
Bài 26. Phép nhân và phép chia phân số
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 26. Phép nhân và phép chia phân số
Lý thuyết Phép nhân và phép chia phân số Toán 6 KNTT với cuộc sống
I. Nhân hai phân số
+ Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu với nhau.
$\dfrac{a}{b}.\dfrac{c}{d} = \dfrac{{a.c}}{{b.d}}$
+ Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu: $a.\dfrac{b}{c} = \dfrac{{a.b}}{c}.$
Ví dụ:
a) $\dfrac{{ - 1}}{4}.\dfrac{1}{5} = \dfrac{{\left( { - 1} \right).1}}{{4.5}} = \dfrac{{ - 1}}{{20}}$
b) $2.\dfrac{4}{5} = \dfrac{{2.4}}{5} = \dfrac{8}{5}$.
II. Một số tính chất của phép nhân phân số
+ Tính chất giao hoán: $\dfrac{a}{b}.\dfrac{c}{d} = \dfrac{c}{d}.\dfrac{a}{b}$
+ Tính chất kết hợp: $\left( {\dfrac{a}{b}.\dfrac{c}{d}} \right).\dfrac{p}{q} = \dfrac{a}{b}.\left( {\dfrac{c}{d}.\dfrac{p}{q}} \right)$
+ Nhân với số $1$: $\dfrac{a}{b}.1 = 1.\dfrac{a}{b} = \dfrac{a}{b}$, nhân với số $0$: $\dfrac{a}{b}.0 = 0$
+ Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
$\dfrac{a}{b}.\left( {\dfrac{c}{d} + \dfrac{p}{q}} \right) = \dfrac{a}{b}.\dfrac{c}{d} + \dfrac{a}{b}.\dfrac{p}{q}$
Ví dụ:
a) $\dfrac{{ - 3}}{{29}}.\dfrac{9}{{14}}.\dfrac{{ - 29}}{3} = \dfrac{{ - 3}}{{29}}.\dfrac{{ - 29}}{3}.\dfrac{9}{{14}} = \left( {\dfrac{{ - 3}}{{29}}.\dfrac{{ - 29}}{3}} \right).\dfrac{9}{{14}} = 1.\dfrac{9}{{14}} = \dfrac{9}{{14}}$
b)
$\begin{array}{l}\dfrac{7}{{23}}.\dfrac{{24}}{{11}} + \dfrac{7}{{23}}.\dfrac{{ - 2}}{{11}} = \dfrac{7}{{23}}.\left( {\dfrac{{24}}{{11}} + \dfrac{{ - 2}}{{11}}} \right)\\ = \dfrac{7}{{23}}.2 = \dfrac{{14}}{{23}}\end{array}.$
III. Chia phân số
a) Số nghịch đảo
Hai số gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng $1$.
Ví dụ: Số nghịch đảo của $\dfrac{5}{6}$ là $\dfrac{6}{5}$; số nghịch đảo của $ - 5$ là $ - \dfrac{1}{5}$.
b) Qui tắc chia hai phân số
Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.
$\dfrac{a}{b}:\dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b}.\dfrac{d}{c} = \dfrac{{a.d}}{{b.c}}$
$a:\dfrac{c}{d} = a.\dfrac{d}{c} = \dfrac{{a.d}}{c}\left( {c \ne 0} \right)$
Ví dụ: $\dfrac{{ - 1}}{6}:\dfrac{3}{{13}} = \dfrac{{ - 1}}{6}.\dfrac{{13}}{3} = \dfrac{{\left( { - 1} \right).13}}{{6.3}} = \dfrac{{ - 13}}{{18}}$.
CÁC DẠNG TOÁN VỀ PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA PHÂN SỐ
I. Tìm số nghịch đảo của một số cho trước
+ Viết số cho trước dưới dạng $\dfrac{a}{b}\left( {a;b \in Z;a;b \ne 0} \right)$
+ Số nghịch đảo của $\dfrac{a}{b}$ là $\dfrac{b}{a}$
+ Số $0$ không có số nghịch đảo
+ Số nghịch đảo của số nguyên $a{\kern 1pt} \left( {a \ne 0} \right)$ là $\dfrac{1}{a}.$
II. Thực hiện phép nhân, chia phân số
Áp dụng qui tắc chia hai phân số:
Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.
$\dfrac{a}{b}:\dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b}.\dfrac{d}{c} = \dfrac{{a.d}}{{b.c}}$ ; $a:\dfrac{c}{d} = a.\dfrac{d}{c} = \dfrac{{a.d}}{c}\left( {c \ne 0} \right)$
III. Tìm số chưa biết trong một tích, một thương
+ Muốn tìm một trong hai thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
+ Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương
+ Muốn tìm số bị chia, ta lấy số chia nhân với thương.
IV. Tính giá trị biểu thức. So sánh giá trị hai biểu thức
- Ta sử dụng các qui tắc cộng, trừ, nhân, chia đã học và chú ý đến thứ tự thực hiện phép tính.
+ Đối với biểu thức không chứa ngoặc ta thực hiện theo thứ tự:
Lũy thừa$ \to $ nhân, chia $ \to $ cộng, trừ
+ Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện theo thứ tự: $\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}$.
