếu biết vận tốc của vận động viên trên chặng đường bằng phẳng thì có tính được thời gian hoàn thành cuộc đua của vận động viên đó không?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào đề bài để tính thời gian hào thành cuộc đua của vận động viên đó.
Lời giải chi tiết
Nếu biết vận tốc của vận động viên trên chặng đường bằng phẳng thì sẽ tính được thời gian hoàn thành cuộc đua của vận động viên đó.
Vì: Ta biết rằng vận tốc trên chặng đường bằng phẳng hơn vận tốc leo dốc 5 km/h và kém vận tốc xuống dốc 10 km/h. Nếu coi vận tốc của vận động viên trên chặng đường bằng phẳng là x (km/h) thì sẽ tính được vận tốc leo dốc là: x-5 (km/h) và vận tốc xuống dốc là x+10 (km/h). Từ đó tính được thời gian hoàn thành trên từng chặng đường và thời gian hoàn thành cuộc đua của vận động viên đó.
Giải mục 1 trang 5, 6 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
HĐ1
Video hướng dẫn giải
Trong tình huống mở đầu, giả sử vận tốc trung bình của một vận động viên đi xe đạp trên 36 km đường bằng phẳng là x (km/h). Hãy viết biểu thức biểu thị thời gian vận động viên đó hoàn thành chặng leo dốc, chặng xuống dốc, chặng đường bằng phẳng
Phương pháp giải:
Tính thời gian vận động viên đó hoàn thánh chặng leo dốc và chặng xuống dốc
Lời giải chi tiết:
- Thời gian vận động viên đó hoàn thành chặng leo dốc: t=9x−5
- Thời gian vận động viên đó hoàn thành chặng xuống dốc: t=5x+10
- Thời gian vận động viên đó hoàn thành chặng đường bằng phẳng: t=36x
HĐ2
Video hướng dẫn giải
Viết biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của một hình chữ nhật có chiều rộng là x (cm) và chiều dài là y (cm)
Phương pháp giải:
Viết công thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của một hình chữ nhật
Lời giải chi tiết:
Biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của một hình chữ nhật: xy
LT 1
Video hướng dẫn giải
Trong các cặp phân thức sau, cặp phân thức nào có cùng mẫu thức?
a) −20x3y2 và 4x35y2
b) 5x−10x2+1và 5x−10x2−1
c) 5x+104x−8và 4−2x4(x−2)
Phương pháp giải:
Dựa vào mỗi phân thức đã cho để phân tích các mẫu thức
Lời giải chi tiết:
Cặp phân thức có cùng mẫu thức: 5x+104x−8 và 4−2x4(x−2)
TL
Video hướng dẫn giải
Tròn: 3−2x3+1x không phải là phân thức.
Vuông: 3−2x3+1x là phân thức chứ.
Theo em , bạn nào đúng?
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm phân thức đại số: AB là phân thức đại số trong đó: A, B là các đa thức, đa thức B khác đa thức 0.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy: 3+1x không phải là đa thức nên 3−2x3+1x không phải là phân thức
Vậy, bạn tròn nói đúng.
Giải mục 2 trang 6 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hai phân thức nếu A. D = B. C
Lời giải chi tiết
Đây là khẳng định đúng vì:
Giải mục 3 trang 7 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
LT 3
Video hướng dẫn giải
Viết điều kiện xác định của phân thức và tính giá trị của phân thức tại x = 2
Phương pháp giải:
- Điều kiện xác định của phân thức là mẫu thức khác 0
- Thay giá trị x = 2 và phân thức đã cho để tính giá trị.
Lời giải chi tiết:
Điều kiện xác định của phân thức là x−1 ≠ 0 hay x ≠ 1
Thay x = 2 (TMĐK) vào , ta có:
Vậy giá trị của phân thức là 3 tại x = 2
VD
Video hướng dẫn giải
Trở lại tình huống mở đầu. Nếu biết vận tốc của vận động viên trên chặng đường bằng phẳng là 30km/h, hãy tính thời gian vận động viên đó hoàn thành mỗi chặng đua và tính tổng thời gian để hoàn thành cuộc đua
Phương pháp giải:
Tính thời gian vận động viên đó hoàn thành mỗi chặng leo dốc và xuống dốc. Sau đó tính tổng thời gian hoàn thành cuộc đua.
