
Bài 6. Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu Toán 8 kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 6. Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu Toán 8 kết nối tri thức
Lý thuyết Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu SGK Toán 8 - Kết nối tri thức
Hằng đẳng thức:
Hằng đẳng thức là đẳng thức mà hai vế luôn cùng nhận một giá trị khi thay các chữ trong đẳng thức bằng các số tùy ý.
Ví dụ: \(a + b = b + a;a(a + 2) = {a^2} + 2a\) là những hằng đẳng thức.
\({a^2} - 1 = 3a;a(a - 1) = 2a\) không phải là những hằng đẳng thức.
Hiệu hai bình phương là gì?
\({A^2} - {B^2} = (A - B)(A + B)\)
Ví dụ: \({101^2} - {99^2} = (101 - 99)(101 + 99) = 2.200 = 400\)
Bình phương của một tổng:
\({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\)
Ví dụ: \({101^2} = {(100 + 1)^2} = {100^2} + 2.100.1 + {1^2} = 10201\)
Bình phương của một hiệu:
\({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\)
Ví dụ: \({99^2} = {(100 - 1)^2} = {100^2} - 2.100.1 + {1^2} = 9801\)


Giải mục 1 trang 30 SGK Toán 8 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào là hằng đẳng thức?
a)
b)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hằng đẳng thức là đẳng thức mà hai vế luôn cùng nhận một giá trị khi thay các chữ trong đẳng thức bằng các số tùy ý.
Lời giải chi tiết
a) là hằng đẳng thức.
b) không là hằng đẳng thức vì khi ta thay thì hai vế của đẳng thức không bằng nhau.
Giải mục 2 trang 30,31 SGK Toán 8 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ1
Video hướng dẫn giải
Quan sát Hình 2.1

a) Tính diện tích của phần hình màu xanh ở Hình 2.1a.
b) Tính diện tích hình chữ nhật màu xanh ở Hình 2.1b.
c) Có nhận xét gì về diện tích của hai hình ở câu a và câu b?
Phương pháp giải:
Diện tích hình chữ nhật = chiều dài . chiều rộng
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích của phần hình màu xanh ở Hình 2.1a là: .
b) Diện tích hình chữ nhật màu xanh ở Hình 2.1b là: .
c) Diện tích hai hình ở câu a và b bằng nhau.
HĐ2
Video hướng dẫn giải
Với hai số a,b bất kì, thực hiện phép tính .
Từ đó rút ra liên hệ giữa và .
Phương pháp giải:
Muốn nhân hai đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các kết quả với nhau.
Lời giải chi tiết:
Từ đó ta được
Luyện tập 2
Video hướng dẫn giải
a) Tính nhanh
b) Viết dưới dạng tích.
Phương pháp giải:
Sử dụng hằng đẳng thức
Lời giải chi tiết:
a)
b)
Vận dụng
Video hướng dẫn giải
Ở bài toán mở đầu, em hãy giải thích xem bạn đó tính nhanh như thế nào.
Phương pháp giải:
Sử dụng hằng đẳng thức
Lời giải chi tiết:
Giải mục 3 trang 31, 32 SGK Toán 8 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ3
Video hướng dẫn giải
Với hai số a,b bất kì, thực hiện phép tính (a+b).(a+b).
Từ đó rút ra liên hệ giữa và
Phương pháp giải:
Muốn nhân hai đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các kết quả với nhau.
Lời giải chi tiết:
Từ đó ta được
Luyện tập 3
Video hướng dẫn giải
- Khai triển
- Viết biểu thức dưới dạng bình phương của một tổng.
Phương pháp giải:
Sử dụng hằng đẳng thức
Lời giải chi tiết:
1.
2.
Giải mục 4 trang 32 SGK Toán 8 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ4
Video hướng dẫn giải
Với hai số a, b bất kì, viết a−b=a+(−b) và áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng để tính (a−b)2.
Phương pháp giải:
Sử dụng hằng đẳng thức (a+b)2=a2+2ab+b2
Lời giải chi tiết:
(a−b)2=[a+(−b)]2=a2+2.a.(−b)+(−b)2=a2−2.ab+b2
Luyện tập 4
Video hướng dẫn giải
Khai triển (3x−2y)2
Phương pháp giải:
Sử dụng hằng đẳng thức (A−B)2=A2−2AB+B2
Lời giải chi tiết:
(3x−2y)2=(3x)2−2.3x.2y+(2y)2=9x2−12xy+4y2
Vận dụng
Video hướng dẫn giải
Trong trò chơi “Ai thông minh hơn học sinh lớp 8”, người dẫn chương trình yêu cầu các bạn học sinh cho biết kết quả của phép tính 10022. Chỉ vài giây sau, Nam đã tính ra kết quả chính xác và giành được điểm. Em hãy giải thích xem Nam đã tính nhanh như thế nào.
