
Bài 22. Tính chất cơ bản của phân thức đại số Toán 8 kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 22. Tính chất cơ bản của phân thức đại số Toán 8 kết nối tri thức
Lý thuyết Tính chất cơ bản của phân thức đại số SGK Toán 8 - Kết nối tri thức
1. Tính chất cơ bản của phân thức
- Tính chất cơ bản của phân thức:
Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức không thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
\(\frac{A}{B} = \frac{{A.M}}{{B.M}}\) (M là một đa thức khác đa thức không).
Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho cùng một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
\(\frac{{A:N}}{{B:N}} = \frac{A}{B}\) (N là nhân tử chung).
- Quy tắc đổi dấu: Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức thì được một phân thức mới bằng phân thức đã cho.
$\frac{A}{B}=\frac{-A}{-B}$; $\frac{-A}{B}=\frac{A}{-B}=-\frac{A}{B}$.
Ví dụ: Để biến đổi phân thức \(\frac{{x - y}}{{{y^2} - {x^2}}}\) thành \(\frac{{ - 1}}{{x + y}}\), ta chia cả tử và mẫu của phân thức \(\frac{{x - y}}{{{y^2} - {x^2}}}\) cho y – x, khi đó
\(\frac{{x - y}}{{{y^2} - {x^2}}} \\= \frac{{ - (y - x)}}{{(y - x)(y + x)}} \\= \frac{{ - 1}}{{x + y}}\)
2. Rút gọn phân thức
Rút gọn một phân thức là biến đổi phân thức đó thành một phân thức mới bằng nó nhưng đơn giản hơn.
Muốn rút gọn một phân thức đại số ta làm như sau:
- Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung;
- Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung.
3. Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức
Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức là biến đổi các phân thức đã cho thành những phân thức mới có cùng mẫu thức và lần lượt bằng các phân thức đã cho.
Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta làm như sau:
- Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm mẫu thức chung;
- Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức bằng cách chia MTC của mẫu thức đó;
- Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng.
Ví dụ: Quy đồng mẫu thức hai phân thức \(\frac{1}{{{x^2} + x}}\) và \(\frac{1}{{{x^2} - x}}\)
MTC là: \(x\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}1} \right)\)
Ta có:
\(\left[ {x\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}1} \right)} \right]:\left[ {x(x + 1)} \right] = x - 1;\\\left[ {x\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}1} \right)} \right]:\left[ {x(x - 1)} \right] = x + 1\)
Khi đó: \(\frac{1}{{{x^2} + x}} = \frac{1}{{x(x + 1)}} = \frac{{x - 1}}{{x(x + 1)(x - 1)}};\\\frac{1}{{{x^2} - x}} = \frac{1}{{x(x - 1)}} = \frac{{x + 1}}{{x(x - 1)(x + 1)}}\)


- Quy tắc đổi dấu: Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức thì được một phân thức mới bằng phân thức đã cho.
$\frac{A}{B}=\frac{-A}{-B}$; $\frac{-A}{B}=\frac{A}{-B}=-\frac{A}{B}$.
Giải câu hỏi mở đầu trang 8 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Liệu phân thức nào đơn giản nhưng bằng phân thức \(\frac{{x - y}}{{{x^3} - {y^3}}}\) không nhỉ?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào tính chất cơ bàn của phân thức
Lời giải chi tiết
Ta có: \(\frac{{x - y}}{{{x^3} - {y^3}}} = \frac{{x - y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)}} = \frac{1}{{{x^2} + xy + {y^2}}}\)
Giải mục 1 trang 8, 9 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
HĐ 1
Video hướng dẫn giải
Nếu nhân cả tử và mẫu của phân thức với 2x ta được phân thức mới nào? Giải thích vì sao phân thức mới nhận được bằng phân thức đã cho.
Phương pháp giải:
Thực hiện theo yêu cầu của đề bài
Lời giải chi tiết:
Nhân cả tử và mẫu của phân thức với 2x, ta có:
Phân thức mới nhận được bằng phân thức đã cho vì cả tử và mẫu của phân thức đều nhân cùng với một số.