Lời giải chi tiết:
- Gọi thời gian vận động viên đó hoàn thành chặng leo dốc là t1, ta có:
=> (giờ)
- Gọi thời gian vận động viên đó hoàn thành chặng xuống dốc là t2, ta có:
=> (giờ)
- Gọi thời gian vận động viên đó hoàn thành chặng đường bằng phẳng là t3, ta có:
(giờ)
Tổng thời gian để hoàn thành cuộc đua là: (giờ)
Giải bài 6.1 trang 7 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Viết tử thức và mẫu thức của phân thức 5x−23
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phân thức: có tử thức là A; mẫu thức là B.
Lời giải chi tiết
Tử thức: 5x-2
Mẫu thức: 3
Giải bài 6.2 trang 7 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong các cặp phân thức sau, cặp phân thức nào có mẫu giống nhau?
và
và
và
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào mỗi phân thức đã cho để phân tích các mẫu thức
Lời giải chi tiết
Cặp phân thức nào có mẫu giống nhau là: và
Vì :
Giải bài 6.3 trang 7 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Các kết luận sau đây đúng hay sai? Vì sao?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hai phân thức nếu A. D = B. C
Lời giải chi tiết
a) Đây là kết luận đúng vì:
b) Đây là kết luận đúng vì:
c) Đây là kết luận đúng vì:
Giải bài 6.4 trang 7 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Viết điều kiện xác định của phân thức x2+x−2x+2. Tính giá trị của phân thức đó lần lượt tại x = 0; x = 1; x = 2.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm điều kiện của mẫu thức để phân thức xác định.
Thay giá trị của x vào phân thức để tính giá trị của phân thức đó.
Lời giải chi tiết
Điều kiện xác định của phân thức là x+2≠0 hay x≠−2.
Thay x = 0 vào phân thức, ta được 02+0−20+2=−22=−1.
Vậy giá trị của phân thức đã cho tại x = 0 là -1.
Tương tự, giá trị của phân thức đã cho tại x = 1 và x = 2 lần lượt là 0 và 1.
Giải bài 6.5 trang 7 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho A là một đa thức khác 0 tùy ý. Hãy giải thích vì sao và
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào các kiến thức đã học về phân số để giải thích.
Lời giải chi tiết
vì số 0 chia cho một số bất kì khác 0 thì thương cũng bằng 0
vì A = A
Giải bài 6.6 trang 7 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Một ô tô chạy với vận tốc là x (km/h)
a) Viết biểu thức biểu thị thời gian ô tô (tính bằng giờ) chạy hết quãng đường 120 km
b) Tính thời gian ô tô đi được 120 km trong trường hợp vận tốc của ô tô là 60km/h
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào đề bài để viết các biểu thức.
Lời giải chi tiết
a) Thời gian ô tô chạy hết quãng đường 120 km là:
b) Thời gian ô tô đi được 120 km trong trường hợp vận tốc của ô tô là 60km/h là: (giờ)
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 8
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 21. Phân thức đại số Toán 8 kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 21. Phân thức đại số Toán 8 kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương 6 Phân thức đại số
Bài 22. Tính chất cơ bản của phân thức đại số Toán 8 kết nối tri thức
Luyện tập chung trang 13 Toán 8 kết nối tri thức
Bài 23. Phép cộng và phép trừ phân thức đại số Toán 8 kết nối tri thức
Bài 24. Phép nhân và phép chia phân thức đại số Toán 8 kết nối tri thức
Luyện tập chung trang 23 Toán 8 kết nối tri thức
Bài tập cuối chương 6 Toán 8 kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 21. Phân thức đại số Toán 8 kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 8
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 8 Lớp LOP8
Sau khi học xong "Bài 21. Phân thức đại số Toán 8 kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