Phương pháp giải:
Sử dụng hằng đẳng thức (a+b)2=a2+2ab+b2
Lời giải chi tiết:
10022=(1000+2)2=10002+2.1000.2+22=1000000+4000+4=1004004.
Giải Bài 2.1 trang 33 SGK Toán 8 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Những đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức?
a) x+2=3x+1
b) 2x(x+1)=2x2+2x
c)
d)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hằng đẳng thức là đẳng thức mà hai vế luôn cùng nhận một giá trị khi thay các chữ trong đẳng thức bằng các số tùy ý.
Lời giải chi tiết
a) không là hằng đẳng thức vì khi ta thay thì hai vế của đẳng thức không bằng nhau.
b) là hằng đẳng thức vì với mọi giá trị của x thì hai vế bằng nhau.
c) là hằng đẳng thức vì với mọi giá trị của a, b thì hai vế bằng nhau.
d) không là hằng đẳng thức vì khi ta thay thì hai vế của đẳng thức không bằng nhau.
Giải Bài 2.2 trang 33 SGK Toán 8 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Thay
bằng biểu thức thích hợp.
a) \(\left( {x - 3y} \right)\left( {x + 3y} \right) = {x^2} - ?\);
b) \(\left( {2x - y} \right)\left( {2x + y} \right) = 4? - {y^2}\);
c) \({x^2} + 8xy + ? = {\left( {? + 4y} \right)^2}\);
d) \(? - 12xy + 9{y^2} = {\left( {2x - ?} \right)^2}\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng ba hằng đẳng thức:
\(\begin{array}{l} + ){A^2} - {B^2} = \left( {A + B} \right)\left( {A - B} \right)\\ + ){\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\\ + ){\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\end{array}\)
Lời giải chi tiết
a) \(\left( {x - 3y} \right)\left( {x + 3y} \right) = {x^2} - 9{y^2}\);
b) \(\left( {2x - y} \right)\left( {2x + y} \right) = 4{x^2} - {y^2}\);
c) \({x^2} + 8xy + 16{y^2} = {\left( {x + 4y} \right)^2}\);
d) \(4{x^2} - 12xy + 9{y^2} = {\left( {2x - 3y} \right)^2}\).
Giải Bài 2.3 trang 33 SGK Toán 8 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính nhanh:
a) \(54.66\);
b) \({203^2}\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng 2 hằng đẳng thức:
+) \({A^2} - {B^2} = \left( {A + B} \right)\left( {A - B} \right)\)
+) \({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\)
Lời giải chi tiết
a) \(54.66 =(60-6).(60+6)\)
\(= {60^2} - {6^2}\)
\(= 3600 - 36\)
\(= 3564\)
b) \({203^2} = {\left( {200 + 3} \right)^2}\)
\(= {200^2} + 2.200.3 + {3^2} \)
\(= 40000 + 1200 + 9 \)
\(= 41209\)
Giải bài 2.4 trang 33 SGK Toán 8 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
a) \({x^2} + 4x + 4\)
b) \(16{a^2} - 16ab + 4{b^2}\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng 2 hằng đẳng thức:
\(\begin{array}{l} + ){\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\\ + ){\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\end{array}\)
Lời giải chi tiết
a) \({x^2} + 4x + 4 = {x^2} + 2.x.2 + {2^2} = {\left( {x + 2} \right)^2}\)
b) \(16{a^2} - 16ab + 4{b^2} = {\left( {4a} \right)^2} - 2.4a.2b + {\left( {2b} \right)^2} = {\left( {4a - 2b} \right)^2}\)
Giải bài 2.5 trang 33 SGK Toán 8 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Rút gọn các biểu thức sau:
a)
b)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng ba hằng đẳng thức:
Lời giải chi tiết
a)
b)
Giải bài 2.6 trang 33 SGK Toán 8 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n, ta có:
chia hết cho 4.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng hằng đẳng thức
Nếu 2 số nguyên a, b thỏa mãn a chia hết cho 4 thì a.b chia hết cho 4.
Lời giải chi tiết
Ta có:
.
Vì nên với mọi số tự nhiên n.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 8
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 6. Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu Toán 8 kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 6. Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu Toán 8 kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương 2 Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng
Bài 7. Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu Toán 8 kết nối tri thức
Bài 8. Tổng và hiệu hai lập phương Toán 8 kết nối tri thức
Luyện tập chung trang 40 Toán 8 kết nối tri thức
Bài 9. Phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8 kết nối tri thức
Luyện tập chung trang 45 Toán 8 kết nối tri thức
Bài tập cuối chương 2 Toán 8 kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 6. Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu Toán 8 kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 8
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 8 Lớp LOP8
Sau khi học xong "Bài 6. Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu Toán 8 kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