HĐ 2
Video hướng dẫn giải
Tử và mẫu của phân thức có nhân tử chung là x−1. Viết phân thức nhận được sau khi chia cả tử và mẫu của phân thức này cho nhân tử chung đó. So sánh phân thức mới nhận được với phân thức đã cho.
Phương pháp giải:
Thực hiện theo yêu cầu của đề bài
Lời giải chi tiết:
Chia cả tử và mẫu của phân thức này cho nhân tử chung x−1, ta có
=> Phân thức mới được rút gọn và mất đi nhân tử chung x−1
LT 1
Video hướng dẫn giải
Khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?
Phương pháp giải:
Nhân cả tử và mẫu của phân thức với 15
Lời giải chi tiết:
Khẳng định trên là đúng. Vì nhân cả tử và mẫu của phân thức với 15 ta được phân thức
LT 2
Video hướng dẫn giải
Giải thích vì sao
Phương pháp giải:
Nhân cả tử và mẫu của phân thức với -1
Lời giải chi tiết:
Nhân cả tử và mẫu của phân thức với -1 ta được phân thức
Giải mục 2 trang 9, 10, 11 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
HĐ 3
Video hướng dẫn giải
Phân tích tử và mẫu của phân thức thành nhân tử và tìm các nhân tử chung của chúng
Phương pháp giải:
Thực hiện phân tích cả tử và mẫu của phân thức theo phân tích đa thức thành nhân tử
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Nhân tử chung là x + 1
HĐ 4
Video hướng dẫn giải
Chia cả tử và mẫu của phân thức cho các nhân tử chung, ta nhận được một phân thức mới bằng phân thức đã cho nhưng đơn giản hơn
Phương pháp giải:
Thực hiện rút gọn phân thức
Lời giải chi tiết:
Ta có:
LT 3
Video hướng dẫn giải
Liệu phân thức nào đơn giản nhưng bằng phân thức không nhỉ?
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất cơ bàn của phân thức
Lời giải chi tiết:
Ta có:
TL
Video hướng dẫn giải
Thực hiện rút gọn một phân thức như hình bên . Hỏi bạn tròn làm đúng hay sai/ Vì sao?

Phương pháp giải:
Dựa vào cách rút gọn một phân thức
Lời giải chi tiết:
Bạn tròn làm thế là sai. Vì bạn bỏ hai số hạng giống nhau của cả tử và mẫu là 2x chứ không phải chia cho nhân tử chung của cả tử và mẫu.
TTN
Video hướng dẫn giải
Tìm a sao cho hai phân thức sau bằng nhau: và
Phương pháp giải:
Áp dụng quy tắc rút gọn phân thức
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Để hai phân thức sau bằng nhau: và khi và chỉ khi a = -3
HĐ 5
Video hướng dẫn giải
Cho hai phân thức: và . Phân tích các mẫu thức của hai phân thức đã cho thành nhân tử
Phương pháp giải:
Phân tích mẫu thức của mỗi phân thức theo phân tích đa thức thành nhân tử
Lời giải chi tiết:
Ta có:
HĐ 6
Video hướng dẫn giải
Chọn mẫu thức chung (MTC) của hai mẫu thức trên bàng cách lấy tích của các nhân tử được chọn như sau:
- Nhân tử bằng số của MTC là tích các nhân tử bằng số ở các mẫu thức của các phân thức đã cho (nếu các nhân tử bằng số ở các mẫu thức là những số nguyên dương thì nhân tử bằng số ở MTC là BCNN của chúng);
- Với mỗi lũy thừa của cùng một biểu thức có mặt trong các mẫu thức, ta chọn lũy thừa với số mũ cao nhất.
