Đề thi giữa kì 1 KHTN 6 - Kết nổi tri thức
Đề thi giữa kì 1 KHTN 6 Kết nối tri thức - Đề số 1
Đề bài
Câu 1: Khoa học tự nhiên nghiên cứu về lĩnh vực nào dưới đây?
A. Các sự vật, hiện tượng tự nhiên.
B. Các quy luật tự nhiên.
C. Những ảnh hưởng của tự nhiên đến con người và môi trường sống.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 2: Con gà đẻ trứng là thể hiện dấu hiệu nào của vật sống?
A. Thải bỏ chất thải. B. Vận động. C. Sinh sản. D. Lớn lên.
Câu 3: Hoạt động nào sau đây của con người không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Theo dõi nuôi cấy mô cây trong phòng thí nghiệm.
B. Làm thí nghiệm điều chế chất mới.
C. Lấy mẫu đất để phân loại đất trồng.
D. Sản xuất phân bón hóa học.
Câu 4: Các bước đo thể tích một hòn đá:
1. Buộc hòn đá vào một sợi dây.
2. Cầm sợi dây, nhúng hòn đá ngập trong nước ở cốc đong, mực nước trong cốc dâng lên.
3. Đặt cốc đong trên mặt phẳng, đổ một lượng nước bằng khoảng thể tích cốc, đọc và ghi lại thể tích nước.
4. Đọc và ghi lại thể tích nước. Lấy thể tích này trừ đi thể tích nước ban đầu ta tính được thể tích hòn đá.
Thứ tự thực hiện đúng các bước là:
A. 1-2-3-4. B. 1-4-3-2. C. 3-1-2-4. D. 3-4-2-1.
Câu 5: Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành:
A. Đổ hóa chất vào cống thoát nước.
B. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm với hóa chất và lửa.
C. Thông báo với thầy cô giáo và các bạn khi gặp sự cố như đánh đổ hóa chất, làm vỡ ống nghiệm,...
D. Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng khi kết thúc buổi thực hành.
Câu 6: Hình ảnh một tế bào (màu xanh) bị nhiễm nặng các hạt virus SARS-CoV-2 (màu vàng), được phân lập từ bệnh nhân COVID-19 và chụp tại NIAID, Fort Detrick, Maryland, Mỹ. (Ảnh: NIAID/AFP). Hình ảnh bên được quan sát qua dụng cụ nào dưới đây?


A. Kính lúp. B. Kính cận.
C. Kính hiển vi. D. Kính râm,
Câu 7: Chiều dài của chiếc bút chì ở hình vẽ bằng:

A. 6,6cm. B. 6,5cm. C. 6,8cm. D. 6,4cm.
Câu 8: Dụng cụ dùng để đo khối lượng của một vật là
A. bình chia độ. B. bình tràn. C. cân. D. thước mét.
Câu 9: Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông ghi 10T (hình vẽ), con số 10T này có ý nghĩa gì?

A. Xe có trên 10 người ngồi thì không được đi qua cầu.
B. Khối lượng toàn bộ (của cả xe và hàng) trên 10 tấn thì không được đi qua cầu.
C. Khối lượng của xe trên 100 tấn thì không được đi qua cầu.
D. Xe có khối lượng trên 10 tạ thì không được đi qua cầu.
Câu 10: Nhiệt độ màu đỏ trên nhiệt kế y tế là:
A. 1000C B. 370C C. 420C D. 200C
Câu 11: Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng. Phải dùng nhiệt kế nào để đo nhiệt độ của bàn là, cơ thể người, nước đang sôi, không khí trong phòng?

A. Bàn là - nhiệt kế kim loại. Cơ thể người - nhiệt kế thủy ngân. Nước đang sôi: nhiệt kế rượu. Không khí trong phòng: nhiệt kế y tế.
B. Bàn là - nhiệt kế kim loại. Cơ thể người - nhiệt kế thủy ngân. Nước đang sôi: nhiệt kế y tế. Không khí trong phòng: nhiệt kế rượu.
C. Bàn là - nhiệt kế kim loại. Cơ thể người - nhiệt kế y tế. Nước đang sôi: nhiệt kế thủy ngân. Không khí trong phòng: nhiệt kế rượu.
D. Bàn là - nhiệt kế y tế. Cơ thể người - nhiệt kế kim loại. Nước đang sôi: nhiệt kế thủy ngân. Không khí trong phòng: nhiệt kế rượu.
Câu 12: Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kenvin là 293K. Hỏi theo thang nhiệt độ Farenhai, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu? Biết rằng mỗi độ trong thang nhiệt độ Kenvin bằng độ trong thang nhiệt độ Xenxiut và ứng với 273K.

Câu 13: Khi đo nhiều lần thời gian chuyển động của viên bi trên máng nghiêng được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào được lấy làm kết quả?
A. Giá trị của lần đo cuối cùng.
B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
C. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.
D. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
Câu 14: Khi đo thời gian của một hoạt động, ta cần thực hiện các bước:
1. Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo.
2. Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
3. Ước lượng khoảng thời gian cần đo.
4. Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ.
5. Chọn đồng hồ phù hợp.
Thứ tự đúng là:
A. 5, 4, 1, 3, 2. B. 5, 3, 1, 4, 2. C. 1, 3, 5, 4, 2. D. 3, 5, 1, 4, 2.
Câu 15: Phát biểu không đúng là:
A. 1 tuần lễ có 7 ngày. B. 1 ngày có 12 giờ. C. 1 giờ = 60 phút. D. 1 phút = 60 giây.
Câu 16: Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là:
A. vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
B. vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
C. vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
D. vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.
Câu 17: Vật thể tự nhiên là:
A. Cây hoa giấy. B. Con búp bê. C. Cây máy tính. D. Con gấu bông.
Câu 18: Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học?
A. Mặt trời lên làm sương tan dần. B. Viên đá lạnh để ở ngoài một thời gian bị tan ra.
C. Nhỏ giấm ăn vào cục đá vôi thấy sủi bọt khí. D. Quần áo ướt phơi ở ngoài nắng sẽ khô.
Câu 19: Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của oxygen?
A. nặng hơn không khí. B. có thể phản ứng với nhiều chất.
C. là chất khí không màu. D. oxygen lỏng có màu xanh lam.
Câu 20: Chọn phát biểu sai:
A. Oxygen cần thiết cho sự quang hợp của cây xanh.
B. Oxygen cần thiết cho sự cháy.
C. Oxygen cần thiết cho quá trình phát triển của động, thực vật.
D. Oxygen cần thiết cho quá trình hô hấp của động, thực vật.
Câu 21: Chất nào sau đây chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không khí?
A. Oxygen. B. Hydrogen. C. Nitrogen. D. Carbon dioxide.
Câu 22: Khi mở lọ giấm, các phân tử acetic acid (thành phần chính của giấm) thoát ra trộn lẫn với không khí khiến ta ngửi thấy mùi giấm chua. Điều này thể hiện tính chất gì của thể khí?
A. Dễ dàng nén được. B. Không có hình dạng xác định.
C. Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng. D. Không chảy được.
Câu 23: Khi để cốc nước đá lạnh ngoài không khí, ta thấy hiện tượng cốc nước "đổ mồ hôi". Hiện tượng này là do:
A. Nước trong cốc bay hơi và ngưng tụ khi gặp lạnh.
B. Đá lạnh trong cốc làm không khí bên ngoài cốc lạnh hơn, do đó hơi nước trong không khí ngưng tụ thành giọt bám vào cốc.
C. Nước trong cốc thấm ra ngoài tạo thành giọt.
D. Do không khí có độ ẩm cao.
Câu 24: Cho hiện tượng sau: "Tơ nhện được hình thành từ một loại protein dạng lỏng trong cơ thể nhện. Khi làm tơ, nhện nhả ra protein đó ra khỏi cơ thể, protein đó sẽ chuyển thành tơ nhện". Hiện tượng trên thể hiện sự chuyển thể của protein là
A. sự bay hơi. B. sự ngưng tụ. C. sự đông đặc. D. sự nóng chảy.
Câu 25: Quá trình tái chế nhôm như sau: "Người ta nấu nhôm phế liệu cho nó chuyển thành thể lỏng rồi đổ vào khuôn, sau một thời gian nhôm nguội, đổ khuôn ra ta sẽ thu được các vật liệu như nồi nhôm, chậu nhôm, …". Quá trình trên thể hiện sự chuyển thể của aluminium lần lượt là
A. Sự bay hơi, sự đông đặc. B. Sự nóng chảy, sự đông đặc.
C. Sự đông đặc, sự sôi. D. Sự ngựng tụ, sự nóng chảy.
Câu 26: Nhà khoa học nào đã phát hiện ra tế bào?
A. Albert Einstein B. Isaac Newton C. Robert Hooke D. Thomas Edison
Câu 27: Tế bào hồng cầu có hình dạng
A. Hình trụ B. Hình cầu C. Hình đĩa D. Hình sao
Câu 28: Màng sinh chất có chức năng:
A. Bao bọc ngoài chất tế bào B. Làm cho tế bào có hình dạng nhất định.
C. Điều khiển hoạt động sống của tế bào D. Chứa dịch tế bào
Câu 29: Đơn vị cấu tạo của cơ thể thực vật là
A. hệ cơ quan. B. cơ quan. C. mô. D. tế bào.
Câu 30: Tế bào thần kinh có hình dạng
A. Hình trụ B. Hình cầu C. Hình đĩa D. Hình sao
Câu 31: Đặc điểm của tế bào nhân thực là
A. có thành tế bào. B. Có chất tế bào.
C. Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền. D. có lục lạp.
Câu 32: Từ một tế bào ban đầu, trải qua k lần phân chia tạo 128 tế bào con, k có giá trị là
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9
Câu 33: Một tế bào mẹ sau 1 lần phân chia cho ra mấy tế bào con?
A. 1 tế bào con B. 3 tế bào con C. 2 tế bào con D. 4 tế bào con
Câu 34: Xe ô tô cũng lấy khí oxygen và thải khi carbon dioxide để có thể chuyển động trên đường. Vậy chiếc ô tô là
A. vật sống, vì có quá trình hô hấp
B. vật không sống, vì không có đủ các quá trình sống cơ bản.
C. vật sống, vì có các quá trình sống cơ bản.
D. Vật không sống vì chỉ có quá trình hô hấp.
Câu 35: Tế bào được gọi là đơn vị cơ bản của sự sống vì
A. Mọi cơ thể sống được cấu tạo bởi tế bào
B. Tế bào thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản
C. Tế bào vừa là đơn vị cấu tạo vừa là đơn vị chức năng của cơ thể
D. Cả 3 ý trên.
Câu 36: Ví dụ về hệ cơ quan là
A. Ruột non B. Phổi C. Các tế bào da D. Hệ tuần hoàn
Câu 37: Cho các cấp độ tổ chức cơ thể: Tế bào, mô, cơ thể, hệ cơ quan, cơ quan. Hãy sắp xếp theo thứ tự cấp bậc lớn dần
A. Mô → tế bào → cơ thể → cơ quan → hệ cơ quan
B. Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể.
C. Cơ thể → hệ cơ quan → cơ quan → mô → tế bào
D. Hệ cơ quan → tế bào → mô → cơ thể → cơ quan
Câu 38: Quan sát hình dưới đây và cho biết, mô là gì?

A. Tập hợp các tế bào của cùng 1 cơ thể
B. Tập hợp các tế bào có cùng hình dạng ở các vị trí khác nhau trong cơ thể.
C. Tập hợp các tế bào có cấu trúc, chức năng giống nhau.
D. Tập hợp các tế bào có hình dạng giống nhau nhưng kích thước khác nhau.
Câu 39: Đây là dụng cụ nào

Câu 40: Quan sát các cơ quan dưới đây:

