
Bài 23. Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 23. Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau
Lý thuyết Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 KNTT với cuộc sống
Hai phân số bằng nhau
1. Mở rộng khái niệm phân số
Ta gọi , trong đó là phân số, a là tử số (tử) và b là mẫu số (mẫu) của phân số. Phân số đọc là a phần b.
2. Hai phân số bằng nhau
Hai phân số và được gọi là bằng nhau, viết là , nếu .
Chú ý: Điều kiện gọi là điều kiện bằng nhau của hai phân số và .
3. Tính chất cơ bản của phân số
*Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng 1 số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.
*Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.
Chú ý: Mọi số nguyên a đều viết được dưới dạng phân số:
* Phương pháp rút gọn về phân số tối giản
Bước 1: Tìm ƯCLN của tử và mẫu sau khi đã bỏ dấu – (nếu có)
Bước 2: Chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất vừa tìm được, ta có phân số tối giản cần tìm


CÁC DẠNG TOÁN VỀ MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. Nhận biết phân số, đọc các phân số, mô tả các bài toán thực tiễn qua phân số
- Sử dụng định nghĩa phân số:
Người ta gọi với là một phân số, là tử số (tử), là mẫu số (mẫu) của phân số.
- Quan sát hình vẽ hoặc dựa vào các dự kiện đề bài ra để mô tả các bài toán thực tiễn qua phân số. Ý nghĩa tử số và mẫu số của phân số:
+) Mẫu số cho biết đơn vị được chia ra làm mấy phần bằng nhau
+) Tử số cho biết số phần bằng nhau đã lấy.
Chú ý: Mẫu của phân số phải khác 0.
II. Nhận biết các cặp phân số bằng nhau, không bằng nhau
- Nếu thì ;
- Nếu thì ;
III. Tìm số chưa biết trong đẳng thức của hai phân số
Cách 1: = nên (định nghĩa hai phân số bằng nhau)
Suy ra , , ,
Cách 2: Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để biến đổi hai phân số đã cho thành hai phân số bằng chúng nhưng có từ (hoặc mẫu) như nhau. Khi đó mẫu (hoặc tử) của chúng phải bằng nhau. Từ đó tìm được số chưa biết.
IV. Lập các cặp phân số bằng nhau từ một đẳng thức cho trước
Từ định nghĩa phân số bằng nhau ta có:
= ;
= ;
= ;
= ;
V. Xác định các phân số bằng nhau
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số
với và ; với ƯC.
VI. Viết dạng tổng quát của tất cả các phân số bằng một phân số cho trước
Ta thực hiện hai bước:
- Rút gọn phân số đã cho đến tối giản, chằng hạn ta được phân số tối giản ;
- Dạng tổng quát của các phân số phải tìm là ( ,
Trả lời Câu hỏi trang 5 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cách viết nào sau đây cho ta một phân số? Cho biết tử và mẫu của phân số đó.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Với , ta gọi là phân số, trong đó a là tử số và b là mẫu số.
Lời giải chi tiết
+) không là phân số vì -2,5 không phải là số nguyên.
+) không phải là phân số.
+) là phân số vì tử số và mẫu số của chúng đều là số nguyên và mẫu số khác 0.
Ta có: Phân số có tử số là 0, mẫu số là 7
Phân số có tử số là 3, mẫu số là -8
Trả lời Luyện tập 1 trang 5 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết kết quả của các phép chia sau dưới dạng phân số:
a) \(4:9\)
b) \((-2):7\)
c) \(8: (-3)\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số bị chia là tử số, viết ở trên.
Số chia là mẫu số, viết ở dưới.
Lời giải chi tiết
a) \(\dfrac{4}{9}\)
b) \(\dfrac{{ - 2}}{7}\)
c) \(\dfrac{8}{{ - 3}}\)
Trả lời Tranh luận trang 5 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài

Em nghĩ sao về hai ý kiến của Vuông và Tròn? Ai sai, ai đúng?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số nguyên a=a:1.
Lời giải chi tiết
Mọi số nguyên a đều có thể viết được dưới dạng phân số có mẫu số là 1
\(a = a:1 = \dfrac{a}{1}\).
Vậy bạn Vuông sai, bạn Tròn đúng.
Trả lời Hoạt động 1 trang 5 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết phân số biểu thị phần tô màu trong mỗi hình dưới

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đếm số phần chia đều và số phần tô đậm.
Tử số là phần tô đậm.
Mẫu số là tổng số phần được chia đều.
Lời giải chi tiết
a. Hình chữ nhật được chia đều thành 4 phần trong đó có 3 phần được tô đậm nên biểu thị phân số \(\dfrac{3}{4}\).
b. Hình chữ nhật được chia đều thành 8 phần trong đó có 6 phần được tô đậm nên biểu thị phân số \(\dfrac{6}{8}\).
Trả lời Hoạt động 2 trang 5 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Dựa vào hình vẽ, em hãy so sánh các phân số nhận được.

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
So sánh phần tô đậm của mà các phân số \(\dfrac{3}{4}\) và \(\dfrac{6}{8}\) biểu thị.
Lời giải chi tiết
Hai phân số biểu thị phần tô đậm bằng nhau vì chúng biểu thị cùng phần tô màu.
Khi đó \(\dfrac{3}{4} = \dfrac{6}{8}\)
Trả lời Hoạt động 3 trang 5 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Em hãy tìm các cặp phân số bằng nhau trong các phân số sau:
25;13;39;410
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Vẽ 4 hình chữ nhật có kích thước bằng nhau.
Chia các hình tương ứng lần lượt thành 5 phần, 3 phần, 9 phần, 10 phần.
Tô đậm hình 2 phần, 1 phần, 3 phần, 4 phần ứng với mỗi hình trên.
Lời giải chi tiết
Như vậy,25=410
13=39
Trả lời Hoạt động 4 trang 6 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Với mỗi cặp phân số bằng nhau trên, nhân tử số của phân số này với mẫu số của phân số kia rồi so sánh kết quả.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
So sánh 2.10 và 4.5
So sánh 1.9 và 3.3
Lời giải chi tiết
Ta có : 2.10=5.4 (cùng =20) ; 1.9=3.3 (cùng =9)
Trả lời Luyện tập 2 trang 6 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Các cặp phân số sau đây có bằng nhau không?
a) \(\dfrac{{ - 3}}{5}\) và \(\dfrac{9}{{ - 15}}\)
b) \(\dfrac{{ - 1}}{{ - 4}}\) và \(\dfrac{1}{4}\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu a.d = b.c thì \(\dfrac{a}{b}=\dfrac{c}{d} (b,d \ne 0)\)
Lời giải chi tiết
a. Ta có : \(\dfrac{{ - 3}}{5} = \dfrac{9}{{ - 15}}\) vì (-3).(-15)=5.9 (=45)
b. Ta có : \(\dfrac{{ - 1}}{{ - 4}} = \dfrac{1}{4}\) vì (-1).4=(-4).1 (=-4)
Trả lời Hoạt động 5 trang 6 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
a) Cho biết các phân số sau có bằng nhau không?

b) Thay các dấu “?” trong hình dưới bằng số thích hợp rồi rút ra nhận xét.

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a)
So sánh các phân số bằng cách lấy tử của phân số này nhân với mẫu của phân số kia rồi so sánh.
b)

Dấu hỏi chấm này là số nhân với 1 để được 2.

Dấu hỏi chấm này là số nhân với 2 để được 4.

Dấu hỏi chấm này là số nhân với 2 để được 8.

