
Bài 24. So sánh phân số. Hỗn số dương
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 24. So sánh phân số. Hỗn số dương
Lý thuyết So sánh phân số. Hỗn số dương Toán 6 KNTT với cuộc sống
Phân số dương. Hỗn số dương
1. Quy đồng mẫu số nhiều phân số
Để quy đồng nhiều phân số, ta thường làm như sau:
Bước 1: Viết các phân số đã cho dưới dạng phân số có mẫu dương. Tìm BCNN của các mẫu dương đó để làm mẫu số chung
Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu, bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu
Bước 3: Nhân tử và mẫu của mỗi phân số ở Bước 1 với thừa số phụ tương ứng
Ví dụ:
Để quy đồng mẫu hai phân số và , ta làm như sau:
- Đưa về phân số có mẫu dương: và
- Tìm mẫu chung:
- Tìm thừa số phụ:
- Ta có: và .
2. Rút gọn phân số
a) Khái niệm phân số tối giản:
Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là và
b) Cách rút gọn phân số
Bước 1: Tìm ƯCLN của tử và mẫu khi đã bỏ dấu “-” (nếu có)
Bước 2: Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN vừa tìm được, ta có phân số tối giản.
Ví dụ:
Để rút gọn phân số ta làm như sau:
- Tìm ƯCLN của mẫu: ƯCLN(15, 24)=3.
- Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN: .
Ta được là phân số tối giản.
3. So sánh hai phân số cùng mẫu
Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.
Ví dụ: So sánh và .
Ta có: và nên .
Chú ý: Với hai phân số có cùng một mẫu nguyên âm, ta đưa chúng về hai phân số có cùng mẫu nguyên dương rồi so sánh.
Ví dụ:
So sánh và
Đưa hai phân số trên về có cùng một mẫu nguyên âm: và
Ta có: và nên .
4. So sánh hai phân số khác mẫu
Bước 1: Quy đồng mẫu hai phân số đã cho (về cùng một mẫu dương)
Bước 2: So sánh tử của các phân số: Phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.
Ví dụ: So sánh hai phân số và .
nên ta có:
.
Vì nên . Do đó .
5. Hỗn số
Cho và là hai số nguyên dương, , không chia hết cho . Nếu chia cho được thương là và số dư là , thì ta viết và gọi là hỗn số.
Đọc là “ phần ”.
Ví dụ:
Phép chia có thương là và số dư là nên ta có: .
Đọc là: “ năm, ba phần tư”.
Chú ý:
Với hỗn số người ta gọi là phần số nguyên và là phần phân số của hỗn số.
Ví dụ:
Hỗn số có phần nguyên là và phần phân số là .
* Đổi hỗn số ra phân số
Ta đổi hỗn số thành phân số, theo quy tắc sau:
Ví dụ:


Trả lời Hoạt động 1 trang 9 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Em thực hiện các yêu cầu sau để quy đồng mẫu hai phân số 56 và 74.
+ Tìm bội chung nhỏ nhất của hai mẫu số.
+ Viết hai phân số mới bằng hai phân số đã cho và có mẫu là số vừa tìm được.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Tìm bội chung nhỏ nhất của 6 và 4.
+ Lấy BCNN vừa tìm được chia cho 6. Lấy cả tử và mẫu của nhân với số đó.
+ Lấy BCNN vừa tìm được chia cho 4. Lấy cả tử và mẫu của nhân với số đó.
Lời giải chi tiết
Ta có:
Trả lời Hoạt động 2 trang 9 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tương tự HĐ1, em hãy quy đồng mẫu hai phân số −35 và −12
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Tìm bội chung nhỏ nhất của 5 và 2.
+ Lấy BCNN vừa tìm được chia cho 5 ta được thừa số phụ ứng với phân số thứ nhất. Lấy cả tử và mẫu của −35 nhân với thừa số phụ.
+ Lấy BCNN vừa tìm được chia cho 2 ta được thừa số phụ ứng với phân số thứ hai. Lấy cả tử và mẫu của −12 nhân với thừa số phụ.
Lời giải chi tiết
BCNN(5,2)=10
−35=−3.25.2=−610−12=−1.52.5=−510
Trả lời Luyện tập 1 trang 10 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Quy đồng mẫu các phân số: \(\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{5}{9};\dfrac{2}{3}\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương, ta làm như sau:
+ Tìm một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung.
+ Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.
+ Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
Lời giải chi tiết
\(BCNN\left( {4,9,3} \right) = 36\)
Thừa số phụ: \(36:4 = 9;36:9 = 4;36:3 = 12\)
Ta có :
\(\begin{array}{l}\dfrac{{ - 3}}{4} = \dfrac{{ - 3.9}}{{4.9}} = \dfrac{{ - 27}}{{36}}\\\dfrac{5}{9} = \dfrac{{5.4}}{{9.4}} = \dfrac{{20}}{{36}}\\\dfrac{2}{3} = \dfrac{{2.12}}{{3.12}} = \dfrac{{24}}{{36}}\end{array}\)
trithuchub.com
Trả lời Hoạt động 3 trang 10 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Em hãy nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu (tử và mẫu đều dương), rồi so sánh hai phân số \(\dfrac{7}{{11}}\) và \(\dfrac{9}{{11}}\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu được học ở cấp 1
- So sánh tử của 2 phân số rồi kết luận.
Lời giải chi tiết
Quy tắc:
Trong hai phân số có cùng mẫu, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.
So sánh:
Ta có 7 < 9 nên \(\dfrac{7}{{11}} < \dfrac{9}{{11}}\).
Trả lời Luyện tập 2 trang 10 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm dấu thích hợp () thay cho dấu "?"