Hệ tiêu hoá gồm các cơ quan nào?
A. (2), (3) B. (3), (4) C. (3), (5). D. (3), (6)
Đáp án
|
1.D |
2.C |
3.D |
4.C |
5.A |
6.C |
7.A |
8.C |
9.B |
10.B |
|
11.C |
12.C |
13.D |
14.D |
15.B |
16.D |
17.A |
18.C |
19.B |
20.A |
|
21.C |
22.C |
23.B |
24.C |
25.B |
26.C |
27.C |
28.A |
29.D |
30.D |
|
31.C |
32.B |
33.C |
34.B |
35.D |
36.D |
37.B |
38.C |
39.B |
40.D |
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luật tự nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống của con người và môi trường.
Cách giải:
Khoa học tự nhiên nghiên cứu về:
+ Các sự vật, hiện tượng tự nhiên.
+ Các quy luật tự nhiên.
+ Những ảnh hưởng của tự nhiên đến con người và môi trường sống.
Chọn D.
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Những đặc điểm để nhận biết vật sống:
+ Thu nhận chất cần thiết: Sinh vật lấy thức ăn, chất dinh dưỡng, nước từ môi trường.
+ Thải bỏ chất thải: Sinh vật thải chất thải ra môi trường.
+ Vận động: Sinh vật vận động.
+ Lớn lên: Sinh vật lớn lên, tăng trưởng về kích thước và hình thành các bộ phận mới.
+ Sinh sản: Sinh vật sinh sản, nhờ đó duy trì được nòi giống.
+ Cảm ứng: Sinh vật phản ứng lại các tác động của môi trường.
+ Chết: Đến độ tuổi nhất định hoặc do nhiều nguyên nhân như bệnh tật, thiên tai,... vật sống sẽ bị chết. Một vật sống khi chết thì trở thành vật không sống.
Cách giải:
Con gà đẻ trứng là thể hiện dấu hiệu sinh sản của vật sống.
Chọn C.
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
Hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học gọi là hoạt động nghiên cứu khoa học.
Cách giải:
+ Theo dõi nuôi cấy mô cây trong phòng thí nghiệm Hoạt động nghiên cứu khoa học.
+ Làm thí nghiệm điều chế chất mới Hoạt động nghiên cứu khoa học.
+ Lấy mẫu đất để phân loại đất trồng Hoạt động nghiên cứu khoa học.
+ Sản xuất phân bón hóa học Hoạt động sản xuất.
Chọn D.
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về cách sử dụng 1 số dụng cụ đo thể tích.
Cách giải:
Các bước đo thể tích một hòn đá:
Đặt cốc đong trên mặt phẳng, đổ một lượng nước bằng khoảng thể tích cốc, đọc và ghi lại thể tích nước.
Buộc hòn đá vào một sợi dây.
Cầm sợi dây, nhúng hòn đá ngập trong nước ở cốc đong, mực nước trong cốc dâng lên.
Đọc và ghi lại thể tích nước. Lấy thể tích này trừ đi thể tích nước ban đầu ta tính được thể tích hòn đá.
Thứ tự đúng là: 3-1-2-4.
Chọn C.
Câu 5 (TH):
Phương pháp:
Quy định an toàn trong phòng thực hành:
+ Không ăn uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
+ Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. Đầu tóc gọn gàng, không đi giầy dép cao gót.
+ Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ, găng tay khi lấy hóa chất, khẩu trang thí nghiệm…) khi làm thí nghiệm.
+ Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên
+ Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ thiết bị trong phòng thực hành.
+ Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có trong phòng thí nghiệm. Thông báo ngay với giáo viên khi gặp các sự cố mất an toàn (hóa chất bắn vào mắt, bỏng hóa chất, vỡ dụng cụ thủy tinh…)
+ Thu gom hóa chất, rác thải sau khi thực hành và đúng nơi quy định.
+ Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng khi tiếp xúc vơi hóa chất và sau khi kết thúc buổi thực hành.
Cách giải:
Đổ hóa chất vào cống thoát nước là hành động không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành.
Chọn A.
Câu 6 (TH):
Phương pháp:
Kính hiển vi là thiết bị được sử dụng để quan sát các vật thể có kích thước vô cùng nhỏ mà mắt thường không thể nhìn thấy. Kính hiển vi có tác dụng phóng to hình ảnh của vật quan sát lên khoảng từ 40 lần đến 3000 lần.
Cách giải:
Tế bào có kích thước rất nhỏ, cần phải quan sát bằng kính hiển vi
Chọn C.
Câu 7 (VD):
Phương pháp:
Các thao tác đúng khi đo chiều dài:
Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo.
Bước 2: Chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
Bước 3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo của vật, sao cho một đầu của vật thẳng với vạch số 0 của thước.
Bước 4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu còn lại của vật, đọc giá trị chiều dài của vật cần đo theo giá trị của vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
Bước 5: Ghi kết quả đo theo đơn vị của ĐCNN cho mỗi lần đo.
Cách giải:
Từ vạch số 0 đến vạch số 1 của thước được chia làm 5 khoảng bằng nhau
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp bằng:
ĐCNN của thước là: 0,2cm.
Đặt mắt đúng cách ta được chiều dài của chiếc bút chỉ là 6,6cm.
Chọn A.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết các dụng cụ đo khối lượng.
Cách giải:
Dụng cụ dùng để đo khối lượng của vật là cân.
Chọn C.
Câu 9 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về đo khối lượng và các biển báo cấm trong giao thông đường bộ.
Cách giải:
Với biển nói trên, nếu khối lượng toàn bộ xe (khối lượng của xe cộng với khối lượng hàng hóa) vượt quá 10 tấn thì không được phép đi qua cầu.
Chọn B.
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể người.
Nhiệt độ người bình thường là 37 độ C, nhiệt độ này được đánh màu đỏ trên nhiệt kế y tế.
Cách giải:
Nhiệt độ màu đỏ trên nhiệt kế y tế là 37 độ C.
Chọn B.
Câu 11 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết các loại nhiệt kế.
Cách giải:
Bàn là có nhiệt độ rất lớn sử dụng nhiệt kế có GHĐ lớn: nhiệt kế kim loại.
Cơ thể người bình thường có nhiệt độ khoảng sử dụng nhiệt kế có thang đo gần giá trị này: nhiệt kế y tế.
Nước đang sôi có nhiệt độ khoảng sử dụng nhiệt kế thủy ngân
Sử dụng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ phòng.
Chọn C.
Câu 12 (VDC):
Phương pháp:
Đổi các thang nhiệt độ:

Cách giải:
293K ứng với:

Đổi:

Chọn C.
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về thực hành đo thời gian.
Cách giải:
Khi đo nhiều lần thời gian chuyển động của viên bi trên máng nghiêng được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được lấy làm kết quả.
Chọn D.
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
Khi đo thời gian của một hoạt động, ta cần thực hiện các bước:
+ Bước 1: Ước lượng khoảng thời gian cần đo.
+ Bước 2: Chọn đồng hồ phù hợp.
+ Bước 3: Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo.
+ Bước 4: Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ.
+ Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
Cách giải:
Thứ tự đúng là: 3, 5, 1, 4, 2.
Chọn D.
Câu 15 (TH):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về đổi đơn vị thời gian.
Cách giải:
1 ngày có 24 tiếng Phát biểu không đúng là: 1 ngày có 12 tiếng.
Chọn B.
Câu 16 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết phân loại vật thể.
Cách giải:
Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là: vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.
Chọn D.
Câu 17 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết phân loại vật thể.
Cách giải:
Vật thể tự nhiên là: cây hoa giấy.
Chọn A.
Câu 18 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về tính chất của chất.
Cách giải:
Hiện tượng hóa học là: nhỏ giấm ăn vào cục đá vôi thấy sủi bọt khí.
Chọn C.
Câu 19 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào cách phân loại tính chất vật lí, tính chất hóa học.
Cách giải:
B sai, vì đây là tính chất hóa học của oxygen.
Chọn B.
Câu 20 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về oxygen, không khí.
Cách giải:
A sai, vì trong quá trình quang hợp cây xanh hấp thụ CO2 và thải ra O2.
Chọn A.
Câu 21 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về oxygen, không khí.
Cách giải:
Thành phần của không khí: 78% nitrogen, 21% oxygen và 1% các khí khác.
Chọn C.
Câu 22 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về đặc điểm các thể của chất.
Cách giải:
Khi mở lọ giấm ta ngửi thấy mùi giấm chua, điều này thể hiện tính chất có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng của thể khí.
Chọn C.
Câu 23 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về sự chuyển thể của chất.
Cách giải:
Khi để cốc nước đá lạnh ngoài không khí, ta thấy hiện tượng cốc nước "đổ mồ hôi". Hiện tượng này là do đá lạnh trong cốc làm không khí bên ngoài cốc lạnh hơn, do đó hơi nước trong không khí ngưng tụ thành giọt bám vào cốc.
Chọn B.
Câu 24 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về sự chuyển thể của chất.
Cách giải:
Trong cơ thể nhện, protein ở dạng lỏng, khi nhện nhả tơ, protein tiếp xúc với môi trường trở thành thể rắn ⟹ sự đông đặc.
Chọn C.
Câu 25 (VDC):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về sự chuyển thể của chất.
Cách giải:
Aluminium từ thể rắn, nấu chảy thành thể lỏng ⟹ sự nóng chảy.
Aluminium từ thể lỏng, một thời gian khô lại thành thể rắn ⟹ sự đông đặc.
Chọn B.
Câu 26 (TH):
Năm 1665, Robert Hooke quan sát một mẩu vỏ cây dưới kính hiển vi đơn giản và thấy nó được cấu tạo từ hàng
trăm cấu trúc giống như hộp nhỏ. Ông gọi là tế bào.
Albert Einstein, Isaac Newton, Thomas Edison là các nhà vật lí học.
Chọn C.
Câu 27 (NB):
Tế bào hồng cầu có hình đĩa lõm 2 mặt.

Chọn C.
Câu 28 (TH):
Màng sinh chất có chức năng bao bọc bên ngoài tế bào.
B là chức năng của thành tế bào
C là chức năng của nhân tế bào
D là tế bào chất.
Chọn A.
Câu 29 (TH):
Cơ thể thực vật được cấu tạo bởi các tế bào.
Chọn D.
Câu 30 (NB):
Tế bào thần kinh người có hình sao.

Chọn D.
Câu 31 (NB):
Đặc điểm của tế bào nhân thực là: Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
Đặc điểm này không có ở sinh vật nhân sơ.
Chọn C.
Câu 32 (NB):
Phương pháp:
1 tế bào phân chia n lần tạo ra: 2n tế bào với n là số lần phân chia.
Cách giải:
Ta có 128 = 27 → tế bào này trải qua 7 lần phân chia.
Chọn B.
Câu 33 (NB):
Cách giải:
Một tế bào mẹ sau 1 lần phân chia cho ra 2 tế bào con.
Chọn C.
Câu 34 (NB):
Phương pháp:
Các vật sống sẽ có đủ các chức năng sống cơ bản như: trao đổi chất (hô hấp, dinh dưỡng, bài tiết), sinh trưởng, cảm ứng, sinh sản.
Các vật không sống sẽ không có đủ các chức năng trên.
Cách giải:
Chiếc ô tô tuy cũng lấy lấy khí oxygen và thải khi carbon dioxide để có thể chuyển động trên đường nhưng không phải là vật sống vì không có đủ các quá trình sống.
Chọn B.
Câu 35 (TH):
Phương pháp:
Tế bào là đơn vị cấu tạo cũng là đơn vị chức năng của cơ thể
Cách giải:
Tế bào được gọi là đơn vị cơ bản của sự sống vì:
Mọi cơ thể sống được cấu tạo bởi tế bào → là đơn vị cấu tạo nên cơ thể.
Tế bào thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản → Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
Chọn D.
Câu 36 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào khái niệm hệ cơ quan: tập hợp các cơ quan có chức năng liên quan với nhau.
Cách giải:
Ruột non là 1 cơ quan thuộc hệ tiêu hóa.
Phổi là 1 cơ quan thuộc hệ hô hấp.
Các tế bào da thuộc mô biểu bì.
Hệ tuần hoàn là 1 hệ cơ quan gồm: Tim, mạch máu, dịch tuần hoàn.
Chọn D.
Câu 37 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào: Các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào.
Cách giải:
Thứ tự cấp bậc lớn dần của các cấp độ tổ chức cơ thể đa bào là: Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể.
Chọn B.
Câu 38 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào khái niệm mô.
Cách giải:
Ở cơ thể đa bào, nhóm tế bào có cùng kích thước và chức năng liên kết với nhau để tạo thành mô.
Chọn C.
Câu 39 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào hình ảnh các dụng cụ thí nghiệm.

Cách giải:
Đây là kính lúp.
Chọn B.
Câu 40 (NB):
Phương pháp:
Xác định tên các cơ quan và chức năng của mỗi cơ quan → xác định hệ cơ quan.
Cách giải:
(1) Não: thuộc hệ thần kinh
(2) Tim: có chức năng bơm máu, thuộc hệ tuần hoàn
(3) dạ dày: có chức năng co bóp để nghiền nát, đảo trộn thức ăn,.. thuộc hệ tiêu hóa.
(4) phổi: có chức năng trao đổi khí, thuộc hệ hô hấp.
(5) thận, có vai trò lọc máu, thuộc hệ bài tiết.
(6) ruột, có vai trò tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng, thuộc hệ tiêu hóa.
Vậy cơ quan (3), (6) thuộc hệ tiêu hóa.
Chọn D.
Đề thi giữa kì 1 KHTN 6 Kết nối tri thức - Đề số 2
Đề bài
Câu 1: Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?
A. Vật lí học. B. Hóa học và sinh học.
C. Khoa học Trái Đất và Thiên văn học. D. Lịch sử loài người.
Câu 2: Cần đặt mắt nhìn vào bộ phận nào của kính hiển vi để quan sát ảnh của vật?
A. Bàn kính. B. Mẫu vật. C. Thị kính. D. Vật kính.
Câu 3: Kí hiệu cảnh báo dưới đây cho biết điều gì?


A. Chất dễ cháy. B. Chất gây nổ. C. Chất độc. D. Chất ăn mòn.
Câu 4: Dùng nhiệt kế rượu không thể đo được nhiệt độ của:
A. nước đá B. nước uống C. nước sôi D. nước sông đang chảy
Câu 5: Trên vỏ túi bột giặt có ghi , số đó cho ta biết gì?
A. thể tích của túi bột giặt B. sức nặng của túi bột giặt
C. chiều dài của túi bột giặt D. khối lượng của bột giặt trong túi
Câu 6: Đo chiều dài của chiếc bút chì theo cách nào sau đây là hợp lí nhất?

