
Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia - Toán 9 Kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia - Toán 9 Kết nối tri thức
Lý thuyết Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia Toán 9 Kết nối tri thức
1. Khai căn bậc hai và phép nhân
Liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép nhân
|
Với A, B là biểu thức không âm, ta có \(\sqrt A .\sqrt B = \sqrt {AB} \). |
Ví dụ:
\(\sqrt {27} .\sqrt 3 = \sqrt {27.3} = \sqrt {81} = 9\)
\(\sqrt 5 \left( {\sqrt {125} + \sqrt 5 } \right) = \sqrt 5 .\sqrt {125} + \sqrt 5 .\sqrt 5 = \sqrt {5.125} + \sqrt {5.5} = 25 + 5 = 30\)
Chú ý:
- Kết quả trên có thể mở rộng cho nhiều biểu thức không âm, chẳng hạn:
\(\sqrt A .\sqrt B .\sqrt C = \sqrt {A.B.C} \) (với \(A \ge 0,B \ge 0,C \ge 0\)).
Ví dụ: \(\sqrt 3 .\sqrt 5 .\sqrt {15} = \sqrt {3.5.15} = \sqrt {225} = 15\)
- Nếu \(A \ge 0,B \ge 0,C \ge 0\) thì \(\sqrt {{A^2}{B^2}{C^2}} = ABC\).
Ví dụ: Với \(a \ge 0,b < 0\) thì \(\sqrt {25{a^2}{b^2}} = \sqrt {{5^2}.{a^2}.{{\left( { - b} \right)}^2}} = \sqrt {{5^2}} .\sqrt {{a^2}} .\sqrt {{{\left( { - b} \right)}^2}} = 5.a.\left( { - b} \right) = - 5ab\)
2. Khai căn bậc hai và phép chia
Liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép chia
|
Nếu A, B là các biểu thức với \(A \ge 0,B > 0\) thì \(\frac{{\sqrt A }}{{\sqrt B }} = \sqrt {\frac{A}{B}} \). |
Ví dụ: \(\frac{{\sqrt 8 }}{{\sqrt 2 }} = \sqrt {\frac{8}{2}} = \sqrt 4 = 2\);
Với \(a > 0\) thì \(\frac{{\sqrt {52{a^3}} }}{{\sqrt {13a} }} = \sqrt {\frac{{52{a^3}}}{{13a}}} = \sqrt {4{a^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2}} = 2a\).


Giải mục 1 trang 49, 50 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 49 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Tính và so sánh: √100.√4 và √100.4.
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức về căn bậc hai để tính.
So sánh kết quả.
Lời giải chi tiết:
Ta có: √100.√4=10.2=20;√100.4=√400=20.
Từ đó ta có √100.4=√100.√4
LT1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 49 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
a) Tính √3.√75
b) Rút gọn √5ab3.√5ab (với a<0,b<0) .
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức
Lời giải chi tiết:
a) Ta có:
b)
LT2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 50 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
a) Tính nhanh
b) Phân tích thành nhân tử: (với ) .
Phương pháp giải:
a) Sử dụng kiến thức
b) Phân tích đa thức thành nhân tử bằng các phương pháp (Sử dụng Hằng đẳng thức, đặt nhân tử chung và nhóm hạng tử) .
Lời giải chi tiết:
a)
b) Ta có mà từ đó ta có nhân tử chung là nên ta có
Giải mục 2 trang 50, 51 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
HĐ2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 50 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Tính và so sánh: √100:√4 và √100:4.
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức về căn bậc hai để tính.
So sánh hai kết quả với nhau.
Lời giải chi tiết:
Ta có: √100:√4=√102:√22=10:2=5.
√100:4=√25=√52=5.
Từ đó ta có √100:√4=√100:4.
LT3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 50 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
a) Tính √18:√50.
b) Rút gọn √16ab2:√4a (với a>0,b<0) .
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức √A:√B=√A:B
Lời giải chi tiết:
a) √18:√50=√1850=√925=√(35)2=35
b) √16ab2:√4a=√16ab24a=√4b2=√(2b)2=|2b|=−2b.
LT4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 51 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
a) Tính √6,25.
b) Rút gọn (a2−1)√5(a−1)2(a>1).
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức √A:√B=√A:B
Lời giải chi tiết:
a) √6,25=√625:100=√625:√100=25:10=2,5.
b)
(a2−1)√5(a−1)2=(a−1)(a+1)√5√(a−1)2=(a−1)(a+1)√5|a−1|
(vì a>1 nên |a−1|=a−1) do đó ta có
(a2−1)√5(a−1)2=(a−1)(a+1)√5√(a−1)2=(a−1)(a+1)√5a−1=(a+1).√5
VD
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 51 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Công suất P (W) , hiệu điện thế U(V) , điện trở R(Ω) trong đoạn mạch một chiều liên hệ với nhau theo công thức U=√PR. Nếu công suất tăng lên 8 lần, điện trở giảm 2 lần thì tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện thế ban đầu bằng bao nhiêu?