Dấu hỏi chấm này là số nhân với 4 để được 16.
Lời giải chi tiết
a)
Ta có : \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{4}\) vì (1).(4)=2.2=4 ;
\(\dfrac{2}{4} = \dfrac{8}{{16}}\) vì 2.16=4.8=32
Từ đó suy ra : \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{4} = \dfrac{8}{{16}}\)
b)
Nhận xét: Nhân cả tử và mẫu của phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì được phân số bằng với phân số đã cho.
Trả lời Hoạt động 6 trang 6 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Nhân cả tử và mẫu của phân số với ta được phân số nào? Phân số vừa tìm được có bằng phân số không?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lấy làm tử số và làm mẫu số.
Sử dụng quy tắc bằng nhau của 2 phân số để kiểm tra phân số mới có bằng phân số .
Lời giải chi tiết
Ta có: (cùng = 30)
Vậy .
Trả lời Hoạt động 7 trang 6 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Chia cả tử và mẫu của phân số −2821 cho 7 ta được phân số nào? Phân số vừa tìm được có bằng phân số −2821 không?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lấy làm tử số và làm mẫu số.
Sử dụng quy tắc bằng nhau của 2 phân số để kiểm tra phân số mới có bằng phân số .
Lời giải chi tiết
Ta có: ( cùng = -84)
Vậy .
Trả lời Luyện tập 3 trang 7 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 2
Đề bài
Tìm những cặp phân số bằng nhau trong các phân số sau và sử dụng tính chất cơ bản của phân số đề giải thích kết luận.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm các phân số bằng nhau.
Sử dụng tính chất nhân cơ bản của phân số để giải thích.
Lời giải chi tiết
;
Vậy các cặp phân số bằng nhau là:
Trả lời Luyện tập 4 trang 7 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong các phân số , phân số nào là phân số tối giản? Nếu chưa là phân số tối giản, hãy rút gọn chúng.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm ước chung lớn nhất của các phân số. Tử số và mẫu số có ước chung lớn nhất bằng 1 thì phân số đó là phân số tối giản.
Phân số chưa tối giản thì chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất.
Lời giải chi tiết
Phân số là phân số tối giản vì ƯCLN (11,23) = 1.
Phân số chưa tối giản.
Giải bài 6.1 trang 8 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Hoàn thành bảng sau:

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Với , ta gọi là phân số, trong đó a là tử số và b là mẫu số, đọc là a phần b.
Lời giải chi tiết
Hoàn thành bảng sau:

trithuchub.com
Giải bài 6.2 trang 8 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Thay dấu "?" bằng số thích hợp
a) \(\dfrac{1}{2}=\dfrac{?}{8}\)
b) \(\dfrac{{ - 6}}{9} = \dfrac{{18}}{?}\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
\(\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d}\) nếu \(a.d = b.c\)\(\left( {a,b,c,d \in \mathbb{Z};b,d \ne 0} \right)\)
Lời giải chi tiết
a)
\(\dfrac{1}{2}=\dfrac{?}{8}\Rightarrow 1.8=2.?\Rightarrow ?=4 \)
b)
\(\dfrac{{ - 6}}{9} = \dfrac{{18}}{?}\Rightarrow(-6).?=9.18 \Rightarrow ?=-27\)
Giải bài 6.3 trang 8 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết mỗi phân số sau đây thành phân số bằng nó và có mẫu dương
\(\dfrac{8}{{ - 11}};\dfrac{-5}{{ - 9}}\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lấy tử và mẫu của các phân số nhân với số nguyên âm thì mẫu nhận được mang dấu dương.
Lời giải chi tiết
Theo tính chất cơ bản của phân số, ta có:
\(\dfrac{8}{{ - 11}} = \dfrac{{8.\left( { - 1} \right)}}{{\left( { - 11} \right).\left( { - 1} \right)}} = \dfrac{{ - 8}}{{11}}\)
\(\dfrac{-5}{{ - 9}} = \dfrac{{-5.\left( { - 1} \right)}}{{\left( { - 9} \right).\left( { - 1} \right)}} = \dfrac{{ 5}}{{9}}\)
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 23. Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 23. Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: CHƯƠNG VI. PHÂN SỐ
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 23. Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 23. Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