- Để so sánh giá trị hai biểu thức ta thực hiện tính giá trị biểu thức rồi so sánh kết quả.


Trả lời Hoạt động 1 trang 19 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Em hãy nhớ lại quy tắc nhân hai phân số (có tử và mẫu đều dương), rồi tính \(\dfrac{8}{3}.\dfrac{3}{7}\) và \(\dfrac{4}{6}.\dfrac{5}{8}\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
* Quy tắc: Nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.
Rút gọn phân số.
Lời giải chi tiết
* Quy tắc nhân 2 phân số: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu.
\(\dfrac{8}{3}.\dfrac{3}{7} = \dfrac{{8.3}}{{3.7}} = \dfrac{{24}}{{21}} = \dfrac{{24:3}}{{21:3}} = \dfrac{8}{7}\)
\(\dfrac{4}{6}.\dfrac{5}{8} = \dfrac{{4.5}}{{6.8}} = \dfrac{{20}}{{48}} = \dfrac{{20:4}}{{48:4}} = \dfrac{5}{{12}}\)
Trả lời Luyện tập 1 trang 19 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính:
a)
b)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.
Lời giải chi tiết
a)
b)
Trả lời Vận dụng 1 trang 20 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính diện tích hình tam giác biết một cạnh dài , chiều cao ứng với cạnh đó bằng .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Diện tích hình tam giác = . chiều cao. độ dài cạnh đáy tương ứng
Lời giải chi tiết
Diện tích hình tam giác là:
trithuchub.com
Trả lời Luyện tập 2 trang 20 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính:
a)\(\dfrac{6}{{13}}.\dfrac{8}{7}.\dfrac{{ - 26}}{3}.\dfrac{{ - 7}}{8}\)
b) \(\dfrac{6}{5}.\dfrac{3}{{13}} - \dfrac{6}{5}.\dfrac{{16}}{{13}}\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sú dụng các tính chất của phép nhân phân số
a) Nhóm \(\dfrac{8}{7}\) và \(\dfrac{{ - 7}}{8}\); nhóm \(\dfrac{6}{{13}}\) và \(\dfrac{{ - 26}}{3}\).
b) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép trừ: \(a.b- a.c = a.(b-c)\)
Lời giải chi tiết
a) \(\dfrac{6}{{13}}.\dfrac{8}{{7}}.\dfrac{{ - 26}}{3}.\dfrac{{ - 7}}{8}\)
\(\begin{array}{l} = \left( {\dfrac{6}{{13}}.\dfrac{{ - 26}}{3}} \right).\left( {\dfrac{8}{7}.\dfrac{{ - 7}}{8}} \right)\\ = \dfrac{{6.\left( { - 26} \right)}}{{13.3}}.\dfrac{{8.\left( { - 7} \right)}}{{7.8}}\\= (- 4).\left( { - 1} \right) = 4\end{array}\)
b) \(\dfrac{6}{5}.\dfrac{3}{{13}} - \dfrac{6}{5}.\dfrac{{16}}{{13}}\)
\(\begin{array}{l} = \dfrac{6}{5}.\left( {\dfrac{3}{{13}} - \dfrac{{16}}{{13}}} \right)\\ = \dfrac{6}{5}.\dfrac{{3 - 16}}{{13}}\\ = \dfrac{6}{5}.\dfrac{{-13}}{{13}}\\= \dfrac{6}{5}.\left( { - 1} \right)\\ = \dfrac{{ - 6}}{5}\end{array}\)
Trả lời Hoạt động 2 trang 20 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính các tích sau: \(\dfrac{5}{4}.\dfrac{4}{5}\); \(\dfrac{{ - 5}}{7}.\dfrac{7}{{ - 5}}\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lấy các tử nhân với nhau và các mẫu nhân với nhau.
Lời giải chi tiết
\(\dfrac{5}{4}.\dfrac{4}{5} = \dfrac{{5.4}}{{4.5}} = \dfrac{{20}}{{20}} = 1\);
\(\dfrac{{ - 5}}{7}.\dfrac{7}{{ - 5}} = \dfrac{{ - 5.7}}{{7.\left( { - 5} \right)}} = \dfrac{{ - 35}}{{ - 35}} = 1\)
Trả lời Câu hỏi trang 20 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Từ HĐ 2, em hãy tìm phân số nghịch đảo của 11 và
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phân số nghịch đảo của số nguyên a là
Phân số nghịch đảo của phân số là
Lời giải chi tiết
Phân số nghịch đảo của 11 là
Phân số nghịch đảo của là
Trả lời Hoạt động 3 trang 21 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Em hãy nhắc lại quy tắc chia hai phân số có tử và mẫu đều dương, rồi tính .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
* Quy tắc chia hai phân số có tử mẫu đều dương: Lấy số bị chia nhân với phân số nghịch đảo của số chia.
Lời giải chi tiết
* Quy tắc chia hai phân số có tử mẫu đều dương: Lấy số bị chia nhân với phân số nghịch đảo của số chia.