A. Hình A. B. Hình B. C. Hình C. D. Hình D.
Câu 7: Hành động nào sau đây đảm bảo an toàn trong phòng thực hành:

A. A, B. B. A, C. C. A, D. D. A, C, D.
Câu 8: Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự): a) Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
d) Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa, nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống.
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.
A. c, d, a, b. B. a, b, c, d. C. b, a, c, d. D. d, c, b, a.
Câu 9: Một xe chở gạo khi lên trạm cân số chỉ là 4,3 tấn và sau khi đổ gạo khỏi xe và cân lại thì xe có khối lượng là 680 kg. Hỏi khối lượng của gạo là bao nhiêu kilogam?
A. 4980. B. 3620. C. 4300. D. 5800.
Câu 10: Cho hình vẽ sau, GHĐ và ĐCNN của thước là:

A. GHĐ là 20cm và ĐCNN là 20mm. B. GHĐ là 20cm và ĐCNN là 10mm.
C. GHĐ là 20cm và ĐCNN là 10cm. D. GHĐ là 20cm và ĐCNN là 2cm.
Câu 11: Khi đo thời gian của một hoạt động, ta cần thực hiện các bước:
1. Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo.
2. Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
3. Ước lượng khoảng thời gian cần đo.
4. Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ.
5. Chọn đồng hồ phù hợp.
Thứ tự đúng là:
A. 5, 4, 1, 3, 2. B. 5, 3, 1, 4, 2. C. 1, 3, 5, 4, 2. D. 3, 5, 1, 4, 2.
Câu 12: Dụng cụ được sử dụng để lấy hóa chất dưới đây được gọi là:

A. ống đong. B. ca đong. C. ống cao su. D. ống nhỏ giọt.
Câu 13: Đồng hồ dưới đây chỉ:

A. 10 giờ 2 phút 7 giây. B. 10 giờ 10 phút 35 giây.
C. 2 giờ 10 phút 7 giây. D. 2 giờ 7 phút 10 giây.
Câu 14: Dụng cụ dùng để đo thân nhiệt trong hình dưới đây là:

A. nhiệt kế rượu. B. nhiệt kế thủy ngân. C. nhiệt kế điện tử. D. nhiệt kế phòng.
Câu 15: Một chú robot có thể cười, nói và hành động như một con người. Vậy robot là vật sống hay vật không sống? Tại sao?
A. Robot là vật sống vì có thể cười, nói và hành động như một con người.
B. Robot là vật không sống vì không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.
C. Robot là vật không sống vì có thể hành động như một con người.
D. Robot vừa là vật sống, vừa là vật không sống, vì có thể cười, nói và hành động như một con người, nhưng không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản.
Câu 16: Vật thể nào dưới đây vừa là vật thể tự nhiên, vừa là vật không sống?
A. Con voi. B. Bút chì. C. Ngọn núi. D. Nồi cơm điện.
Câu 17: Dấu hiệu chính để phân biệt tính chất vật lí và tính chất hóa học là
A. có sự chuyển từ thể này sang thể kia. B. có sự thay đổi về hình dạng.
C. có sự tạo thành chất mới. D. có sự thay đổi về thể tích.
Câu 18: Tính chất nào sau đây không phải của oxygen?
A. Không mùi, không vị. B. Ở điều kiện thường là chất khí.
C. Nặng hơn không khí. D. Tan nhiều trong nước.
Câu 19: Cho các câu sau (với cụm từ in nghiêng là vật thể hoặc chất): (1) Máu người chứa một lượng nhỏ glucose với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%.
(2) Trong sữa chua có chứa lactic acid rất tốt cho hệ tiêu hóa.
(3) Vàng là vật liệu phổ biến để chế tạo đồ trang sức.
(4) Salicylic acid là thành phần phổ biến trong các loại thuốc trị mụn.
Các vật thể trong câu trên lần lượt là
A. máu người, latic acid, vàng, salicylic acid. B. glucose, lactic acid, vàng, salicylic acid.
C. glucose, sữa chua, đồ trang sức, thuốc trị mụn. D. máu người, sữa chua, đồ trang sức, thuốc trị mụn.
Câu 20: Một ô tô khi chạy một quãng đường dài 100 km tiêu thụ hết 6 L xăng. Biết khi đốt cháy 1 L xăng, cần 1950 L oxygen. Nếu ta cung cấp 14,04 m3 khí oxygen thì ô tô đó chạy được quãng đường tối đa là
A. 100 km. B. 110 km. C. 120 km. D. 130 km.
Câu 21: Cho các hình vẽ sau:

Số hình vẽ thể hiện tính chất hóa học là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 22: Cho các phát biểu sau về sự bay hơi:
(1) Sự bay hơi chỉ diễn ra trên bề mặt của chất lỏng.
(2) Quá trình bay hơi diễn ra nhanh hơn khi diện tích mặt thoáng càng rộng.
(3) Nhiệt độ càng cao thì quá trình bay hơi diễn ra càng chậm.
(4) Sự bay hơi là một trường hợp đặc biệt của sự sôi.
(5) Sự bay hơi diễn ra ở nhiệt độ xác định.
Số phát biểu sai là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 23: Tại sao khi bơm hơi vào lốp xe xong ta phải khóa van lại?
A. Vì hơi trong lốp xe không có hình dạng xác định.
B. Vì hơi trong lốp xe không có khối lượng xác định.
C. Vì hơi trong lốp xe có thể lan tỏa ra môi trường xung quanh.
D. Vì hơi trong lốp xe dễ bị nén.
Câu 24: Cho các hiện tượng thực tế sau:
(1) Để tạo ra các đồ vật thủy tinh có hình dạng khác nhau người ta đem đun nóng chảy thủy tinh rồi sau đó tạo hình; để nguội ta sẽ thu được các đồ vật.
(2) Đổ nước vào khay sau đó để vào tủ lạnh, một thời gian ta sẽ thu được các viên nước đá.
(3) Trên các vùng cao, vào lúc sáng sớm thường xuất hiện hiện tượng sương mù.
(4) Để sản xuất muối từ nước biển, người ta dẫn nước biển vào các ruộng làm muối. Sau một thời gian, sẽ thu được muối hạt.
(5) Trong quá trình làm rượu, người ta đun bỗng rượu (hỗn hợp cái rượu và nước) ở nhiệt độ khoảng 78oC sau đó dẫn hơi rượu qua ống làm lạnh thu được dung dịch rượu.
Số hiện tượng xảy ra sự đông đặc là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 25: Hiệu ứng nhà kính giúp giữ cho Trái Đất không quá lạnh. Tuy nhiên, ngày nay nhiều hoạt động của con người đã làm gia tăng một lượng lớn chất khí X trong khí quyển, gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu. Hàng loạt các biểu hiện của sự nóng lên toàn cầu như: mực nước biển dâng, hạn hán, sa mạc hóa, … Em hãy cho biết chất khí X là chất khí nào sau đây?
A. Carbon monoxide. B. Sulfur dioxide. C. Nitrogen dioxide. D. Carbon dioxide.
Câu 26: Nối các tế bào ở hàng A với tên tế bào ở hàng B sao cho phù hợp

A. 1-a; 2-c;3-d; 4-b B. 1-c; 2-a; 3-d; 4-b C. 1-d; 2- c; 3-a; 4-b D. 1-b; 2-d; 3-a; 4-c
Câu 27: Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?
A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước.
B. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau.
C. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng.
Câu 28: Thành phần chủ yếu của tế bào thực vật gồm:
A. Màng sinh chất, nhân, không bào và lục lạp. B. Màng sinh chất, chất tế bào, nhân và lục lạp.
C. Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào và nhân. D. Vách tế bào, chất tế bào và không bào.
Câu 29: Thành phần nào sau đây có ở cả tế bào động vật và tế bào thực vật
A. Lục lạp B. Không bào C. Thành tế bào D. Tế bào chất
Câu 30: Tế bào thực vật có kiểu dinh dưỡng là tự dưỡng còn tế bào động vật là dị dưỡng, điểm khác nhau này là do:
A. Tế bào thực vật có màng tế bào nên có thể tự tổng hợp chất hữu cơ
B. Tế bào thực vật có không bào nên có thể tự tổng hợp chất hữu cơ
C. Tế bào thực vật có chất diệp lục nên có thể tự tổng hợp chất hữu cơ
D. Tế bào thực vật vách tế bào chứa nhiều diệp lục nên có thể tự tổng hợp chất hữu cơ
Câu 31: Nếu các tế bào phân chia nhiều lần và cơ thể không kiểm soát được có thể dẫn tới
A. Cơ thể lớn lên không ngừng, gây ra bệnh người khổng lồ
B. Hình thành các khối u
C. Hình thành các cơ quan, bộ phận đã có
D. Gây các bệnh ngoài da.
Câu 32: Khi nói về thời gian phân chia của các tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các loại tế bào của 1 cơ thể đều có thời gian phân chia giống nhau
B. Tế bào thần kinh sẽ phân chia liên tục trong quá trình sống của cơ thể
C. Tế bào da khoảng 10 – 30 ngày phân chia 1 lần
D. Tế bào gan không có khả năng phân chia
Câu 33: Hình vẽ bên thể hiện quá trình nào của tế bào:

A. Quá trình phân chia của tế bào B. Quá trình lớn lên của tế bào
C. Quá trình tự chết của tế bào D. Quá trình quang hợp của tế bào.
Câu 34: Đặc điểm chỉ có ở cơ thể đơn bào là
A. Được cấu tạo từ nhiều tế bào B. Có thể là tế bào nhân sơ
C. Tế bào thực hiện 1 chức năng sống nhất định D. Các tế bào có tính chuyên hóa cao.
Câu 35: Cơ thể đơn bào là cơ thể
A. Được cấu tạo từ tế bào nhân sơ B. Chỉ có 1 tế bào
C. Được cấu tạo từ tế bào nhân thực D. Được cấu tạo từ nhiều tế bào
Câu 36: Sự phân chia tế bào ở thực vật khác gì so với sự phân chia tế bào ở động vật
A. Màng tế bào co thắt chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con
B. Có sự phân chia nhân
C. Có sự phân chia tế bào chất
D. Có sự hình thành vách ngăn giữa 2 tế bào con.
Câu 37: Đâu là một mô
A. Tập hợp các tế bào cơ ở 1 bắp cơ. B. Tập hợp các tế bào ở lá cây.
C. Tập hợp các tế bào trên 1 cánh tay D. Tập hợp các tế bào trong dạ dày
Câu 38: Khi cơ thể ngừng lớn, các tế bào
A. Chết dần mà không được thay thế B. vẫn sinh sản
C. ngừng lớn lên nhưng vẫn phân chia D. tiếp tục lớn lên nhưng không phân chia.
Câu 39: Cách đặt lamen đúng là
A. Thả nhẹ lamen theo hướng vuông góc với lam kính
B. Đặt 1 cạnh lamen vào giọt nước sau đó thả nhẹ xuống.
C. Đặt 1 cạnh lamen vào giọt nước sau đó hạ dần lamen xuống.
D. Sau khi đặt lamen sẽ có bọt khí.
Câu 40: Đâu là một cơ quan
A. Hệ tiêu hóa B. Tim và mạch máu C. Dạ dày D. Hệ bài tiết
Đáp án
|
1.D |
2.C |
3.A |
4.C |
5.D |
6.B |
7.C |
8.A |
9.B |
10.B |
|
11.D |
12.D |
13.B |
14.C |
15.B |
16.C |
17.C |
18.D |
19.D |
20.C |
|
21.A |
22.B |
23.C |
24.B |
25.D |
26.B |
27.C |
28.C |
29.D |
30.C |
|
31.B |
32.C |
33.A |
34.B |
35.B |
36.D |
37.A |
38.B |
39.C |
40.C |
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên:
+ Sinh học nghiên cứu các sinh vật và sự sống trên Trái Đất.
+ Thiên văn học nghiên cứu về vũ trụ (các hành tinh, các ngôi sao,...)
+ Khoa học Trái Đất nghiên cứu về Trái Đất.
+ Vật lí nghiên cứu về vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
+ Hóa học nghiên cứu về các chất và sự biến đổi các chất.
Cách giải:
Vật lí, hóa học, sinh học, thiên văn học và khoa học Trái Đất là những lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên.
Lịch sử loài người không thuộc các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên.
Chọn D.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Cách sử dụng kính hiển vi quang học
+ Bước 1. Chuẩn bị kính:
Đặt kính vừa tầm quan sát, nơi có đủ điều kiện chiếu sáng hoặc gần nguồn cấp điện.
+ Bước 2. Điều chỉnh ánh sáng:
Mắt nhìn vào thị kính, điều chỉnh gương phản chiếu hướng nguồn ánh sáng vào vật kính, khi thấy trường hiển vi sáng trắng thì dừng lại (nếu dùng kính hiển vi điện thì bỏ qua bước này).
+ Bước 3. Quan sát vật mẫu:
- Đặt tiêu bản lên mâm kính.
- Điều chỉnh ốc sơ cấp, đưa vật kính đến vị trí gần tiêu bản.
- Mắt hướng vào thị kính, điều chỉnh ốc sơ cấp nâng vật kính lên cho tới khi quan sát được mẫu vật thì chuyển sang điều chỉnh ốc vi cấp để nhìn rõ các chi tiết bên trong.
Để thay đổi độ phóng đại kính hiển vi, quay mâm kính để lựa chọn vật kính phù hợp.
Cách giải:
Cần đặt mắt nhìn vào thị kính để quan sát ảnh của vật qua kính hiển vi.
Chọn C.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
Cách giải:
Kí hiệu trên cho biết đây là chất dễ cháy
Chọn A.
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về giới hạn đo và công dụng của các loại nhiệt kế.
Cách giải:
Vì rượu sôi ở 800C thấp hơn nhiệt độ sôi của nước là 1000C nên không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của nước sôi.
Chọn C.
Câu 5 (TH):
Phương pháp:
+ Mọi vật đều có khối lượng. Khối lượng của hộp sữa trong hộp, khối lượng bột giặt trong túi,... chỉ lượng sữa trong hộp, lượng bột giặt trong túi, ...
+ Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó.
+ Đơn vị của khối lượng là: kilogam; gam; lạng, tấn,...
+ Người ta dùng cân để đo khối lượng.
Cách giải:
Trên vỏ túi bột giặt có ghi , số đó cho ta biết khối lượng của bột giặt trong túi.
Chọn D.
Câu 6 (VD):
Phương pháp:
Các thao tác đúng khi đo chiều dài:
Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo.
Bước 2: Chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
Bước 3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo của vật, sao cho một đầu của vật thẳng với vạch số 0 của thước.
Bước 4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu còn lại của vật, đọc giá trị chiều dài của vật cần đo theo giá trị của vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
Bước 5: Ghi kết quả đo theo đơn vị của ĐCNN cho mỗi lần đo.
Cách giải:
Cách đo hình B, một đầu bút chì thẳng với vạch số 0 của thước Đo chiều dài của chiếc bút chì theo cách B là hợp lí nhất.
Chọn B.
Câu 7 (VD):
Phương pháp:
Quy định an toàn trong phòng thực hành:
+ Không ăn uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
+ Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. Đầu tóc gọn gàng, không đi giầy dép cao gót.
+ Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ, găng tay khi lấy hóa chất, khẩu trang thí nghiệm…) khi làm thí nghiệm.
+ Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên
+ Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ thiết bị trong phòng thực hành.
+ Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có trong phòng thí nghiệm. Thông báo ngay với giáo viên khi gặp các sự cố mất an toàn (hóa chất bắn vào mắt, bỏng hóa chất, vỡ dụng cụ thủy tinh…)
+ Thu gom hóa chất, rác thải sau khi thực hành và đúng nơi quy định.
+ Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng khi tiếp xúc với hóa chất và sau khi kết thúc buổi thực hành.
Cách giải:
+ A, D: Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ, găng tay khi lấy hóa chất, khẩu trang thí nghiệm…) khi làm thí nghiệm Đảm bảo an toàn trong phòng thực hành.
+ B: Không sử dụng các dụng cụ bảo hộ khi làm thí nghiệm, không tập trung khi làm thí nghiệm, tự ý đổ lẫn các hóa chất vào nhau,... Không đảm bảo an toàn trong phòng thực hành.
+ C: Đổ hóa chất vào cống thoát nước Không đảm bảo an toàn trong phòng thực hành.
Chọn C.
Câu 8 (TH):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết các bước sử dụng nhiệt kế y tế thủy ngân để đo nhiệt độ.
Cách giải:
Các bước sử dụng nhiệt kế y tế thủy ngân là:
Bước 1: Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
Bước 2: Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa, nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống.
Bước 3: Dùng tay thuận cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế vào nách, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
Bước 4: Chờ khoảng 2 – 3 phút, lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
Thứ tự đúng là: c, d, a, b.
Chọn A.
Câu 9 (VD):
Phương pháp:
Đổi đơn vị: 
Cách giải:
Khối lượng của xe và gạo là:

Khối lượng của xe là:

Khối lượng của gạo là:

Chọn B.
Câu 10 (VD):
Phương pháp:
+ Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất được ghi trên thước.
+ Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Cách giải:
Thước có: GHĐ: 20cm và ĐCNN: 10mm.
Chọn B.
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
Khi đo thời gian của một hoạt động, ta cần thực hiện các bước:
+ Bước 1: Ước lượng khoảng thời gian cần đo.
+ Bước 2: Chọn đồng hồ phù hợp.
+ Bước 3: Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo.
+ Bước 4: Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ.
+ Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
Cách giải:
Thứ tự đúng là: 3, 5, 1, 4, 2.
Chọn D.
Câu 12 (VD):
Phương pháp:
Hình ảnh ống nhỏ giọt:

Cách giải:
Dụng cụ sử dụng để lấy hóa chất trong hình vẽ được gọi là ống nhỏ giọt.
Chọn D.
Câu 13 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết đo thời gian.
Cách giải:
Đồng hồ chỉ 10 giờ 10 phút 35 giây.
Chọn B.
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về một số dụng cụ đo.
Cách giải:
Dụng cụ dùng để đo thân nhiệt trong hình vẽ là nhiệt kế điện tử.
Chọn C.
Câu 15 (TH):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết vật sống, vật không sống:
Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản…
Vật không sống không có các khả năng trên
Cách giải:
Robot là vật không sống vì không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản
Chọn B.
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào khái niệm về vật thể tự nhiên và vật không sống.
Cách giải:

Vậy ngọn núi là vật thể tự nhiên và vật không sống.
Chọn C.
Câu 17 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào định nghĩa về tính chất vật lí và tính chất hóa học.
Cách giải:
Dấu hiệu chính để phân biệt tính chất vật lí và tính chất hóa học:
- Tính chất vật lí: không có sự tạo thành chất mới.
- Tính chất hóa học: có sự tạo thành chất mới.
Chọn C.
Câu 18 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào tính chất của oxygen.
Cách giải:
Oxygen là chất khí ở điều kiện thường; không màu, không mùi, không vị; ít tan trong nước và nặng hơn không khí.
→ Tính chất không phải của khí oxygen là tan nhiều trong nước.
Chọn D.
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
Một vật thể được tạo nên từ một hay nhiều chất.
Cách giải:
Ghi chú: gạch chân là vật thể, in đậm là chất.
(1) Máu người chứa một lượng nhỏ glucose với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%.
(2) Trong sữa chua có chứa lactic acid rất tốt cho hệ tiêu hóa.
(3) Vàng là vật liệu phổ biến để chế tạo đồ trang sức.
(4) Salicylic acid là thành phần phổ biến trong các loại thuốc trị mụn.
Chọn D.
Câu 20 (VD):
Phương pháp:
- Tính thể tích khí oxygen cần cung cấp để ô tô chạy được quãng đường dài 100 km.
- Tính thể tích khí oxygen cần cung cấp để ô tô chạy được quãng đường dài 1 km.
- Tính quãng đường tối đa xe ô tô đi được.
Cách giải:
Đổi đơn vị: 14,04 m3 = 14 040 L
- Thể tích khí oxygen cần cung cấp để ô tô chạy được quãng đường dài 100 km là:

- Thể tích khí oxygen cần cung cấp để ô tô chạy được quãng đường dài 1 km là:

- Quãng đường tối đa xe ô tô đi được là:

Chọn C.
Câu 21 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào định nghĩa về tính chất vật lí và tính chất hóa học.
Cách giải:
- Tính chất vật lí: (1), (3), (4), (6).
- Tính chất hóa học: (2), (5) ⟹ 2 hình vẽ.
Chọn A.
Câu 22 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết đã học về sự bay hơi.
Cách giải:
(1) đúng.
(2) đúng.
(3) sai, nhiệt độ càng cao thì quá trình bay hơi diễn ra càng nhanh.
(4) sai, sự sôi là một trường hợp đặc biệt của sự bay hơi.
(5) sai, sự bay hơi diễn ra ở mọi nhiệt độ.
Vậy có 3 phát biểu sai.
Chọn B.
Câu 23 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào tính chất của thể khí.
Cách giải:
Hơi trong lốp xe ở thể khí nên có thể lan tỏa ra môi trường xung quanh. Nếu không khóa van xe lại thì hơi sẽ thoát ra ngoài.
Chọn C.
Câu 24 (VDC):
Phương pháp:
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang rắn.
Cách giải:
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang rắn.
(1) Xảy ra hiện tượng nóng chảy và đông đặc.
(2) Xảy ra hiện tượng đông đặc.
(3) Xảy ra hiện tượng ngưng tụ.
(4) Xảy ra hiện tượng bay hơi.
(5) Xảy ra hiện tượng bay hơi và ngưng tụ.
Vậy các quá trình xảy ra sự đông đặc là: (1), (2) ⟹ 2 hiện tượng.
Chọn B.
Câu 25 (TH):
Chất khí X là carbon dioxide, đây là chất khí chủ yếu tạo nên hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
Chọn D.
Câu 26 (NB):
Tổ hợp ghép đúng là: 1-c; 2-a; 3-d; 4-b

Chọn B.
Câu 27 (TH):
Mỗi loại tế bào trong cơ thể có hình dạng khác nhau: hình đĩa (tế bào hồng cầu), hình sao (tế bào thần kinh), hình trụ (tế bào biểu mô), hình sợi (tế bào Cơ),...
Các loại tế bào khác nhau có kích thước khác nhau.
Vậy nhận định đúng về hình dạng và kích thước tế bào là: Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
Chọn C.
Câu 28 (NB):
Thành phần chủ yếu của tế bào thực vật gồm vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào và nhân.
Chọn C.
Câu 29 (NB):
Phương pháp:
Một tế bào gồm 3 thành phần cơ bản là: Màng tế bào, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
Ở tế bào thực vật có không bào, thành tế bào và lục lạp, đây là các thành phần không có ở tế bào động vật.
Cách giải:
Thành phần có ở cả tế bào động vật và tế bào thực vật là: Tế bào chất.
Các thành phần còn lại chỉ có ở tế bào thực vật.
Chọn D.
Câu 30 (NB):
Tế bào thực vật có chất diệp lục nên có thể tự tổng hợp chất hữu cơ, còn ở tế bào động vật thì không.
A sai, màng tế bào có ở cả tế bào động vật và tế bào thực vật
B,D sai, không bào và vách tế bào không chứa chất diệp lục,
Chọn C.
Câu 31 (NB):
Phương pháp:
Cách giải:
Nếu các tế bào phân chia nhiều lần và cơ thể không kiểm soát được có thể dẫn tới hình thành các khối u, chèn ép các cơ quan → gây ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ quan.
Chọn B.
Câu 32 (TH):
Phát biểu đúng về thời gian phân chia của các tế bào là C.
A sai, các tế bào khác nhau có thời gian phân chia khác nhau.
B sai, sau khi được hình thành, các tế bào thần kinh không phân chia.
D sai, tế bào gan khoảng 1 – 2 năm phân chia 1 lần.
Chọn C.
Câu 33 (NB):
Hình vẽ bên thể hiện quá trình phân chia của tế bào:
1. Đầu tiên, từ một nhân hình thành hai nhân và tách xa nhau.
2. Sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.
3. Các tế bào con tiếp tục lớn lên đến khi bằng tế bào mẹ và tiếp tục quá trình phân chia.
Chọn A.
Câu 34 (TH):
Phương pháp:
Cơ thể đơn bào: được cấu tạo từ 1 tế bào có thể là tế bào nhân sơ hoặc tế bào nhân thực.
Cơ thể đa bào: được cấu tạo từ nhiều tế bào nhân thực.
Cách giải:
Đặc điểm chỉ có ở cơ thể đơn bào là có thể được cấu tạo từ tế bào nhân sơ.
Chọn B.
Câu 35 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào khái niệm cơ thể đơn bào.
Cách giải:
Cơ thể đơn bào được cấu tạo từ 1 tế bào nhân sơ (VD: vi khuẩn E.coli) hoặc tế bào nhân thực (nấm men,..).
Chọn B.
Câu 36 (NB):
Phương pháp:

Cách giải:
Ở tế bào thực vật có thành tế bào nên có sự hình thành vách ngăn, chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con.
Ở tế bào động vật, màng sinh chất co thắt lại chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con
Sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất có ở cả quá trình phân chia của tế bào động vật và tế bào thực vật.
Chọn D.
Câu 37 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào khái niệm mô: Ở cơ thể đa bào, nhóm tế bào có cùng kích thước và chức năng liên kết với nhau để tạo thành mô.
Cách giải:
Tập hợp các tế bào cơ ở 1 bắp cơ ở 1 bắp cơ là 1 mô.
B: Ở lá cây có nhiều loại mô: mô giậu, biểu mô, mô dẫn,..
C: trên 1 cánh tay có nhiều loại tế bào thuộc các mô khác nhau: VD: Mô biểu bì (da) , mô cơ (ở bắp cơ) , mô thần kinh, mô liên kết (dây chằng, sụn,..)
D: Trong dạ dày cũng có nhiều loại tế bào thuộc các loại mô khác nhau: VD: biểu mô (niêm mạc dạ dày), mô cơ,…
Chọn A.
Câu 38 (NB):
Khi cơ thể ngừng lớn, các tế bào vẫn tiếp tục phân chia để thay thế các tế bào đã chết đi.
Chọn B.
Câu 39 (TH):
Cách đặt lamen đúng là đặt 1 cạnh lamen vào giọt nước sau đó hạ dần lamen xuống.

Chọn C.
Câu 40 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào: Các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào.
Cách giải:
Dạ dày là 1 cơ quan.
Hệ tiêu hóa là tập hợp các cơ quan cùng tham gia chuyển hóa thức ăn thành các chất dinh dưỡng.
Tim và mạch máu là 2 cơ quan thuộc hệ tuần hoàn.
Hệ bài tiết: Gồm các cơ quan giúp cơ thể loại các chất thải: Phổi, thận, bóng đái,..
Chọn C.
Đề thi giữa kì 1 KHTN 6 Kết nối tri thức - Đề số 3
Đề bài
Câu 1: Biển báo dưới đây có ý nghĩa gì?


A. Không được uống! B. Cấm lửa! C. Không được ăn! D. Không được ngửi!
Câu 2: Vật nào là vật không sống?

A. Hình A. B. Hình B, C. C. Hình A, B. D. Hình C.
Câu 3: Trong các số liệu dưới đây, số liệu nào chỉ khối lượng của hàng hoá?
A. Gói trà Atiso có ghi: 20 túi lọc.
B. Trên vỏ của hộp Vitamin E có ghi: 1000 viên nén.
C. Trên vỏ hộp bánh có ghi: Khối lượng tịnh 500g.
D. Trên nhãn của chai nước khoáng có ghi: 500ml.
Câu 4: Thao tác nào dưới đây là sai khi dùng đồng hồ bấm giây?
A. Nhấn nút Start để bắt đầu tính thời gian.
B. Nhấn nút Stop đúng thời điểm kết thúc sự kiện.
C. Nhấn nút Reset để đưa đồng hồ bấm giây về số 0 trước khi đo.
D. Nhấn nút Reset đúng thời điểm kết thúc sự kiện.
Câu 5: Phát biểu không đúng là:
A. 1 tuần lễ có 7 ngày. B. 1 ngày có 12 giờ. C. 1 giờ = 60 phút. D. 1 phút = 60 giây.
Câu 6: Quan sát vật nào dưới đây cần phải sử dụng kính hiển vi?
A. Tế bào biểu bì vảy hành. B. Con kiến.
C. Con ong. D. Tép bưởi.
Câu 7: Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học
A. Trồng hoa quy mô lớn trong nhà kính.
B. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm.
C. Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát.
D. Sản xuất phân bón hóa học.
Câu 8: Cho bình chia độ như hình vẽ:

Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của bình lần lượt là
A. và . B. và . C. và . D. và .
Câu 9: Một thước thẳng có 101 vạch chia thành 100 khoảng đều nhau, vạch đầu tiên ghi số 0, vạch cuối cùng ghi số 100 kèm theo đơn vị cm. Thông tin đúng của thước là:
A. GHĐ và ĐCNN là 100cm và 1cm. B. GHĐ và ĐCNN là 101cm và 1cm.
C. GHĐ và ĐCNN là 100cm và 1mm. D. GHĐ và ĐCNN là 101cm và 1mm.
Câu 10: Đổi các đơn vị đo nhiệt độ sau?

Câu 11: Dùng nhiệt kế vẽ ở hình 2 không thể đo được nhiệt độ của nước trong trường hợp nào dưới đây?

A. Nước sông đang chảy. B. Nước đá đang tan. C. Nước uống. D. Nước đang sôi.
Câu 12: Có 20 túi đường, ban đầu mỗi túi có khối lượng 1kg, sau đó người ta cho thêm mỗi túi 2 lạng đường nữa. Khối lượng của 20 túi đường khi đó là bao nhiêu?
A. 24 kg. B. 20 kg 10 lạng. C. 22kg. D. 20 kg 20 lạng.
Câu 13: Thuật ngữ “Ti vi 24 inches” chỉ chiều dài nào sau đây?
A. Đường chéo của màn hình tivi. B. Chiều cao của màn hình tivi.
C. Chiều rộng của cái tivi. D. Chiều rộng của màn hình tivi.
Câu 14: Hệ thống tưới nước tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn. Vai trò của khoa học tự nhiên trong hoạt động này là?

A. Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
B. Chăm sóc sức khỏe con người.
C. Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
D. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Câu 15: Từ hình vẽ, hãy xác định chiều dài của khối hộp?