Phương pháp giải:
Công suất tăng lên 8 lần, ta có công suất là 8P, điện trở giảm 2 lần nên điện trở mới là R2 nên ta có hiệu điện thế lúc đó là Umới=√8P.R2=√4PR=2√PR. Từ đó ta tính được tỉ số hiệu điện thế.
Lời giải chi tiết:
Ta có hiệu điện thế khi công suất tăng lên 8 lần và điện trở giảm 2 lần là Umới=√8P.R2=√4PR=2√PR
Do đó tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó với hiệu điện thế ban đầu là 2√PR:√PR=2
TL
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Tranh luận trang 51 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Vì √(−3)2=−3 và √(−12)2=−12 nên √(−3)2.(−12)2=(−3).(−12)=36.
Theo em, cách làm của Vuông có đúng không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức √A2=|A| và √A.√B=√A.B
Lời giải chi tiết:
Ta có và nên
Do đó bạn vuông làm sai.
Giải bài tập 3.7 trang 51 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính:
a) √12.(√12+√3);
b) √8.(√50−√2);
c) (√3+√2)2−2√6.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức √A.√B=√A.B
Lời giải chi tiết
a) √12.(√12+√3)
=√12.√12+√12.√3=√122+√36=12+6=18
b) √8.(√50−√2)
=√8.√50−√8.√2=√400−√16=20−4=16
c)
Giải bài tập 3.8 trang 51 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Rút gọn biểu thức √2(a2−b2).√3a+b (với a≥b>0) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức .
Lời giải chi tiết
Giải bài tập 3.9 trang 51 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tính:
a) \(\sqrt {99} :\sqrt {11} ;\)
b) \(\sqrt {7,84} ;\)
c) \(\sqrt {1815} :\sqrt {15} .\)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức \(\sqrt A :\sqrt B = \sqrt {A:B} \)
Lời giải chi tiết
a) \(\sqrt {99} :\sqrt {11} = \sqrt {99:11} = \sqrt 9 = 3\)
b) \(\sqrt {7,84} = \sqrt {784:100} = \sqrt {784} :\sqrt {100} = 28:10 = 2,8\)
c) \(\sqrt {1815} :\sqrt {15} = \sqrt {1815:15} = \sqrt {121} = 11\)
Giải bài tập 3.10 trang 51 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Rút gọn (với
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Vì nên và
Từ đó ta rút gọn biểu thức nhận được bằng cách
Lời giải chi tiết
Ta có:
Giải bài tập 3.11 trang 51 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Kích thước màn hình ti vi hình chữ nhật được xác định bởi độ dài đường chéo. Một loại ti vi có tỉ lệ hai cạnh màn hình là 4:3.
a) Gọi x (inch) là chiều rộng của màn hình tivi. Viết công thức tính độ dài đường chéo d (inch) của màn hình ti vi theo x.
b) Tính chiều rộng và chiều dài (theo centimet) của màn hình ti vi loại 40 inch.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Từ tỉ lệ hai cạnh màn hình là 4:3 nên ta có chiều rộng là x thì chiều dài là 43x
Đường chéo d của hình chữ nhật được tính theo định lý Pythagore
Nên ta có suy ra
Ta có: 1 inch = 2,54cm
Lời giải chi tiết
a) Ta có chiều rộng của màn hình ti vi hình chữ nhật là x (inch) mà tỉ lệ hai cạnh màn hình là 4:3 nên ta có chiều dài của màn hình ti vi hình chữ nhật là (inch) .
Áp dụng định lí Pythagore ta tính được độ dài đường chéo d (inch) là:
(inch).
b) Ti vi loại 40 inch tức là chiều dài đường chéo d là 40 inch.
Do đó ta có nên
Với thì chiều dài của ti vi là (inch).
Ta có: 1 inch = 2,54cm suy ra:
24 inch = 60,96cm;
32 inch = 81,28cm.
Vậy chiều dài của ti vi là 81,28cm và chiều rộng của ti vi là 60,96cm.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 9
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia - Toán 9 Kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia - Toán 9 Kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương 3. Căn bậc hai và căn bậc ba
Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai - Toán 9 Kết nối tri thức
Luyện tập chung trang 52 - Toán 9 Kết nối tri thức
Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai - Toán 9 Kết nối tri thức
Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba - Toán 9 Kết nối tri thức
Luyện tập chung trang 63 - Toán 9 Kết nối tri thức
Bài tập cuối chương 3 - Toán 9 Kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia - Toán 9 Kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 9
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 9 Lớp LOP9
Sau khi học xong "Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia - Toán 9 Kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