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết
a) Ta có nên
b) Ta có nên
Trả lời Hoạt động 4 trang 10 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài

Để giải quyết bài toán mở đầu, ta cần so sánh và . Em hãy thực hiện các yêu
cầu sau:
• Viết hai phân số trên về hai phân số có cùng một mẫu dương bằng cách quy đồng mẫu số.
• So sánh hai phân số cùng mẫu vừa nhận được. Từ đó kết luận về phần bánh còn lại của hai bạn Vuông và Tròn
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Quy đồng mẫu các phân số: và .
+ So sánh 2 phân số cùng mẫu.
Lời giải chi tiết
+ Quy đồng mẫu các phân số: và :
Thừa số phụ:
Ta có:
+ So sánh hai phân số cùng mẫu:
Vì 9 < 10 nên nên .
Trả lời Luyện tập 3 trang 11 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
So sánh các phân số sau:
a) \(\dfrac{7}{{10}}\) và \(\dfrac{{11}}{{15}}\)
b) \(\dfrac{{ - 1}}{8}\) và \(\dfrac{{ - 5}}{{24}}\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết
a)
Ta có: \(BCNN\left( {10,15} \right) = 30\) nên
\(\begin{array}{l}\dfrac{7}{{10}} = \dfrac{{7.3}}{{10.3}} = \dfrac{{21}}{{30}}\\\dfrac{{11}}{{15}} = \dfrac{{11.2}}{{15.2}} = \dfrac{{22}}{{30}}\end{array}\)
Vì \(21 < 22\) nên \(\dfrac{{21}}{{30}} < \dfrac{{22}}{{30}}\) do đó \(\dfrac{7}{{10}} < \dfrac{{11}}{{15}}\).
b)
Ta có: \(BCNN\left( {8,24} \right) = 24\) nên
\(\dfrac{{ - 1}}{8} = \dfrac{{ - 1.3}}{{8.3}} = \dfrac{{ - 3}}{{24}}\)
Vì \( - 3 > - 5\) nên \(\dfrac{{ - 3}}{{24}} > \dfrac{{ - 5}}{{24}}\) do đó \(\dfrac{{ - 1}}{8} > \dfrac{{ - 5}}{{24}}\).
Trả lời Thử thách nhỏ trang 11 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 2
Đề bài

Không quy đồng mẫu số, em hãy so sánh và
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Xác định dấu của các phân số.
+ So sánh các phân số với 0.
+ Nhận xét.
Lời giải chi tiết
Ta có và nên .
trithuchub.com
Trả lời Hoạt động 5 trang 11 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài

Viết phân số biểu thị phần bánh mỗi bạn.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Số bánh là tử số.
+ Số bạn là mẫu số.
Lời giải chi tiết
Có 3 cái bánh nên tử số là 3. Chia đều cho 2 bạn nên mẫu số là 2. Vậy phân số biểu thị phần bánh mỗi bạn là: .
Trả lời Hoạt động 6 trang 11 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tròn nói mỗi bạn được 1 cái bánh và \(\dfrac{1}{2}\) cái bánh. Em có đồng ý với Tròn không?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm cách chia để kiểm tra ý kiến của Tròn.
Lời giải chi tiết
Chia đều 3 cái bánh cho 2 bạn ta chia như sau: 2 cái bánh đầu ta phân cho mỗi bạn 1 cái.
Còn thừa 1 cái bánh ta chia đôi, mỗi bạn thêm \(\dfrac{1}{2}\) cái bánh. Vậy bạn Tròn đúng.
Trả lời Câu hỏi trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
có là một hỗn số không? Vì sao?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phần phân số của hỗn số luôn nhỏ hơn 1.
Lời giải chi tiết
Phần phân số là nên không là một hỗn số.
Trả lời Luyện tập 4 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
a) Viết phân số \(\dfrac{{24}}{7}\) dưới dạng hỗn số.
b) Viết hỗn số \(5\dfrac{2}{3}\) dưới dạng phân số.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chia 24 cho 7.
Phần nguyên của hỗn số là thương của phép chia.
Phần phân số của hỗn số có tử là phần dư và mẫu là 7.
b) \(a \dfrac{b}{c} = \dfrac{a.c+b}{c}\)
Lời giải chi tiết
a) Ta có: 24 chia cho 7 được thương là 3 và dư là 3.
Như vậy, \(\dfrac{{24}}{7} = 3 + \dfrac{3}{7} = 3\dfrac{3}{7}\)
b) \(5\dfrac{2}{3} = \dfrac{{5.3 + 2}}{3} = \dfrac{{17}}{3}\)
Giải bài 6.8 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Quy đồng mẫu các phân số sau:
a) \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{{ - 6}}{7}\)
b) \(\dfrac{5}{{{2^2}{{.3}^2}}}\) và \(\dfrac{{ - 7}}{{{2^2}.3}}\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương, ta làm như sau:
+ Tìm một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung.
+ Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.
+ Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
Lời giải chi tiết
a) Ta có BCNN(3,7)=21
Thừa số phụ: 21:3=7 và 21:7=3
\(\dfrac{2}{3} = \dfrac{{2.7}}{{3.7}} = \dfrac{{14}}{{21}}\) và \(\dfrac{{ - 6}}{7} = \dfrac{{ - 6.3}}{{7.3}} = \dfrac{{ - 18}}{{21}}\)
b) Ta có \(BCNN\left( {\left( {{2^2}{{.3}^2}} \right),\left( {{2^2}.3} \right)} \right) = {2^2}{.3^2}\)
Thừa số phụ \(\left( {{2^2}{{.3}^2}} \right):\left( {{2^2}.3^2} \right) = 1\) và \(\left( {{2^2}{{.3}^2}} \right):\left( {{2^2}.3} \right) = 3\)
\(\dfrac{5}{{{2^2}{{.3}^2}}}\) và \(\dfrac{{ - 7}}{{{2^2}.3}} = \dfrac{{ - 7.3}}{{{2^2}{{.3}^2}}} = \dfrac{{ - 21}}{{{2^2}{{.3}^2}}}\)
trithuchub.com
Giải bài 6.9 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Video hướng dẫn giải
Bài 6.9.
Câu a
So sánh các phân số sau:
và
Phương pháp giải:
Phân số dương luôn lớn hơn phân số âm
Lời giải chi tiết:
Do và nên
Câu b
So sánh các phân số sau:
và
Phương pháp giải:
+ Rút gọn về phân số tối giản.
+ Quy đồng phân số:
Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Vì 3 < 8 nên
Suy ra
trithuchub.com
Giải bài 6.10 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Lớp 6A có \(\dfrac{4}{5}\) học sinh thích bóng bàn, \(\dfrac{7}{{10}}\) số học sinh thích bóng đá và \(\dfrac{1}{2}\) số học sinh thích bóng chuyền. Hỏi môn thể thao nào được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ So sánh các phân số \(\dfrac{4}{5}\), \(\dfrac{7}{{10}}\) và \(\dfrac{1}{2}\).
+ Phân số nào lớn nhất thì môn tương ứng được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất.
Lời giải chi tiết
\(BCNN ( 5,10,2)=10\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}\dfrac{4}{5} = \dfrac{{4.2}}{{5.2}} = \dfrac{8}{{10}}\\\dfrac{1}{2} = \dfrac{{1.5}}{{2.5}} = \dfrac{5}{{10}}\end{array}\)
\(\dfrac{8}{{10}} > \dfrac{7}{{10}} > \dfrac{5}{{10}}\) nên \(\dfrac{4}{5}\) là số lớn nhất.
Vậy môn bóng bàn được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất.
Giải bài 6.11 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
a) Khối lượng nào lớn hơn: hay ?
b) Vận tốc nào nhỏ hơn: hay ?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) So sánh và
b) So sánh và
Lời giải chi tiết
a) BCNN(3,11)=33
Thừa số phụ: 33 : 3 = 11; 33 : 11 = 3
Vì
Nên kg
b) BCNN(6,5)=30
Thừa số phụ: 30 : 6 = 5; 30 : 5 = 6
Vì
Nên
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 24. So sánh phân số. Hỗn số dương có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 24. So sánh phân số. Hỗn số dương
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: CHƯƠNG VI. PHÂN SỐ
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 24. So sánh phân số. Hỗn số dương
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 24. So sánh phân số. Hỗn số dương", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