A. 3cm. B. 4cm. C. 2cm. D. 5cm.
Câu 16: Cho các phát biểu sau:
(1) Trong chai rượu có nước và ethanol.
(2) Người ta sản xuất đường saccarozơ từ cây mía.
(3) Vỏ bao diêm có chứa potassium chlorate để tạo lửa.
(4) Tủ quần áo bằng gỗ bền hơn tủ quần áo bằng nhựa.
Các chữ in nghiêng chỉ vật thể là:
A. Chai rượu, cây mía, gỗ, nhựa. B. Ethanol, saccarozơ, vỏ bao diêm, tủ quần áo.
C. Chai rượu, cây mía, vỏ bao diêm, tủ quần áo. D. Ethanol, saccarozơ, potassium chlorate, gỗ, nhựa.
Câu 17: Cho các phát biểu sau:
(1) Người ta thường sử dụng vàng, bạc để chế tạo thành các món đồ trang sức vì chúng mềm, dẻo, dễ thiết kế, có tính ánh kim trông lấp lánh, không bị gỉ như nhôm, sắt. Ngoài ra, đeo vàng, bạc cũng khiến ta trở nên sang trọng vì chúng có giá trị cao hơn rất nhiều so với những kim loại khác.
(2) Vải may quần áo được làm từ sợi bông (cellulose) hoặc sợi polymer (nhựa). Loại làm bằng sợi bông có đặc tính thoáng khí, hút ẩm tốt hơn, mặc dễ chịu hơn nên thường đắt hơn vài làm bằng sợi polymer.
Dãy gồm tất cả các chất xuất hiện trong các phát biểu trên là:
A. Vàng, bạc, nhôm, sắt, cellulose, polymer. B. Đồ trang sức, nhôm, sắt, vải, quần áo.
C. Vàng, bạc, vải, cellulose, polymer. D. Vàng, bạc, nhôm, sắt, vải, polymer.
Câu 18: Cho các chất sau: oxygen, lead (chì), copper (đồng), nitrogen, hydrogen. Dãy gồm các chất ở thể khí là:
A. Copper (đồng), nitrogen, hydrogen. B. Oxygen, lead (chì), nitrogen.
C. Oxygen, nitrogen, hydrogen. D. Lead (chì), copper (đồng), nitrogen.
Câu 19: Sự chuyển thể của giọt nước trong hình là:

A. Sự nóng chảy. B. Sự bay hơi. C. Sự đông đặc. D. Sự ngưng tụ.
Câu 20: Cho nhận định sau: Ở điều kiện thường oxygen ở thể khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí, có thể oxi hóa nhiều hợp chất, tham gia vào quá trình hô hấp của động, thực vật, cần thiết cho quá trình đốt cháy. Các tính chất vật lí của oxygen là:
A. Ở thể khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
B. Ở thể khí, không màu, không mùi, oxi hóa được nhiều chất, nặng hơn không khí.
C. Không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí, oxi hóa được nhiều chất.
D. Không màu, không mùi, ít tan trong nước, oxi hóa được nhiều chất.
Câu 21: Hình ảnh dưới đây được chụp tại một con đường ở Ấn Độ vào mùa hè khi nhiệt độ tăng quá cao đạt mức kỉ lục.

Hình ảnh trên thể hiện quá trình chuyển thể nào của nhựa đường?
A. Quá trình bay hơi. B. Quá trình ngưng tụ. C. Quá trình nóng chảy. D. Quá trình đông đặc.
Câu 22: Khi đang ở trong rừng tuyết mà hết nước ngọt, người ta thường bỏ tuyết vào nồi rồi đun nóng, sau một thời gian hơi nước bay lên và đọng lại trên nắp nồi, người ta lấy nước đó để uống. Các quá trình chuyển thể đã được sử dụng trong trường hợp trên lần lượt là:
A. Sự đông đặc, sự sôi, sự ngưng tụ. B. Sự nóng chảy, sự bay hơi, sự ngưng tụ.
C. Sự đông đặc, sự ngưng tụ. D. Sự bay hơi, sự ngưng tụ.
Câu 23: Biện pháp duy trì nguồn cung cấp oxygen trong không khí là:
A. Phá rừng để làm đồn điền, trang trại.
B. Trồng cây gây rừng, chăm sóc cây xanh.
C. Đốt rừng làm rẫy.
D. Thải các chất khí thải ra môi trường không qua xử lí.
Câu 24: Cho các phát biểu sau:
(1) Vật thể được tạo nên từ chất.
(2) Oxygen có thể tồn tại ở thể khí và thể lỏng.
(3) Nước bay hơi ở 1000C.
(4) Có thể sử dụng nước để dập tắt đám cháy xăng, dầu.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là:
A. (1), (2). B. (3), (4). C. (1), (4). D. (2), (3).
Câu 25: Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm theo hình vẽ sau:

Đun nóng KMnO4 trong ống nghiệm, phản ứng sinh ra khí oxygen. Oxygen được dẫn vào một ống nghiệm chứa đầy nước, khí oxygen thoát ra sẽ đẩy dần nước ra ngoài. Đây gọi là phương pháp đẩy nước. Vậy tại sao có thể sử dụng phương pháp này để thu khí oxygen?
A. Do oxygen nhẹ hơn không khí.. B. Do oxygen ít tan trong nước.
C. Do oxygen ở thể khí. D. Do oxygen nặng hơn không khí.
Câu 26: Mọi cơ thể sống được cấu tạo từ
A. Một tế bào B. Nhiều tế bào C. Một hoặc nhiều tế bào D. Chất béo
Câu 27: Tế bào nào sau đây chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi
A. Tế bào vi khuẩn B. Tế bào trứng của người
C. Tế bào sợi đay D. Tế bào tép bưởi
Câu 28: Cấu trúc nào làm cho tế bào thực vật có hình dạng nhất định?
A. Màng sinh chất B. Nhân C. Vách tế bào D. Lục lạp.
Câu 29: Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào.

A. Màng tế bào. B. Chất tế bào. C. Nhân tế bào. D. Vùng nhân.
Câu 30: Bào quan nào ở thực vật có chứa chất diệp lục
A. Vách Tế bào B. Màng sinh chất C. Lục lạp D. Không bào
Câu 31: Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về sinh vật đa bào?
A. Cơ thể đa bào chỉ bao gồm một tế bào.
B. Cơ thể đa bào là trùng giày, trùng roi xanh.
C. Thực vật, động vật là các sinh vật đa bào.
D. Các tế bào trong cơ thể đa bào đều có chức năng giống nhau.
Câu 32: Cơ thể của chúng ta lớn lên là do
A. Sự trao đổi chất và cảm ứng của tế bào B. Sự sinh trưởng của tế bào
C. Sự cảm ứng và bài tiết của tế bào D. Sự sinh trưởng và sinh sản của tế bào
Câu 33: Cho diễn biến quá trình phân chia tế bào:
I. Sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.
II. Đầu tiên, từ một nhân hình thành hai nhân và tách xa nhau.
III. Các tế bào con tiếp tục lớn lên đến khi bằng tế bào mẹ và tiếp tục quá trình phân chia.
Thứ tự diễn biến quá trình phân chia là:
A. I→II→III B. II→I→III C. III→II→I D. III→I→II
Câu 34: Từ 1 tế bào trưởng thành, sau 3 lần phân chia sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào mới:
A. 4 tế bào B. 8 tế bào C. 6 tế bào D. 2 tế bào
Câu 35: Ở cơ thể đa bào, mỗi loại tế bào có
A. cấu trúc giống nhau và chức năng giống nhau
B. hình dạng giống nhau nhưng chức năng khác nhau
C. Hình dạng và chức năng khác nhau
D. có cấu trúc khác nhau nhưng chức năng giống nhau
Câu 36: Cho các đối tượng sau: miếng thịt lợn, chiếc bút, con gà, chiếc lá khô, cây rau ngót, chiếc kéo, mật ong, chai nước, chiếc bàn (các cây và con vật đưa ra đều đang sống). Nhóm đối tượng gồm toàn vật không sống là
A. Miếng thịt lợn, con gà, chiếc bút.
B. Cây rau ngót, con gà, chiếc bàn, chiếc bút.
C. Chiếc lá khô, chai nước, chiếc kéo, chiếc bàn, miếng thịt lợn.
D. Con gà, cây rau ngót.
Câu 37: Cơ thể lấy vào khí oxi là đặc điểm của quá trình
A. Dinh dưỡng B. Cảm ứng C. Hô hấp D. Bài tiết
Câu 38: Hệ Cơ quan ở thực vật bao gồm
A. hệ rễ và hệ thân. B. hệ thân và hệ lá. C. hệ chồi và hệ rễ. D. hệ cơ và hệ thân.
Câu 39: Quan sát hình dưới đây và cho biết cơ quan nào không thuộc hệ tiêu hóa

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 40 (ID: 500958): Cơ quan nào sau đây không thuộc hệ tiêu hóa
A. Tim B. Miệng C. Dạ dày D. Ruột già
Đáp án
|
1.A |
2.C |
3.C |
4.D |
5.B |
6.A |
7.B |
8.C |
9.A |
10.D |
|
11.D |
12.A |
13.A |
14.C |
15.A |
16.C |
17.A |
18.C |
19.C |
20.A |
|
21.C |
22.B |
23.B |
24.A |
25.B |
26.C |
27.A |
28.C |
29.D |
30.C |
|
31.C |
32.D |
33.B |
34.B |
35.C |
36.C |
37.C |
38.C |
39.A |
40.A |
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
Cách giải:
Biển báo trên cho biết không được uống!
Chọn A.
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
* Vật không sống (vô sinh): không mang đặc điểm của sự sống.
* Những đặc điểm của vật sống
+ Thu nhận các chất cần thiết: Sinh vật lấy thức ăn, chất dinh dưỡng, nước, ánh sáng từ môi trường.
+ Thải bỏ chất thải ra môi trường
+ Di chuyển trong không gian
+ Lớn lên:
+ Sinh sản:
+ Cảm ứng: Phản ứng lại môi trường
+ Chết: Vật sống sẽ chết đi và trở thành vật không sống (Do bệnh tật, thiên tai, tuổi cao….)
Cách giải:
Hình A và B không có khả năng phản ứng lại với môi trường, lớn lên và sinh sản nên là vật không sống.
Chọn C.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Khối lượng của một vật cho biết lượng chất chứa trong vật.
Cách giải:
Trên nhãn hàng hóa ghi khối lượng tịnh là khối lượng của hàng hóa.
Số liệu chỉ khối lượng hàng hóa là: Trên vỏ hộp bánh có ghi: Khối lượng tịnh 500g.
Chọn C.
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết sử dụng đồng hồ bấm giây.
Cách giải:
Các bước sử dụng đồng hồ bấm giây:
Bước 1: Nhấn nút Reset để đưa đồng hồ bấm giây về số 0 trước khi đo.
Bước 2: Nhấn nút Start để bắt đầu tính thời gian.
Bước 3: Nhấn nút Stop đúng thời điểm kết thúc sự kiện.
→ Thao tác sai là: Nhấn nút Reset đúng thời điểm kết thúc sự kiện.
Chọn D.
Câu 5 (TH):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về đổi đơn vị thời gian.
Cách giải:
1 ngày có 24 tiếng Phát biểu không đúng là: 1 ngày có 12 tiếng.
Chọn B.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Kính hiển vi là thiết bị được sử dụng để quan sát các vật thể có kích thước vô cùng nhỏ mà mắt thường không thể nhìn thấy. Kính hiển vi có tác dụng phóng to hình ảnh của vật quan sát lên khoảng từ 40 lần đến 3000 lần.
Cách giải:
Khi quan sát tế bào biểu bì của vảy hành cần phải sử dụng kính hiển vi
Chọn A.
Câu 7 (VD):
Phương pháp:
Hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học gọi là hoạt động nghiên cứu khoa học.
Cách giải:
+ Trồng hoa quy mô lớn trong nhà kính Hoạt động sản xuất.
+ Hoạt động nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm là hoạt đông nghiên cứu khoa học.
+ Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát Hoạt động sản xuất.
+ Sản xuất phân bón hóa học Hoạt động sản xuất.
Chọn B.
Câu 8 (VD):
Phương pháp:
Giới hạn đo của bình chia độ là thể tích lớn nhất ghi trên bình chia độ
Độ chia nhỏ nhất là khoảng cách giữa 2 vạch gần nhau nhất trên bình chia độ
Cách giải:
GHĐ của bình là
; ĐCNN của bình là![]()
Chọn C.
Câu 9 (VD):
Phương pháp:
+ Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhất được ghi trên thước.
+ Độ chia nhỏ nhất là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Cách giải:
+ Giới hạn đo (GHĐ): 100cm.
+ Xét trong khoảng từ vạch đầu tiên ghi số 0 đến vạch cuối cùng ghi 100cm gồm 100 khoảng đều nhau
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước: ![]()
Thước có GHĐ và ĐCNN là 100cm và 1cm.
Chọn A.
Câu 10 (VD):
Phương pháp:
Công thức đổi từ độ C ra độ F:

Công thức đổi từ độ F ra độ C:

Cách giải:

Chọn D.
Câu 11 (VD):
Phương pháp:
+ Nước đá đang tan ở nhiệt độ 00 . Nước đang sôi ở nhiệt độ 1000C. Nước uống và nước sông đang chảy ở khoảng giá trị từ 10 đến 500C.
+ Sử dụng kĩ năng đọc nhiệt kế.
Cách giải:
Nước đá đang tan ở nhiệt độ 00C. Nước đang sôi ở nhiệt độ 1000C.
Nước uống và nước sông đang chảy ở khoảng giá trị từ 10 đến 500C.
Nhiệt kế trong hình có thể đo được nhiệt độ từ -200C đến 500C. Nên nhiệt kế này không thể đo được nhiệt độ nước đang sôi.
Chọn D.
Câu 12 (VD):
Phương pháp:
Đổi đơn vị: 1 lạng = 100g = 0,1kg.
Cách giải:
Đổi 2 lạng = 200g = 0,2kg.
Ban đầu khối lượng mỗi túi đường là: 1kg.
Sau khi cho thêm 2 lạng thì khối lượng mỗi túi đường là: 1 + 0,2 = 1,2kg
Khối lượng của 20 túi đường là: 20 x 1,2 = 24kg
Chọn A.
Câu 13 (VD):
Phương pháp:
+ Kích thước của màn hình ti vi, máy tính… được tính theo đơn vị inch. Trong đó: 1 inch (1 in) = 2,54cm.
+ Ví dụ: Tivi 55 in tức là độ dài đường chéo của màn hình tivi là 55 in = 139,7cm.
Cách giải:
Tivi 24 inches chỉ độ dài đường chéo của tivi.
Chọn A.
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
Khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng trong:
+ Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
+ Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh…
+ Chăm sóc sức khỏe con người.
+ Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
+ Phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học.
Cách giải:
Hệ thống tưới nước tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn. Vai trò của khoa học tự nhiên trong hoạt động này là ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
Chọn C.
Câu 15 (VDC):
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết đo chiều dài.
Cách giải:
1 đầu của khối hộp ở vạch 2cm, đầu còn lại của khối hộp ở vạch 5cm Chiều dài của khối hộp là:
Chọn A.
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về chất và vật thể.
Cách giải:
Vật thể gồm: Chai rượu, cây mía, vỏ bao diêm, tủ quần áo
Chọn C.
Câu 17 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về chất và vật thể.
Cách giải:
Các chất gồm: Vàng, bạc, nhôm, sắt, cellulose, polymer.
Chọn A.
Câu 18 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về các thể của chất.
Cách giải:
Dãy gồm các chất ở thể khí là: Oxygen (O2), nitrogen (N2), hydrogen (H2).
Chọn C.
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về sự chuyển thể của chất.
Cách giải:
Giọt nước trong hình đang ở thể lỏng dần đóng băng biến thành thể rắn
⟹ sự đông đặc.
Chọn C.
Câu 20 (TH):
Phương pháp:
Tính chất vật lí bao gồm: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng,…
Cách giải:
Các tính chất vật lí của oxygen là: Ở thể khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
Chọn A.
Câu 21 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về sự chuyển thể.
Cách giải:
Khi nhiệt độ tăng cao nhựa đường từ thể rắn chuyển sang thể lỏng ⟹ quá trình nóng chảy.
Chọn C.
Câu 22 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về sự chuyển thể.
Cách giải:
Tuyết từ thể rắn đun lên chuyển sang nước ở thể lỏng ⟹ sự nóng chảy.
Nước lỏng khi bị đun sôi chuyển sang thể hơi ⟹ sự bay hơi.
Hơi nước ở thể khí bay lên đọng lại thành giọt nước ở nắp nồi ⟹ sự ngưng tụ.
Chọn B.
Câu 23 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về oxygen - không khí.
Cách giải:
Biện pháp duy trì nguồn cung cấp oxygen trong không khí là: trồng cây gây rừng, chăm sóc cây xanh.
Chọn B.
Câu 24 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về chất, sự chuyển thể của chất và oxygen, không khí.
Cách giải:
(1), (2) đúng.
(3) sai vì nước bay hơi ở mọi nhiệt độ.
(4) sai vì xăng dầu không tan trong nước nên không thể dùng nước để dập tắt đám cháy xăng, dầu.
Chọn A.
Câu 25 (VDC):
Phương pháp:
Dựa vào tính chất của oxygen.
Cách giải:
Có thể sử dụng phương pháp đẩy nước để thu khí oxygen do oxygen ít tan trong nước.
Chọn B.
Câu 26 (NB):
Cách giải:
Mọi cơ thể sống được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
+ Nếu được cấu tạo từ 1 tế bào: Cơ thể đơn bào
+ Nếu được cấu tạo từ nhiều tế bào: Cơ thể đa bào.
Chọn C.
Câu 27 (NB):
Cách giải:
Một số tế bào có thể quan sát bằng mắt thường như: tế bào sợi gai có chiều dài 550 mm và đường kính 0,44 mm; tế bào tép bưởi, tế bào thịt quả cà chua có chiều dài và đường kính bằng nhau khoảng 0,55 mm; tế bào trứng người có đường kính 1cm…
Vậy tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ, chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
Chọn A.
Câu 28 (NB):
Cách giải:
Vách tế bào có vai trò làm cho tế bào thực vật có hình dạng nhất định.
Chọn C.
Câu 29 (NB):
Cách giải:
Mũi tên đang chỉ vào vùng nhân của tế bào vi khuẩn.
Chọn D.
Câu 30 (NB):
Cách giải:
Ở thực vật có lục lạp là bào quan chứa chất diệp lục.
Chọn C.
Câu 31 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm cơ thể đa bào.
Cách giải:
A sai, cơ thể đa bào gồm nhiều tế bào.
B sai, trùng giày, trùng roi xanh là các sinh vật đơn bào.
C đúng.
D sai, trong cơ thể đa bào, các loại tế bào khác có chức năng khác nhau.
Chọn C.
Câu 32 (TH):
Cách giải:
Cơ thể của chúng ta lớn lên là do:
+ Sinh trưởng: Sự tăng kích thước của tế bào
+ Sinh sản: Sự tăng số lượng tế bào
Chọn D.
Câu 33 (TH):
Cách giải:
Thứ tự diễn biến quá trình phân chia là:
II. Đầu tiên, từ một nhân hình thành hai nhân và tách xa nhau.
I. Sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.
III. Các tế bào con tiếp tục lớn lên đến khi bằng tế bào mẹ và tiếp tục quá trình phân chia.
Chọn B.
Câu 34 (TH):
Cách giải:
Từ 1 tế bào trưởng thành, sau 1 lần phân chia sẽ tạo ra 2 tế bào con.
Từ 2 tế bào trưởng thành, sau 2 lần phân chia sẽ tạo ra 2 × 2 = 4 tế bào con.
Từ 1 tế bào trưởng thành, sau 3 lần phân chia sẽ tạo ra 2 × 2 × 2 = 8 tế bào con.
Chọn B.
Câu 35 (NB):
Phương pháp:
Sinh vật đa bào có cấu tạo phức tạp. Cơ thể chúng có nhiều loại tế bào với hình dạng, cấu tạo khác nhau và thực hiện chức năng
khác nhau như quang hợp (ở thực vật), tiêu hoá (ở động vật), hô hấp,... nhờ đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển của cơ thể.
Cách giải:
Ở cơ thể đa bào, mỗi loại tế bào có hình dạng và chức năng khác nhau.
VD: Tế bào xương và tế bào da người có hình dạng và chức năng khác nhau.
Chọn C.
Câu 36 (NB):
Phương pháp:
Các vật sống sẽ có đủ các chức năng sống cơ bản như: trao đổi chất (hô hấp, dinh dưỡng, bài tiết), sinh trưởng, cảm ứng, sinh sản.
Các vật không sống sẽ không có đủ các chức năng trên.
Cách giải:
Trong các đối tượng đưa ra, các vật sống gồm: miếng thịt lợn, chiếc bút, chiếc lá khô, chiếc kéo, mật ong, chai nước, chiếc bàn.
Miếng thịt lợn không phải là vật sống vì chúng không thể sinh sản, sinh trưởng.
Chọn C.
Câu 37 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm cơ bản của cơ thể sống.
Cách giải:
Cơ thể lấy vào khí oxi là đặc điểm của quá trình hô hấp.
Chọn C.
Câu 38 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào: Các hệ cơ quan ở thực vật.
Cách giải:
Các hệ cơ quan ở thực vật gồm:
+ Hệ chồi: thân, lá, hoa, quả, hạt.
+ Hệ rễ.
Chọn C.
Câu 39 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
Cách giải:
(1) – khí quản (2) – gan (3) – dạ dày (4) – ruột già.
Vậy khí quản không thuộc hệ tiêu hóa.
Chọn A.
Câu 40 (NB):
Cách giải:
Hệ tiêu hóa có vai trò phân giải chất hữu cơ trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng để cơ thể có thể hấp thụ.
Hệ tiêu hóa ở người gồm:
+ Cơ quan tiêu hóa: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột, hậu môn.
+ Tuyến tiêu hóa: gan, tụy.
Còn tim có vai trò đẩy máu đi khắp cơ thể.
Vậy tim không thuộc hệ tiêu hóa mà thuộc hệ tuần hoàn.
Chọn A.
Đề thi giữa kì 1 KHTN 6 Kết nối tri thức - Đề số 4
Đề bài
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực Hóa học là gì?
A. Khoa học Trái Đất, vũ trụ và các hành tinh.
B. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
C. Sinh vật và môi trường.
D. Chất và sự biến đổi các chất.
Câu 2: Con hổ đang săn mồi là thể hiện dấu hiệu nào của vật sống?
A. Lớn lên. B. Vận động. C. Sinh sản. D. Cảm ứng với nhiệt độ.
Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây là biểu hiện sự sinh sản ở cây cam?
A. Ra hoa, tạo quả và hạt. B. Tăng chiều cao.
C. Tăng số lượng cành, nhánh. D. Thân cây to ra.
Câu 4: Kí hiệu trong hình vẽ bên thể hiện điều gì?


A. Chất dễ cháy.
B. Chấy gây hại cho môi trường.
C. Chất độc hại sinh học.
D. Chất ăn mòn.
Câu 5: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A. Làm thí nghiệm, thực hành khi không có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên.
B. Đổ tất cả hóa chất vào trong cùng một ống nghiệm để phản ứng hóa học xảy ra nhanh hơn.
C. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
D. Ngửi, nếm hóa chất để nhận biết.
Câu 6: Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
B. Bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định.
C. Làm theo các thí nghiệm xem trên internet.
D. Rửa tay kĩ sau khi xử lí hóa chất.
Câu 7: Hãy cho biết tên của các dụng cụ trong hình bên và công dụng của chúng?

A. Đồng hồ dùng để đo khối lượng.
B. Đồng hồ dùng để đo thời gian.
C. Cân dùng để đo khối lượng.
D. Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.
Câu 8: Đo nhiệt độ cơ thể của một người bằng nhiệt kế y tế, kết quả được thể hiện ở hình ảnh dưới. Hãy đọc số đo nhiệt độ và cho biết nhiệt độ của người này có bình thường không?

A. nhiệt độ , nhiệt độ của người bình thường.
B. Nhiệt độ , nhiệt độ của người bị sốt.
C. Nhiệt độ , nhiệt độ của người bình thường.
D. Nhiệt độ , nhiệt độ của người bị sốt.
Câu 9: Để quan sát tế bào cơ thể người bị tổn thương do virus corona, người ta sử dụng
A. Kính lúp. B. Kính hiển vi. C. Kính thiên văn. D. Kính vạn hoa.
Câu 10: Kính lúp được sử dụng trong trường hợp nào dưới đây?
A. Quan sát các hạt cấu tạo nên chất.
B. Quan sát sự chuyển động của Mặt Trăng.
C. Quan sát một chú chim trên cành.
D. Quan sát gân một chiếc lá.
Câu 11: Để đo thể tích một viên sỏi, người ta thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Xác định thể tích của viên sỏi.


Câu 12: Xác định GHĐ và ĐCNN của thước dưới đây:

A. GHĐ: 20 cm; ĐCNN: 1 mm. B. GHĐ: 1 mm; ĐCNN: 20 cm.
C. GHĐ: 20 cm; ĐCNN: 2 mm. D. GHĐ: 20 mm; ĐCNN: 5 mm.
Câu 13: Năm vận động viên Tuấn, Tú, Kiệt, An và Hợp chạy thi. Kết quả không có hai bạn nào về đích cùng một lúc. Tuấn về đích trước Tú nhưng sau Hợp. Hợp và Kiệt không về đích liền kề nhau, An không về đích liền kề với Hợp, Tuấn và Kiệt. Hãy xác định thứ tự về đích của năm vận động viên nói trên.
A. Hợp – Tuấn – Kiệt – Tú – An. B. Kiệt – Hợp – Tuấn – Tú – An.
C. Hợp – Tú – Tuấn – Kiệt – An. D. Hợp – An – Tuấn – Kiệt – Tú.
Câu 14: Trong các hình bên, hình nào vẽ đúng vị trí đặt thước để đo chiều dài bút chì?

