
Bài tập cuối chương 1 - Toán 12 Kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài tập cuối chương 1 - Toán 12 Kết nối tri thức
Giải bài tập 1.30 trang 42 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên khoảng (a; b). Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Nếu với mọi x thuộc (a; b) thì hàm số đồng biến trên (a; b).
B. Nếu với mọi x thuộc (a; b) thì hàm số đồng biến trên (a; b).
C. Hàm số đồng biến trên (a; b) khi và chỉ khi với mọi x thuộc (a; b).
D. Hàm số đồng biến trên (a; b) khi và chỉ khi với mọi x thuộc (a; b).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về định lí về tính đồng biến của hàm số để tìm đáp án đúng: Cho hàm số có đạo hàm trên khoảng (a; b). Nếu với mọi x thuộc (a; b) thì hàm số đồng biến trên (a; b).
Lời giải chi tiết
Cho hàm số có đạo hàm trên khoảng (a; b). Nếu với mọi x thuộc (a; b) thì hàm số đồng biến trên (a; b).
Chọn B
Giải bài tập 1.31 trang 42 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Hàm số nào sau đây nghịch biến trên ?
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về định lí về tính nghịch biến của hàm số để tìm đáp án đúng: Cho hàm số có đạo hàm trên khoảng (a; b). Nếu với mọi x thuộc (a; b) thì hàm số nghịch biến trên (a; b).
Lời giải chi tiết
Hàm số có:
.
Vì
.
Suy ra y' < 0 .
Do đó, hàm số nghịch biến trên .
Chọn A.
Giải bài tập 1.32 trang 42 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Hàm số nào dưới đây không có cực trị?
A. y=|x|.
B. y=x4.
C. y=−x3+x.
D. y=2x−1x+1.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về định lí cực trị hàm số để tìm hàm không có cực trị: Giả sử hàm số y=f(x) liên tục trên khoảng (a; b) chứa điểm x0 và có đạo hàm trên các khoảng (a;x0) và (x0;b). Khi đó:
+ Nếu f′(x)<0 với mọi và với mọi thì điểm là một điểm cực tiểu của hàm số f(x).
+ Nếu với mọi và với mọi thì điểm là một điểm cực đại của hàm số f(x).
Lời giải chi tiết
Hàm số có với mọi nên hàm số không có cực trị.
Đáp án D
Giải bài tập 1.33 trang 42 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Giá trị cực tiểu của hàm số y=x2lnx là
A. 1e.
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về cách tìm cực trị của hàm số để tìm cực tiểu của hàm số:
1. Tìm tập xác định của hàm số.
2. Tính đạo hàm f’(x). Tìm các điểm mà tại đó đạo hàm f’(x) bằng 0 hoặc đạo hàm không tồn tại.
3. Lập bảng biến thiên của hàm số.
4. Từ bảng biến thiên suy ra các cực tiểu của hàm số.
Lời giải chi tiết
Tập xác định: .
Ta có:
.
(do ).
Bảng biến thiên:

Chọn C
Giải bài tập 1.34 trang 42 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [1; 3] là:
A. 0.
B. .
C. .
D. e.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về cách tìm giá trị lớn nhất của hàm số trên một đoạn để tính: Giả sử là hàm số liên tục trên và có đạo hàm trên (a; b), có thể trừ ra tại một số hữu hạn điểm mà tại đó hàm số không có đạo hàm. Giả sử chỉ có hữu hạn điểm trong đoạn mà đạo hàm .
Các bước tìm giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn :
1. Tìm các điểm , tại đó hoặc không tồn tại.
2. Tính , f(a) và f(b).
3. Tìm số nhỏ nhất m trong các số trên. Ta có: .
Lời giải chi tiết
Ta có: ;
hoặc .
; ; ; .
Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [1; 3] là .
Chọn B
Giải bài tập 1.35 trang 42 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hàm số y=f(x) thỏa mãn: limx→2+f(x)=1; limx→2−f(x)=1; limx→−∞f(x)=2 và limx→+∞f(x)=2. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Đường thẳng x=2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
B. Đường thẳng y=2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
C. Đường thẳng y=1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
D. Đường thẳng x=2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về khái niệm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số để tìm tiệm cận ngang: Đường thẳng y=y0 gọi là đường tiệm cận ngang (gọi tắt là tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số y=f(x) nếu limx→+∞f(x)=y0 hoặc .
Sử dụng kiến thức về khái niệm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số để tìm tiệm cận đứng: Đường thẳng gọi là đường tiệm cận đứng (gọi tắt là tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn: ; ; ; .
Lời giải chi tiết
Vì , nên đường thẳng là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số, vì nên đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.
Chọn B
Giải bài tập 1.36 trang 42 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đường thẳng gọi là đường tiệm cận xiên (gọi tắt là tiệm cận xiên) của đồ thị hàm số nếu hoặc .
Lời giải chi tiết
Ta có: .
Lại có:
;
.
Do đó, đường thẳng là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số .
Chọn D
Giải bài tập 1.37 trang 43 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hàm số y=f(x) xác định trên , liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau:

Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Đường thẳng là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
B. Đường thẳng là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
C. Đường thẳng là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
D. Đường thẳng là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về khái niệm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số để tìm tiệm cận ngang: Đường thẳng gọi là đường tiệm cận ngang (gọi tắt là tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số nếu hoặc .
Sử dụng kiến thức về khái niệm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số để tìm tiệm cận đứng: Đường thẳng gọi là đường tiệm cận đứng (gọi tắt là tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn: ; ; ; .
Lời giải chi tiết
Vì ; nên đường thẳng không phải là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
Chọn D
Giải bài tập 1.38 trang 43 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Đồ thị trong Hình 1.37 là đồ thị của hàm số:

A. \(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\).
B. \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\).
C. \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).
D. \(y = \frac{{x + 3}}{{1 - x}}\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về các đường tiệm cận của đồ thị hàm số để tìm đồ thị hàm số: Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số để tìm ra đồ thị hàm số đúng.
Lời giải chi tiết
Đồ thị hàm số trong hình 1.37 có tiệm cận ngang là \(y = 2\).
Xét hàm số: \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\) có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x + 1}}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2 + \frac{1}{x}}}{{1 + \frac{1}{x}}} = 2\) nên đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\) có tiệm cận ngang là \(y = 2\).
Đường thẳng \(y = 2\) không là tiệm cận ngang của các đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\); \(y = \frac{{x + 3}}{{1 - x}}\); \(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\).
Chọn B
Giải bài tập 1.39 trang 43 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Đồ thị trong Hình 1.38 là đồ thị của hàm số:
A. y=x−1x+1.
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về điểm thuộc đồ thị hàm số, dạng của đồ thị hàm số, tiệm cận của đồ thị hàm số để tìm đồ thị hàm số đúng.
Lời giải chi tiết
Đồ thị hàm số trong hình 1.38 có dạng: và đa thức tử không chia hết cho đa thức mẫu. Do đó, loại đáp án B.
Đồ thị hàm số trong hình 1.38 đi qua điểm . Do đó, loại đáp án C.
Đồ thị hàm số trong hình 1.38 đi qua điểm (0; 1). Do đó, loại đáp án A.
Hàm số có:
+ ; .
Do đó, đường thẳng là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
+
;
.
Do đó, đường thẳng là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Chọn D
Giải bài tập 1.40 trang 43 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Xét chiều biến thiên và tìm các cực trị (nếu có) của các hàm số sau:
a) y=x3−3x2+3x−1;
b) y=x4−2x2−1;
c) y=2x−13x+1;
d) y=x2+2x+2x+1.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về cách tìm cực trị của hàm số y=f(x) để tìm cực trị của hàm số:
1. Tìm tập xác định của hàm số.
2. Tính đạo hàm f’(x). Tìm các điểm mà tại đó đạo hàm f’(x) bằng 0 hoặc đạo hàm không tồn tại.
3. Lập bảng biến thiên của hàm số.
4. Từ bảng biến thiên suy ra các cực trị của hàm số.
Lời giải chi tiết
a) Tập xác định: D=R.
Ta có: y′=3x2−6x+3=3(x−1)2;
y′=0⇔x=1.
Lập bảng biến thiên của hàm số:

Hàm số y=x3−3x2+3x−1 đồng biến trên R.
Hàm số y=x3−3x2+3x−1 không có cực trị.
b) Tập xác định của hàm số là D=R.
Ta có: y′=4x3−4x;
Bảng biến thiên:
Từ bảng biến thiên ta có:
Hàm số đồng biến trên khoảng và .
Hàm số nghịch biến trên khoảng và .
Hàm số đạt cực đại tại và .
Hàm số đạt cực tiểu tại và .
c) Tập xác định: .
Ta có: , .
Lập bảng biến thiên của hàm số:

Từ bảng biến thiên ta có:
Hàm số đồng biến trên và .
Hàm số không có cực trị.
d) Tập xác định: .
Ta có: .
(thỏa mãn).
Lập bảng biến thiên của hàm số:

Từ bảng biến thiên ta có:
Hàm số đồng biến trên khoảng và .
Hàm số nghịch biến trên khoảng và .
Hàm số đạt cực đại tại và .
Hàm số đạt cực tiểu tại và .
Giải bài tập 1.41 trang 44 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau:
a) trên nửa khoảng ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về cách tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một đoạn để tính: Giả sử là hàm số liên tục trên và có đạo hàm trên (a; b), có thể trừ ra tại một số hữu hạn điểm mà tại đó hàm số không có đạo hàm. Giả sử chỉ có hữu hạn điểm trong đoạn mà đạo hàm .
Các bước tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn :
1. Tìm các điểm , tại đó hoặc không tồn tại.
2. Tính , f(a) và f(b).
3. Tìm số lớn nhất M và số nhỏ nhất m trong các số trên.
Ta có: , .
Lời giải chi tiết
a) Ta có: .
Do đó , hàm số không có giá trị nhỏ nhất trên nửa khoảng .
b) Tập xác định: .
(thỏa mãn).
; .
Vậy:
;
.
Giải bài tập 1.42 trang 44 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tìm các tiệm cận của đồ thị các hàm số sau:
a) y=3x−2x+1;
b) y=x2+2x−12x−1.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về khái niệm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số để tìm tiệm cận ngang: Đường thẳng y=y0 gọi là đường tiệm cận ngang (gọi tắt là tiệm cận ngang) của đồ thị hàm số y=f(x) nếu limx→+∞f(x)=y0 hoặc limx→−∞f(x)=y0.
Sử dụng kiến thức về khái niệm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số để tìm tiệm cận đứng: Đường thẳng x=x0 gọi là đường tiệm cận đứng (gọi tắt là tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số y=f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn: limx→x+0f(x)=+∞; limx→x−0f(x)=−∞; limx→x+0f(x)=−∞; limx→x−0f(x)=+∞.
Sử dụng kiến thức về khái niệm đường tiệm cận xiên để tìm tiệm cận xiên: Đường thẳng y=ax+b(a≠0) gọi là đường tiệm cận xiên (gọi tắt là tiệm cận xiên) của đồ thị hàm số y=f(x) nếu limx→+∞[f(x)−(ax+b)]=0 hoặc limx→−∞[f(x)−(ax+b)]=0.
Lời giải chi tiết
a) Ta có:
limx→−1+y=limx→−1+3x−2x+1=−∞;
limx→−1−y=limx→−1−3x−2x+1=+∞.
Vậy tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=3x−2x+1 là đường thẳng x=−1.
Ta có:
limx→−∞y=limx→−∞3x−2x+1=3;
nên tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đường thẳng .
b) Ta có: ;
.
Vậy tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng .
Ta có: .
+) ;
+) .
Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng .
Ta có:
;
.
Vậy đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
Giải bài tập 1.43 trang 44 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) y=−x3+6x2−9x+12;
b) y=2x−1x+1;
c) y=x2−2xx−1.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về sơ đồ khảo sát hàm số để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số:
1. Tìm tập xác định của hàm số.
2. Khảo sát sự biến thiên của hàm số:
+ Tính đạo hàm y’. Tìm các điểm tại đó y’ bằng 0 hoặc đạo hàm không tồn tại.
+ Xét dấu y’ để chỉ ra các khoảng đơn điệu của hàm số.
+ Tìm cực trị của hàm số.
+ Tìm các giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực và tìm tiệm cận của đồ thị hàm số (nếu có).
+ Lập bảng biến thiên của hàm số.
3. Vẽ đồ thị của hàm số dựa vào bảng biến thiên.
Lời giải chi tiết
a) 1. Tập xác định: D=R.
2. Sự biến thiên:
Ta có: y′=−3x2+12x−9;
y′=0⇔−3x2+12x−9=0⇔[x=1x=3
Trên khoảng (1;3), y′>0 nên hàm số đồng biến. Trên khoảng (−∞;1) và (3;+∞), y′<0 nên hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng đó.
Hàm số đạt cực đại tại x=3, giá trị cực đại yCD=12. Hàm số đạt cực tiểu tại x=1, giá trị cực tiểu yCT=8.
Giới hạn tại vô cực:
limx→−∞y=limx→−∞(−x3+6x2−9x+12)
=limx→−∞[x3(−1+6x−9x2+12x3)]=+∞;
limx→+∞y=limx→+∞(−x3+6x2−9x+12)
=limx→+∞[x3(−1+6x−9x2+12x3)]=−∞.
Bảng biến thiên:

3. Đồ thị:

Giao điểm của đồ thị hàm số y=−x3+6x2−9x+12 với trục tung là (0; 12).
Đồ thị hàm số y=−x3+6x2−9x+12 đi qua các điểm (1; 8); (3; 12); (4; 8).
Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là điểm (2; 10).
b) 1. Tập xác định của hàm số: R∖{−1}.
2. Sự biến thiên:
y′=3(x+1)2>0, ∀x≠−1.
Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞;−1) và (−1;+∞).
Hàm số không có cực trị.
Giới hạn:
limx→+∞y=limx→+∞2x−1x+1=2;
limx→−∞y=limx→−∞2x−1x+1=2;
limx→−1−y=limx→−1−2x−1x+1=+∞;
limx→−1+y=limx→−1+2x−1x+1=−∞.
Do đó, đồ thị hàm số nhận đường thẳng x=−1 làm tiệm cận đứng và đường thẳng y=2 làm tiệm cận ngang.
Bảng biến thiên:

3. Đồ thị: Giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung là (0;−1).
y=0⇔2x−1x+1=0⇔x=12.
Giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là điểm (12;0).
Đồ thị hàm số nhận giao điểm I(-1; 2) của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng và nhận hai đường phân giác của góc tạo bởi hai đường tiệm cận này làm các trục đối xứng.

c) 1. Tập xác định của hàm số: R∖{1}.
2. Sự biến thiên:
Ta có: y=x2−2xx−1=x−1−1x−1;
, .
Do đó, hàm số đồng biến trong khoảng và .
Hàm số không có cực trị.
Giới hạn:
;
;
;
;
;
.
Do đó, đồ thị hàm số nhận đường thẳng làm tiệm cận đứng và đường thẳng làm tiệm cận xiên.
Bảng biến thiên:

3. Đồ thị:

Giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung là (0; 0).
hoặc .
Đồ thị hàm số giao với trục hoành tại các điểm (0; 0) và (2; 0).
Đồ thị hàm số nhận giao điểm I(1; 0) của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng và nhận hai đường phân giác của góc tạo bởi hai đường tiệm cận này làm các trục đối xứng.
Giải bài tập 1.44 trang 44 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Xét một thấu kính hội tụ có tiêu cự f (H.1.39). Khoảng cách p từ vật đến thấu kính liên hệ với khoảng cách q từ ảnh đến thấu kính bởi hệ thức: 1p+1q=1f.

a) Viết công thức tính q=g(p) như một hàm số của biến p∈(f;+∞).
b) Tính các giới hạn limp→+∞g(p),limp→f+g(p) và giải thích ý nghĩa các kết quả này.
c) Lập bảng biến thiên của hàm số q=g(p) trên khoảng (f;+∞).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về tính giới hạn của hàm số để tính.
Sử dụng kiến thức về lập bảng biến thiên của hàm số để lập bảng biến thiên: Lập bảng biến thiên của hàm số, tức là lập bảng thể hiện dấu của đạo hàm và sự đồng biến, nghịch biến của hàm số trên các khoảng tương ứng.
Lời giải chi tiết
a) Ta có: . Do đó, với .
b) ;
.
Ý nghĩa của : Khoảng cách từ vật đến thấu kính tiến ra vô cùng thì khoảng cách từ ảnh đến thấu kính xấp xỉ tiêu cự.
Ý nghĩa của : Khoảng cách từ vật đến thấu kính tiến gần về tiêu cự f thì khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là càng lớn.
c) Ta có: , nên hàm số nghịch biến trên .
Bảng biến thiên:

Giải bài tập 1.45 trang 44 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Dân số của một quốc gia sau t (năm) kể từ năm 2023 được ước tính bởi công thức: (N(t) được tính bằng triệu người, ).
a) Ước tính dân số của quốc gia này vào các năm 2030 và 2035 (kết quả tính bằng triệu người, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba).
b) Xem N(t) là hàm số của biến số t xác định trên đoạn [0; 50]. Xét chiều biến thiên của hàm số N(t) trên đoạn [0; 50].
c) Đạo hàm của hàm số N(t) biểu thị tốc độ tăng dân số của quốc gia đó (tính bằng triệu người/ năm). Vào năm nào tốc độ tăng dân số của quốc gia đó là 1,6 triệu người/ năm?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về chiều biến thiên của hàm số để tính: Việc tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số còn được nói gọn là xét chiều biến thiên của hàm số.
Sử dụng kiến thức về cách tìm khoảng đồng biến, nghịch biến để tính:
1. Tìm tập xác định của hàm số.
2. Tính đạo hàm f’(x). Tìm các điểm mà tại đó đạo hàm f’(x) bằng 0 hoặc đạo hàm không tồn tại.
3. Sắp xếp các điểm theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên của hàm số.
4. Nêu kết luận về khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.
Lời giải chi tiết
a) Dân số của quốc gia vào năm 2030 là:
(triệu người).
Dân số của quốc gia vào năm 2035 là:
(triệu người).
b) Trên đoạn [0; 50] ta có:
, .
Do đó, hàm số N(t) đồng biến trên đoạn [0; 50].
c) Ta có: .
Với tốc độ tăng dân số của quốc gia đó là 1,6 triệu người/ năm ta có:
.
Vậy vào năm 2047 thì tốc độ tăng dân số của quốc gia đó là 1,6 triệu người/ năm.
Giải bài tập 1.46 trang 44 SGK Toán 12 tập 1 - Kết nối tri thức
Đề bài
Một đường dây điện được nối từ một nhà máy điện ở A đến một hòn đảo ở C như Hình 1.40. Khoảng cách từ C đến B là 4 km. Bờ biển chạy thẳng từ A đến B với khoảng cách là 10 km. Tổng chi phí lắp đặt cho 1 km dây điện trên biển là 50 triệu đồng, còn trên đất liền là 30 triệu đồng. Xác định vị trí điểm M trên đoạn AB (điểm nối dây từ đất liền ra đảo) để tổng chi phí lắp đặt là nhỏ nhất.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về cách giải bài toán tối ưu hóa đơn giản để tính:
Bước 1: Xác định đại lượng Q mà ta cần làm cho giá trị của đại lượng ấy lớn nhất hoặc nhỏ nhất và biểu diễn nó qua các đại lượng khác trong bài toán.
Bước 2: Chọn một đại lượng thích hợp nào đó, kí hiệu là x, và biểu diễn các đại lượng khác ở Bước 1 theo x. Khi đó, đại lượng Q sẽ là hàm số của một biến x. Tìm tập xác định của hàm số \(Q = Q\left( x \right)\).
Bước 3: Tìm giá trị lớn nhất hoặc giá trị nhỏ nhất của hàm số \(Q = Q\left( x \right)\) bằng các phương pháp đã biết và kết luận.
Lời giải chi tiết
Đặt MB = x (km; \( {0 \le x \le 10}\)).
Khi đó, AM = 10 - x (km);
\(MC = \sqrt {M{B^2} + C{B^2}} = \sqrt {{x^2} + 16} \) (km).
Khi đó, chi phí nối điện từ A đến C là:
\(f\left( x \right) = 30\left( {10 - x} \right) + 50\sqrt {{x^2} + 16} \) (triệu đồng).
Ta có: \(f'\left( x \right) = - 30 + \frac{{50x}}{{\sqrt {{x^2} + 16} }} = 0\)
\(\Leftrightarrow \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 16} }} = \frac{3}{5} \)
\(\Leftrightarrow 25{x^2} = 9{x^2} + 144\)
\(\Leftrightarrow x = 3\) (do \(0 \le x \le 10\)).
Ta có: f(0) = 500; f(3) = 460; \(f\left( {10} \right) = 100\sqrt {29} \) nên chi phí nhỏ nhất là 460 triệu đồng khi x = 3.
Vậy M cách B một khoảng 3 km trên đoạn AB (điểm nối dây từ đất liền ra đảo) thì tổng chi phí lắp đặt là nhỏ nhất.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 12
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài tập cuối chương 1 - Toán 12 Kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập cuối chương 1 - Toán 12 Kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương 1. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số - Toán 12 Kết nối tri thức
Bài 2. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số - Toán 12 Kết nối tri thức
Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số - Toán 12 Kết nối tri thức
Bài 4. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số - Toán 12 Kết nối tri thức
Bài 5. Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn - Toán 12 Kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập cuối chương 1 - Toán 12 Kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 12
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 12 Lớp LOP12
Sau khi học xong "Bài tập cuối chương 1 - Toán 12 Kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