Phương pháp giải:
Thực hiện theo yêu cầu của đề bài
Lời giải chi tiết:
Mẫu thức chung: 6x(x+1)(x−2)
HĐ 7
Video hướng dẫn giải
Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức bằng cách lấy MTC chia cho mẫu thức đó
Phương pháp giải:
Lấy MTC chia cho mẫu của mỗi phân thức
Lời giải chi tiết:
Nhân tử phụ của 2x2 +2x là 3(x−2)
Nhân tử phụ của 3x2 −6x là 2(x+1)
HĐ 8
Video hướng dẫn giải
Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức đã cho với nhân tử phụ tương ứng, ta được các phân thức có mẫu thức là MTC đã chọn
Phương pháp giải:
Thực hiện theo yêu cầu của đề bài
Lời giải chi tiết:
Ta có:
LT 4
Video hướng dẫn giải
Quy đồng mẫu thức hai phân thức và
Phương pháp giải:
- Phân tích mẫu của hai phân thức đã cho
- Tìm MTC
- Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức
- Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ
Lời giải chi tiết:
Ta có: 3x2 −3 = 3(x2−1)=3(x−1)(x+1)
x3 −1 = (x−1)(x2 + x + 1)
MTC = 3(x−1)(x+1)(x2 + x + 1)
Nhân tử phụ của 3x2 − 3 là x2 + x + 1
Nhân tử phụ của x3 − 1 là 3(x+1)
Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng, ta có:
TL
Video hướng dẫn giải
Tròn: hai phân thức và có MTC là x – 1
Vuông: Không đúng, MTC là (x – 1)(1 – x)
Theo em, bạn nào chọn MTC hợp lí hơn? Vì sao?
Phương pháp giải:
Nhân cả tử và mẫu của phân thức với -1
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Hai phân thức và có MTC là x – 1
Bạn Tròn chọn MTC hợp lí hơn.
Giải bài 6.7 trang 11 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Dùng tính chất cơ bản của phân thức, giải thích vì sao các kết luận sau đúng.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Nhân cả tử và mẫu của phân thức với x – 2
b) Nhân cả tử và mẫu của phân thức với -1
Lời giải chi tiết
a) Nhân cả tử và mẫu của phân thức với x – 2 ta có:
b) Nhân cả tử và mẫu của phân thức với -1 ta được:
Giải bài 6.8 trang 12 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tìm đa thức thích hợp thay cho dấu: “?”: y−x4−x=?x−4
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nhân cả tử và mẫu của phân thức đã cho với -1 rồi tìm ra kết quả ?
Lời giải chi tiết
Ta có: y−x4−x=(y−x).(−1)(4−x).(−1)=x−yx−4
Vậy ? = x - y
Giải bài 6.9 trang 12 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Rút gọn các phân thức sau:
a) 5x+1025x2+50
b) 45x(3−x)15x(x−3)3
c) (x2−1)2(x+1)(x3+1)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng quy tắc rút gọn hai phân thức
Lời giải chi tiết
a) 5x+1025x2+50
b)
c)
Giải bài 6.10 trang 12 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho phân thức
a) Rút gọn phân thức đã cho, kí hiệu Q là phân thức nhận được
b) Tính giá trị của P và Q tại x = 11. So sánh hai kết quả đó.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Rút gọn phân thức rồi thay kết quả x = 11
Lời giải chi tiết
a) Ta có:
Suy ra:
b) Thay x = 11 vào P ta được:
Thay x = 11 vào Q ta được:
Hai kết quả P = Q tại x = 11
Giải bài 6.11 trang 12 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tìm a sao cho hai phân thức sau bằng nhau:
5xx+1 và ax(x−1)(1−x)(x+1)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nhân cả tử và mẫu của phân thức 5xx+1 với 1 – x
Lời giải chi tiết
Nhân cả tử và mẫu của phân thức với 1 – x, ta có:
Vậy a = -5.