Loigiaihay
Trả lời Luyện tập 3 trang 21 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính:
a)
b)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia: .
Lời giải chi tiết
a)
b)
Trả lời Vận dụng 2 trang 21 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong một công thức làm bánh, An cần cốc đường để làm 9 cái bánh. Nếu An chỉ muốn làm 6 cái bánh thì cần bao nhiêu cốc đường?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm cốc đường làm 1 cái bánh: Lấy cốc đường chia 9.
Tìm cốc đường làm 6 cái bánh: Lấy cốc đường làm 1 cái bánh nhân với 9.
Lời giải chi tiết
Để làm 1 cái bánh thì cần: cốc đường
Để làm 6 cái bánh thì cần: cốc đường.
Vậy để làm 6 cái bánh thì cần cốc đường.
trithuchub.com
Giải bài 6.27 trang 21 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Thay dấu “?” bằng số thích hợp trong bảng sau:

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Xác định a và b tương ứng cho mỗi dấu “?”.
+ Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.
+ Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia.
Lời giải chi tiết
+) Với a=925,b=1 thì a.b=925.1=925
+) Tương tự với thì
+) Với thì
Vậy ta có:

Giải bài 6.28 trang 21 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính:
a)
b)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a)
Chuyển phép chia về phép nhân.
Sử dụng tính chất:
b)
Thực hiện phép nhân trước rồi đến phép cộng.
Lời giải chi tiết
a)
b)
trithuchub.com
Giải bài 6.29 trang 21 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính một cách hợp lí:
a)
b)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Sử dụng tính chất:
b) Sử dụng tính chất: giao hoán, kết hợp của phép nhân.
Lời giải chi tiết
a)
b)
trithuchub.com
Giải bài 6.30 trang 21 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Mỗi buổi sáng, Nam thường đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc 15 km/h và hết 20 phút. Hỏi quãng đường từ nhà Nam đến trường dài bao nhiêu ki lô mét?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đổi thời gian phút ra giờ.
Quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian.
Lời giải chi tiết
20 phút = \(\dfrac{{20}}{{60}} giờ = \dfrac{1}{3}\) giờ.
Quãng đường từ nhà Nam đến trường là: \(15.\dfrac{1}{3} = \dfrac{{15}}{3} = 5km\)
Giải bài 6.31 trang 21 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một hình chữ nhật có chiều dài là \(\dfrac{7}{2}\)cm, diện tích là \(\dfrac{{21}}{{10}}c{m^2}\). Tìm chiều rộng của hình chữ nhật
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chiều rộng hình chữ nhật = diện tích : chiều dài.
Lời giải chi tiết
Chiều rộng hình chữ nhật: \(\dfrac{{21}}{{10}}:\dfrac{7}{2} = \dfrac{{21}}{{10}}.\dfrac{2}{7} = \dfrac{3}{5}cm\)
trithuchub.com
Giải bài 6.32 trang 21 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm x, biết:
a) \(x.\dfrac{7}{2} = \dfrac{7}{9}\) ;
b) \(x:\dfrac{8}{5} = \dfrac{5}{2}\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
b) Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
Lời giải chi tiết
a) \(x.\dfrac{7}{2} = \dfrac{7}{9}\)
\(\begin{array}{l}x = \dfrac{7}{9}:\dfrac{7}{2}\\x = \dfrac{7}{9}.\dfrac{2}{7}\\x =\dfrac{2}{9}\end{array}\)
Vậy \(x =\dfrac{2}{9}\)
b) \(x:\dfrac{8}{5} = \dfrac{5}{2}\)
\(\begin{array}{l}x = \dfrac{5}{2}.\dfrac{8}{5}\\x = 4\end{array}\)
Vậy \(x =4\)
Giải bài 6.33 trang 21 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Lớp 6A có \(\dfrac{1}{3}\) số học sinh thích môn Toán. Trong số các học sinh thích môn Toán, có \(\dfrac{1}{2}\) số học sinh thích môn Ngữ văn. Hỏi có bao nhiêu phần số học sinh lớp 6A thích cả môn Toán và Ngữ văn?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính số học sinh thích môn Ngữ văn trong số các học sinh thích môn Toán chiếm bao nhiêu phần số học sinh lớp 6A
Lời giải chi tiết
Vì số học sinh thích cả môn Toán và Ngữ Văn chiếm \(\dfrac{1}{2}\) số học sinh thích môn Toán, mà số học sinh thích môn Toán chiếm \(\dfrac{1}{3}\) số học sinh nên số phần học sinh thích cả môn Toán và môn Ngữ văn trong lớp 6A là:
\(\dfrac{1}{2}.\dfrac{1}{3} = \dfrac{{1.1}}{{2.3}} = \dfrac{1}{6}\) (học sinh lớp 6A)
Vậy lớp 6A có \(\dfrac{1}{6}\) số học sinh thích cả 2 môn.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 26. Phép nhân và phép chia phân số có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 26. Phép nhân và phép chia phân số
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: CHƯƠNG VI. PHÂN SỐ
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 26. Phép nhân và phép chia phân số
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 26. Phép nhân và phép chia phân số", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