Giải bài 6.12 trang 12 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Quy đồng mẫu thức các phân thức sau:
a) và
b) và
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Phân tích mẫu của hai phân thức đã cho
- Tìm MTC
- Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức
- Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ
Lời giải chi tiết
a) Ta có:
Mẫu thức chung là:
Nhân tử phụ của là -2
Nhân tử phụ của 4 – 2x là
Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng, ta có:
b) Ta có:
Mẫu thức chung là:
Nhân tử phụ của là: x + 1
Nhân tử phụ của là x – 1
Khi đó:
Giải bài 6.13 trang 12 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Quy đồng mẫu thức các phân thức sau:
a) 1x+2;x+1x2−4x+4;52−x
b) 13x+3y;2xx2−y2;x2−xy+y2x2−2xy+y2
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Phân tích mẫu của hai phân thức đã cho
- Tìm MTC
- Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức
- Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ
Lời giải chi tiết
a) Ta có:
Nhân tử phụ của x+2 là
Nhân tử phụ của là
Nhân tử phụ của x - 2 là (x+2)(x−2)
Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng, ta có:
b) Ta có: 3x+3y=3(x+y)
Nhân tử phụ của 3x+3y là:
Nhân tử phụ của là: 3(x−y)
Nhân tử phụ của là: 3(x+y)
Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng, ta có:
Giải bài 6.14 trang 12 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hai phân thức: \(\frac{{9{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + 1}}{{27{{\rm{x}}^3} - 1}}\) và \(\frac{{{x^2} - 4{\rm{x}}}}{{16 - {x^2}}}\)
a) Rút gọn hai phân thức đã cho
b) Quy đồng mẫu thức hai phân thức nhận được ở câu a)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Áp dụng quy tắc rút gọn phân thức
b)
- Tìm MTC
- Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức
- Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ
Lời giải chi tiết
a) Ta có:
\(\frac{{9{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + 1}}{{27{{\rm{x}}^3} - 1}} = \frac{{9{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + 1}}{{\left( {3{\rm{x}} - 1} \right)\left( {9{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + 1} \right)}} = \frac{1}{{3{\rm{x}} - 1}}\)
\(\frac{{{x^2} - 4{\rm{x}}}}{{16 - {x^2}}} = \frac{{x\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {4 - x} \right)\left( {4 + x} \right)}} = \frac{{ - x\left( {4 - x} \right)}}{{\left( {4 - x} \right)\left( {4 + x} \right)}} = \frac{{ - x}}{{4 + x}}\)
b) Mẫu thức chung của hai phân thức nhân được ở câu a là: \(\left( {3{\rm{x}} - 1} \right)\left( {4 + x} \right)\)
Nhân tử phụ của \(\frac{1}{{3{\rm{x}} - 1}}\) là: \(4 + x\)
Nhân tử phụ của \(\frac{{ - x}}{{4 + x}}\) là : \(3{\rm{x}} - 1\)
Khi đó:
\(\frac{1}{{3{\rm{x}} - 1}} = \frac{{4 + x}}{{\left( {3{\rm{x}} - 1} \right)\left( {4 + x} \right)}}\)
\(\frac{{ - x}}{{4 + x}} = \frac{{ - x\left( {3{\rm{x}} - 1} \right)}}{{\left( {4 + x} \right)\left( {3{\rm{x}} - 1} \right)}}\)
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 8
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 22. Tính chất cơ bản của phân thức đại số Toán 8 kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 22. Tính chất cơ bản của phân thức đại số Toán 8 kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương 6 Phân thức đại số
Bài 21. Phân thức đại số Toán 8 kết nối tri thức
Luyện tập chung trang 13 Toán 8 kết nối tri thức
Bài 23. Phép cộng và phép trừ phân thức đại số Toán 8 kết nối tri thức
Bài 24. Phép nhân và phép chia phân thức đại số Toán 8 kết nối tri thức
Luyện tập chung trang 23 Toán 8 kết nối tri thức
Bài tập cuối chương 6 Toán 8 kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 22. Tính chất cơ bản của phân thức đại số Toán 8 kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 8
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 8 Lớp LOP8
Sau khi học xong "Bài 22. Tính chất cơ bản của phân thức đại số Toán 8 kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