A. Hình c.
B. Hình b.
C. Hình b và hình c.
D. Hình a và hình b.
Câu 15: Cân một túi kẹo, kết quả là 140,3 g. ĐCNN của cân đã dùng là
A. 0,2 g. B. 1 g. C. 0,5 g. D. 0,1 g.
Câu 16: Vật thể nào dưới đây vừa là vật thể tự nhiên, vừa là vật sống?
A. Dãy núi. B. Thước kẻ. C. Biển. D. Ngựa vằn.
Câu 17: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
A. Cô cạn nước muối thành muối. B. Hòa tan đường vào nước.
C. Đun nóng đường đến khi xuất hiện màu đen. D. Cho nước lỏng vào tủ lạnh thu được nước đá.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây về oxygen là không đúng?
A. Oxygen không tan trong nước. B. Oxygen cần thiết cho sự sống.
C. Oxygen không mùi và không vị. D. Oxygen cần cho sự đốt cháy nhiên liệu.
Câu 19: Cho các câu sau (với cụm từ in nghiêng là vật thể hoặc chất):
(1) Đồng thường được sử dụng làm dây dẫn điện.
(2) Trong không khí có chứa khoảng 21% oxygen về thể tích.
(3) Lọ đựng hoa được làm từ thủy tinh.
(4) Paracetamol là thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm.
Các chất trong câu trên lần lượt là
A. dây dẫn điện, không khí, lọ đựng hoa, thuốc điều trị cảm cúm.
B. dây dẫn điện, oxygen, thủy tinh, thuốc điều trị cảm cúm.
C. đồng, oxygen, thủy tinh, paracetamol.
D. đồng, không khí, lọ đựng hoa, paracetamol.
Câu 20: Khi đun bếp củi nếu lửa sắp tàn, ta thêm củi và thổi hoặc quạt lửa vào bếp thì ngọn lửa sẽ cháy bùng lên. Vậy trong quá trình trên ta đã tác động lên yếu tố nào của sự cháy?
A. Oxygen, chất cháy. B. Chất cháy, nhiệt độ.
C. Oxygen, nhiệt độ. D. Chất cháy, oxygen, nhiệt độ.
Câu 21: Quá trình nào dưới đây không làm giảm oxygen trong không khí?
A. Sự gỉ của các vật dụng bằng sắt. B. Sự cháy của than, củi, bếp ga.
C. Sự quang hợp của cây xanh. D. Sự hô hấp của động vật.
Câu 22: Cho các quá trình sau:
(a) Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo thành chất khí mùi hắc (khí sulfur dioxide).
(b) Thủy tinh nóng chảy được thổi thành hình cầu.
(c) Trong lò nung đá vôi, calcium carbonate chuyển dần thành vôi sống (calcium oxide) và khí carbon dioxide thoát ra ngoài.
(d) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
Số quá trình thể hiện tính chất vật lí là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 23: Trong tiết Khoa học tự nhiên, khi thảo luận về nghề làm muối thì hai bạn An và Hải đã đưa ra các nhận định sau:
An: Mình nghĩ khi làm muối đã xảy ra hiện tượng bay hơi nước, chỉ còn lại các hạt muối.
Hải: Còn mình nghĩ là khi làm muối đã xảy ra hiện tượng đông đặc vì chất đã chuyển từ thể lỏng (nước muối) sang thể rắn (muối).
Vậy theo em bạn nào đã có nhận định đúng?
A. Bạn An. B. Bạn Hải. C. Cả hai bạn đều sai. D. Cả hai bạn đều đúng.
Câu 24: Cho các tính chất sau: hình dạng xác định (1); khó bị nén (2); thể tích xác định (3); dễ lan tỏa theo mọi hướng (4). Số tính chất của chất khí là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 25: Cho các hiện tượng thực tế sau:
(1) Trong quá trình làm rượu, người ta đun bỗng rượu (hỗn hợp cái rượu và nước) ở nhiệt độ khoảng 78oC sau đó dẫn hơi rượu qua ống làm lạnh thu được dung dịch rượu.
(2) Nắng nóng gay gắt khiến cho nhựa đường bị chảy ra, có thể gây biến dạng con đường.
(3) Vào mùa đông, một số vùng núi cao ở Việt Nam xuất hiện tuyết rơi.
(4) Để tạo ra các cây nên có kích thước khác nhau người ta đem đun nóng chảy sáp nến rồi đổ vào khuôn có kích thước tương ứng và để nguội.
Số hiện tượng xảy ra sự đông đặc là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 26: Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào là chức năng của :
A. Vách tế bào B. Màng sinh chất C. Chất tế bào D. Nhân tế bào
Câu 27: Bằng mắt thường ta có thể quan sát được tế bào
A. Hồng cầu B. Tép bưởi C. Vi khuẩn D. Da người
Câu 28: Các hoạt động sống cơ bản của tế bào diễn ra ở đâu?
A. Chất tế bào B. Màng tế bào C. Không bào. D. Nhân tế bào.
Câu 29: Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào.

A. Màng tế bào. B. Chất tế bào.
C. Nhân tế bào. D. Vùng nhân.
Câu 30: Vật nào sau đây được cấu tạo từ tế bào
A. Xe tải B. Bình gốm C. Máy vi tính D. Cây ngô
Câu 31: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tế bào có rất ít loại, các loại tế bào đều có hình dạng giống nhau.
B. Tế bào có rất nhiều loại, các loại tế bào khác nhau có hình dạng giống nhau.
C. Tế bào có kích thước lớn, kích thước trung bình của tế bào lớn hơn 100 micrômét.
D. Tế bào có kích thước rất nhỏ, kích thước trung bình của tế bào từ 0,5 đến 100 micrômét.
Câu 32: Một tế bào sinh dưỡng phân chia 5 lần số tế bào con được tạo ra là
A. 16 B. 5 C. 32 D. 18
Câu 33: Tế bào có thể tăng lên về kích thước là đặc điểm của quá trình
A. Sinh sản B. Sinh trưởng C. Hấp thụ chất dinh dưỡng D. Cảm ứng
Câu 34: Hoạt động nào xảy ra đầu tiên trong quá trình phân chia của tế bào?
A. Hình thành vách tế bào B. Phân chia vách tế bào
C. Phân chia tế bào chất. D. Hình thành 2 nhân
Câu 35: Dựa vào đâu mà người ta chia ra cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
A. Cấu trúc tế bào B. Số lượng nhân trong tế bào
C. Số lượng tế bào của cơ thể D. Chức năng của tế bào
Câu 36: Cơ thể là
A. Một cá thể sinh vật, có khả năng thực hiện các quá trình sống cơ bản.
B. Một tế bào sinh vật, có khả năng thực hiện các quá trình sống cơ bản.
C. Một nhóm tế bào có chức năng giống nhau, cùng thực hiện 1 vai trò nhất định.
D. Tập hợp các cơ quan cùng tham gia 1 thực hiện 1 chức năng
Câu 37: Tập hợp nhiều mô cùng thực hiện chức năng nhất định, ở vị trí nhất định trong cơ thể được gọi là
A. Hệ cơ quan B. Cơ quan C. Cơ thể D. Hệ mô
Câu 38: Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(1) Cơ thể đơn bào có tổ chức đơn giản, cơ thể chỉ là một tế bào.
(2) Vi khuẩn, nấm men,... là cơ thể đơn bào.
(3) Cơ thể đa bào có cấu tạo gồm nhiều hơn một tế bào. Mỗi loại tế bào thường thực hiện một chức năng sống riêng biệt nhưng phối hợp với nhau thực hiện các quá trình sống của cơ thể.
(4) Trùng roi, cây bưởi, cây lim, con gà, con chó,... là cơ thể đơn bào.
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 39: Trong quy trình quan sát tế bào trứng cá không có bước nào sau đây
A. Dùng thìa lấy một ít trứng cá cho vào đĩa petri.
B. Quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường hoặc bằng kính lúp.
C. Dùng kim mũi mác khoắng nhẹ để trứng cá tách rời nhau.
D. Đưa lên lam kính, đậy lamen.
Câu 40: Trong cơ thể, các hệ cơ quan hoạt động
A. riêng rẽ và không có tác động gì tới nhau
B. nhịp nhàng để thực hiện chức năng sống của cơ thể
C. lần lượt để thực hiện chức năng sống của cơ thể
D. cùng lúc nhưng không có liên quan với nhau
Đáp án
|
1.D |
2.B |
3.A |
4.D |
5.C |
6.C |
7.B |
8.D |
9.B |
10.D |
|
11.B |
12.A |
13.A |
14.C |
15.D |
16.D |
17.C |
18.A |
19.C |
20.A |
|
21.C |
22.B |
23.A |
24.A |
25.B |
26.D |
27.B |
28.A |
29.C |
30.D |
|
31.D |
32.C |
33.B |
34.D |
35.C |
36.A |
37.B |
38.C |
39.D |
40.B |
Câu 1 (NB):
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên.
Lời giải chi tiết:
Đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực Hóa học là chất và sự biến đổi các chất.
Chọn D.
Câu 2 (NB):
Phương pháp giải:
Vật sống có các biểu hiện sống như: trao đổi chất, sinh sản, lớn lên, phát triển, vận động, cảm ứng…
Lời giải chi tiết:
Con hổ đang săn mồi thể hiện dấu hiệu vận động.
Chọn B.
Câu 3 (TH):
Phương pháp giải:
Đặc điểm thể hiện sự sinh sản ở cây cam là: ra hoa, tạo quả và hạt.
Các đặc điểm còn lại là biểu hiện sự sinh trưởng ở cây.
Lời giải chi tiết:
Sử dụng lý thuyết các đặc điểm của vật sống.
Chọn A.
Câu 4 (NB):
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
Lời giải chi tiết:
Biển báo trong hình vẽ trên thể hiện chất ăn mòn.
Chọn D.
Câu 5 (NB):
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết các quy định an toàn trong phòng thực hành.
Lời giải chi tiết:
Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành, cần đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Chọn C.
Câu 6 (NB):
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết các quy định an toàn trong phòng thực hành.
Lời giải chi tiết:
Hành động không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành là: làm theo các thí nghiệm xem trên internet.
Chọn C.
Câu 7 (NB):
Phương pháp giải:
Nhận biết các dụng cụ đo và công dụng của chúng.
Lời giải chi tiết:
Các dụng cụ trên là đồng hồ, dùng để đo thời gian.
Chọn B.
Câu 8 (VD):
Phương pháp giải:
Đọc số đo nhiệt độ trên nhiệt kế y tế.
Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37 độ C.
Lời giải chi tiết:
Số chỉ nhiệt độ trên nhiệt kế là 38,8 độ C.
Nhiệt độ của người này lớn hơn 37 độ C -> người này bị sốt cao.
Chọn D.
Câu 9 (NB):
Phương pháp giải:
Kính hiển vi có thể phóng to ảnh của vật được quan sát khoảng từ 40 lần đến 3000 lần.
Lời giải chi tiết:
Để quan sát tế bào cơ thể người, phải sử dụng kính hiển vi.
Chọn B.
Câu 10 (TH):
Phương pháp giải:
Kính lúp có thể phóng to ảnh của vật được quan sát khoảng từ 3 lần đến 20 lần.
Lời giải chi tiết:
Kính lúp được sử dụng để quan sát gân một chiếc lá.
Chọn D.
Câu 11 (VD):
Phương pháp giải:
Thể tích nước dâng lên chính là thể tích của viên sỏi.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy ban đầu, nước trong bình chia độ chỉ vạch 70 ml.
Sau khi thả viên sỏi vào bình, mực nước dâng lên vạch 86 ml.
Thể tích nước dâng lên chính là thể tích của viên sỏi: V = 86 - 70 = 16 (ml).
Chọn B.
Câu 12 (TH):
Phương pháp giải:
GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Lời giải chi tiết:
GHĐ của thước là 20 cm, ĐCNN của thước là 1 mm
Chọn A.
Câu 13 (VDC):
Phương pháp giải:
Sử dụng dữ kiện của đề bài để phân tích thứ tự về đích của các vận động viên.
Lời giải chi tiết:
Tuấn về đích trước Tú nhưng sau Hợp, ta có:
______ - Hợp - _____ - Tuấn - _____ - Tú -______
An không về đích liền kề với Hợp và Tuấn, ta có:
______ - Hợp - _____- Tuấn - _____ - Tú - An
Hợp và Kiệt không về đích liền kề, ta có:
Hợp – Tuấn – Kiệt – Tú – An
Chọn A.
Câu 14 (TH):
Phương pháp giải:
Cách đặt thước để đo chiều dài: đặt thước dọc theo chiều dài vật cần đo.
Lời giải chi tiết:
Cách đặt thước đúng được thể hiện ở hình b và hình c.
Chọn C.
Câu 15 (TH):
Phương pháp giải:
Ghi kết quả khối lượng theo ĐCNN của cân.
Lời giải chi tiết:
ĐCNN của cân đã dùng là 0,1 g.
Chọn D.
Câu 16 (NB):
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm về vật thể tự nhiên/vật thể nhân tạo và vật sống/vật không sống.
Lời giải chi tiết:

Vậy ngựa vằn là vật thể tự nhiên và vật sống.
Chọn D.
Câu 17 (NB):
Phương pháp giải:
Dấu hiệu chính để phân biệt tính chất vật lí và tính chất hóa học:
- Tính chất vật lí: không có sự tạo thành chất mới.
- Tính chất hóa học: có sự tạo thành chất mới.
Lời giải chi tiết:
- Các quá trình ở A, B, D không xuất hiện chất mới ⟹ tính chất vật lí.
- Quá trình ở C xuất hiện chất mới (chất rắn màu đen) ⟹ tính chất hóa học.
Chọn C.
Câu 18 (NB):
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết về oxygen.
Lời giải chi tiết:
A sai, oxygen là khí ít tan trong nước.
Chọn A.
Câu 19 (TH):
Phương pháp giải:
Một vật thể được tạo nên từ một hay nhiều chất.
Lời giải chi tiết:
Ghi chú: gạch chân là vật thể, in đậm là chất.
(1) Đồng thường được sử dụng làm dây dẫn điện.
(2) Trong không khí có chứa khoảng 21% oxygen về thể tích.
(3) Lọ đựng hoa được làm từ thủy tinh.
(4) Paracetamol là thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm.
Vậy các chất trong câu trên lần lượt là: đồng, oxygen, thủy tinh, paracetamol.
Chọn C.
Câu 20 (TH):
Phương pháp giải:
Sự cháy diễn ra cần đảm bảo 3 yếu tố:
+ Phải có chất cháy (nhiên liệu)
+ Chất cháy phải tiếp xúc với khí oxygen
+ Nhiệt độ cao (tối thiểu bằng nhiệt độ cháy của chất cháy đó)
Dựa vào dữ kiện đề bài suy ra yếu tố phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Thêm củi ⟹ Thêm chất cháy.
Thổi hoặc quạt ⟹ Cung cấp oxygen.
Chọn A.
Câu 21 (TH):
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết về oxygen.
Lời giải chi tiết:
Sự quang hợp của cây xanh tiêu tốn khí carbon dioxide và thải ra khí oxygen
⟹ Quá trình quang hợp của cây xanh làm tăng lượng oxygen trong không khí.
Chọn C.
Câu 22 (TH):
Phương pháp giải:
Dựa vào định nghĩa về tính chất vật lí và tính chất hóa học.
Lời giải chi tiết:
(a) là quá trình hóa học, do có sinh ra chất mới là sulfur dioxide.
(b) là quá trình vật lí, vì chỉ có sự chuyển tử thể rắn sang thể lỏng.
(c) là quá trình hóa học, do sinh ra chất mới là calcium oxide và carbon dioxide.
(d) là quá trình vật lí, vì chỉ có sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
Vậy có 2 quá trình vật lí.
Chọn B.
Câu 23 (TH):
Phương pháp giải:
Liên hệ kiến thức đã học với thực tiễn.
Lời giải chi tiết:
Trong quá trình làm muối, đã xảy ra hiện tượng bay hơi nước, khi hơi nước bay đi thì chỉ còn lại các hạt muối
⟹ Bạn An nói đúng.
Chọn A.
Câu 24 (TH):
Phương pháp giải:
Đựa vào đặc điểm của chất khí.
Lời giải chi tiết:
Trong chất khí, các hạt cách rất xa nhau do đó chất khí có các tính chất:
- Có khối lượng xác định.
- Không có hình dạng, thể tích xác định.
- Dễ bị nén.
- Dễ dàng lan tỏa theo mọi hướng.
⟹ Chỉ có tính chất (4) thỏa mãn.
Chọn A.
Câu 25 (TH):
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết về sự chuyển thể của chất.
Lời giải chi tiết:
(1) xảy ra hiện tượng bay hơi, sôi, ngưng tụ.
(2) xảy ra hiện tượng nóng chảy của nhựa đường.
(3) xảy ra hiện tượng đông đặc của nước.
(4) xảy ra hiện tượng đông đặc của nến.
⟹ 2 hiện tượng xảy ra sự đông đặc là (3), (4).
Chọn B.
Câu 26 (TH):
Lời giải chi tiết:
Nhân tế bào mang thông tin điều khiển các hoạt động sống của tế bào.
Chọn D.
Câu 27 (NB):
Lời giải chi tiết:
Bằng mắt thường ta có thể quan sát được tế bào Tép bưởi.
Các tế bào còn lại có kích thước nhỏ nên phải quan sát bằng kính hiển vi.
Chọn B.
Câu 28 (NB):
Lời giải chi tiết:
Các hoạt động sống cơ bản của tế bào diễn ra ở chất tế bào.
Chọn A.
Câu 29 (NB):
Lời giải chi tiết:
Đây là tế bào động vật, mũi tên đang chỉ vào nhân tế bào.
Chọn C.
Câu 30 (NB):
Lời giải chi tiết:
Các cơ thể sống được cấu tạo từ tế bào. Cây ngô là vật thể sống nên được cấu tạo từ tế bào.
Chọn D.
Câu 31 (TH):
Phương pháp giải:
Dựa vào hình dạng và kích thước của các loại tế bào.
Lời giải chi tiết:
Phát biểu đúng là D.
A,B,C sai, có nhiều loại tế bào khác nhau, các loại tế bào khác nhau có kích thước, hình dạng khác nhau.
Chọn D.
Câu 32 (TH):
Lời giải chi tiết:
Một tế bào sinh dưỡng phân chia 5 lần số tế bào con được tạo ra là 25 = 32
Chọn C.
Câu 33 (TH):
Lời giải chi tiết:
Tế bào có thể tăng lên về kích thước là đặc điểm của quá trình sinh trưởng.
Sinh sản: giúp tế bào tăng số lượng.
Hấp thụ chất dinh dưỡng: giúp tế bào lấy các chất cần thiết.
Cảm ứng: Tế bào phản ứng lại với các kích thích.
Chọn B.
Câu 34 (NB):
Lời giải chi tiết:
Hoạt động đầu tiên trong quá trình phân chia của tế bào là hình thành 2 nhân.
Chọn D.
Câu 35 (NB):
Phương pháp giải:
Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ 1 tế bào.
Cơ thể đa bào là cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào.
Lời giải chi tiết:
Dựa vào số lượng tế bào của cơ thể sinh vật mà người ta phân chia cơ thể sinh vật thành:
Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ 1 tế bào.
Cơ thể đa bào là cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào.
Chọn C.
Câu 36 (TH):
Phương pháp giải:
Cơ thể là 1 cá thể sinh vật, có khả năng thực hiện các quá trình sống cơ bản.
Có thể phân chia thành: cơ thể đơn bào (cấu tạo từ 1 tế bào) và cơ thể
Lời giải chi tiết:
Đáp án A. Một cá thể sinh vật, có khả năng thực hiện các quá trình sống cơ bản.
Câu 37:
Phương pháp giải:
Tập hợp nhiều mô cùng thực hiện chức năng nhất định, ở vị trí nhất định trong cơ thể được gọi là Cơ quan
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Câu 38:
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học
Lời giải chi tiết:
(1) Đúng, vì cơ thể đơn bào chỉ là một tế bào.
(2) Đúng, vi khuẩn và nấm men là các cơ thể đơn bào.
(3) Đúng, cơ thể đa bào có nhiều loại tế bào thực hiện các chức năng khác nhau.
(4) Sai, trùng roi là cơ thể đơn bào, nhưng cây bưởi, cây lim, con gà, con chó là cơ thể đa bào.
Đáp án A
Câu 39:
Phương pháp giải:
Quy trình quan sát tế bào trứng cá không có bước Quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường hoặc bằng kính lúp (cần quan sát qua kính hiển vi).
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Câu 40:
Phương pháp giải:
Trong cơ thể, các hệ cơ quan hoạt động nhịp nhàng để thực hiện chức năng sống của cơ thể.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Đề thi giữa kì 1 KHTN 6 Kết nối tri thức - Đề số 5
Đề bài
Câu 1: Điều nào dưới đây không phải là quy định trong phòng thực hành?
A. Mặc trang phục gọn gàng, nữ buộc tóc cao, đeo găng tay, khẩu trang, kính bảo vệ mắt và thiết bị bảo vệ khác (nếu cần thiết).
B. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn.
C. Ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.
D. Sau khi làm xong thí nghiệm, thu gom chất thải để đúng nơi quy định, lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc; sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ; rửa sạch tay bằng xà phòng.
Câu 2: Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của:
A. chất rắn. B. chất lỏng. C. chất khí. D. các chất.
Câu 3: Hoạt động nào dưới đây gây ô nhiễm môi trường?
A. Đốt rơm, rạ sau vụ gặt.
B. Lọc khí thải ở ống khói nhà máy trước khi thải ra môi trường.
C. Sử dụng cối xay gió để sản xuất điện.
D. Phân loại rác.
Câu 4: Người ta cần đo đường kính ngoài của một cái cốc. Cách đo nào sau đây đúng?


A. Hình a. B. Hình b. C. Hình c. D. Hình d.
Câu 5: Kí hiệu cảnh báo sau cho biết

A. Chất dễ cháy. B. Chất độc sinh học (lây nhiễm trùng).
C. Chất phóng xạ. D. Chất gây độc hại cho môi trường.
Câu 6: Hãy cho biết trong các vật sau đây, vật nào là vật sống?
A. Quyển vở. B. Thước kẻ. C. Cái bàn. D. Con mèo.
Câu 7: Kí hiệu nào sau đây cảnh báo có nguồn điện nguy hiểm?

A. Hình A. B. Hình B. C. Hình C. D. Hình D.
Câu 8: Hình ảnh một tế bào (màu xanh) bị nhiễm nặng các hạt virus SARS-CoV-2 (màu vàng), được phân lập từ bệnh nhân COVID-19 và chụp tại NIAID, Fort Detrick, Maryland, Mỹ. (Ảnh: NIAID/AFP). Hình ảnh bên được quan sát qua dụng cụ nào dưới đây?

A. Kính lúp. B. Kính thiên văn. C. Kính hiển vi. D. Lăng kính.
Câu 9: Chọn cách đổi đúng: 1,5m bằng:
A. 15cm. B. 150cm. C. 150dm. D. 150mm.
Câu 10: Có hai bình chia độ có cùng dung tích, có chiều cao khác nhau. Hỏi sử dụng bình chia độ nào ta sẽ xác định thể tích của chất lỏng chính xác hơn?
A. Sử dụng bình thấp hơn. B. Sử dụng bình cao hơn.
C. Hai bình cho kết quả giống nhau. D. Không thể xác định đượcc.
Câu 11: Chỗ thắt (chỗ uốn cong) của nhiệt kế y tế có công dụng:
A. Để làm đẹp.
B. Giữ cho mực thủy ngân không bị tụt xuống khi rút ra khỏi cơ thể người.
C. Hạn chế thủy ngân từ bầu tràn lên ống.
D. Để tiết kiệm thủy tinh.
Câu 12: Cấu tạo của kính lúp cầm tay không có bộ phận nào dưới đây?
A. Khung kính. B. Mặt kính. C. Tay cầm. D. Thân kính.
Câu 13: Điều nào dưới đây là lợi ích của ứng dụng khoa học tự nhiên đối với con người?
A. Nồng độ phóng xạ đạt quá mức cho phép tại nhà máy điện hạt nhân.
B. Ống khói nhà máy thải khí cacbonic vào không khí.
C. Lạm dụng quá nhiều thuốc bảo vệ thực vật trong trồng trọt.
D. Hệ thống tưới nước tự động tại các vườn trái cây.
Câu 14: Một bình chia độ có dung tích 100cm3 có ĐCNN 1cm3 chứa 70cm3 nước. Khi thả một hòn đá vào bình thì mực nước dâng lên và tràn ra ngoài 12cm3 nước. Thể tích của hòn đá là
A. 12cm3 B. 18cm3. C. 42cm3. D. 30cm3.
Câu 15: Có 9 gói kẹo giống hệt nhau, trong đó có 1 gói nặng hơn một chút. Bằng chiếc cân hai đĩa cân, có thể tìm ra gói kẹo đó với ít nhất bao nhiêu lần cân?
A. 2 lần cân. B. 3 lần cân. C. 4 lần cân. D. 1 lần cân.
Câu 16: Cho các câu ca dao, tục ngữ sau:
(1) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
(2) Có công mài sắt, có ngày nên kim.
(3) Nước chảy đá mòn.
(4) Anh đừng bắc bậc làm cao
Phèn chua em đánh nước nào cũng trong.
(5) Chì khoe chì nặng hơn đồng
Sao chì chẳng đúc nên cồng nên chiêng.
Các chất đã được nói đến trong những câu ca dao, tục ngữ trên là:
A. Lửa, vàng, sắt, chì, đồng. B. Vàng, sắt, nước, chì, chiêng.
C. Vàng, sắt, nước, phèn chua, chì, đồng. D. Vàng, sắt, phèn chua, chì, đồng.
Câu 17: Cho các vật thể sau, vật thể không sống là:
A. Con mèo. B. Cây lúa. C. Máy bay. D. Vi khuẩn.
Câu 18: Phát biểu đúng là:
A. Đặc điểm của chất ở thể lỏng là dễ lan tỏa, chiếm toàn bộ hình dạng vật chứa.
B. Cát mịn có thể chảy qua phần eo nhỏ của đồng hồ cát vậy cát mịn là chất lỏng.
C. Các chất ở thể rắn có hình dạng cố định, không nén được nên ta có thể sử dụng các vật liệu rắn để xây cầu, đường.
D. Các chất có thể tồn tại ở thể rắn, hơi, khí.
Câu 19: Cho các hiện tượng sau:
(1) Kim loại nhôm màu trắng bạc, dễ dát mỏng.
(2) Kim loại đồng màu đỏ, dẫn điện tốt.
(3) Muối ăn khô hơn khi đun nóng.
(4) Nến cháy thành CO2 và hơi nước.
Số hiện tượng hóa học là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 20: Cho phát biểu sau: "Khi gặp đám cháy xăng, dầu người ta thường dùng cát phủ lên mà không dùng nước. Nguyên nhân là vì xăng dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước nên khi ta dùng nước dập lửa thì đám cháy sẽ lan rộng hơn và khó dập tắt hơn. Do đó, để dập tắt ngọn lửa do các đám cháy xăng dầu người ta chỉ dùng cát hoặc vải dày phủ lên để cách li đám cháy với oxygen". Trong đoạn phát biểu trên, các tính chất vật lí của xăng dầu được đề cập đến là:
A. Dễ bay hơi, không tan trong nước. B. Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
C. Dễ tan trong nước, dễ cháy. D. Dễ cháy, nhẹ hơn nước.
Câu 21: Trong những ngày thời tiết lạnh, mặt ao, hồ thường có sương mù bao phủ.

Đã có những quá trình chuyển thể nào xảy ra trong hiện tượng trên?
A. Quá trình bay hơi và đông đặc. B. Quá trình ngưng tụ và đông đặc.
C. Quá trình nóng chảy và đông đặc. D. Quá trình bay hơi và ngưng tụ.
Câu 22: Trường hợp nào sau đây xảy ra quá trình ngưng tụ?
A. Quần áo ướt khi phơi dưới ánh nắng sẽ khô dần.
B. Tấm gương trong nhà tắm bị mờ đi khi ta tắm nước nóng.
C. Đun dung dịch nước muối một thời gian chỉ còn lại muối khan.
D. Vào mùa đông, khi nhiệt độ quá thấp, nước trong hồ bị đóng băng.
Câu 23: Hoạt động nông nghiệp nào sau đây không làm ô nhiễm không khí?
A. Đốt rơm rạ sau khi thu hoạch. B. Tưới nước cho cây trồng.
C. Bón phân tươi cho cây trồng. D. Phun thuốc trừ sâu để diệt trừ sâu bọ.
Câu 24: Cho các phát biểu sau:
(1) Oxygen là nguyên liệu cho quá trình quang hợp.
(2) Oxygen hóa lỏng ở -1830C và oxygen lỏng có màu xanh nhạt.
(3) Oxygen ít tan trong nước và cần thiết cho sự sống, sự cháy.
(4) Carbon dioxide là khí gây "hiệu ứng nhà kính".
(5) Carbon dioxide nặng hơn không khí và không duy trì sự cháy.
Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 25: Mỗi giờ một người trưởng thành hít vào trung bình 0,5 m3 không khí, cơ thể giữ lại 1/3 lượng oxygen có trong không khí đó. Vậy lượng oxygen mà cơ thể mỗi người trong một ngày đêm hấp thụ được là bao nhiêu? Biết oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí.
A. 3,2. B. 1,6. C. 2,4. D. 0,8.
Câu 26: Tế bào được gọi là đơn vị cơ bản của sự sống vì
A. Mọi cơ thể sống được cấu tạo bởi tế bào
B. Tế bào thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản
C. Tế bào vừa là đơn vị cấu tạo vừa là đơn vị chức năng của cơ thể
D. Cả 3 ý trên.
Câu 27: Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
1. Các loại tế bào đều có hình đa giác.
2. Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ đơn vị cơ bản là tế bào.
3. Hầu hết các tế bào có thể quan sát được bằng mắt thường.
4. Lớp biểu bì vảy hành được cấu tạo từ tế bào còn lá hành thì không.
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 28: Hình ảnh dưới đây mô tả kích thước một số tế bào ở người:

Trình tự sắp xếp tăng dần về kích thước của các tế bào là:
A. Tế bào hồng cầu, tế bào niêm mạc miệng, tế bào trứng, tế bào cơ.
B. Tế bào niêm mạc miệng, tế bào hồng cầu, tế bào trứng, tế bào cơ.
C. Tế bào trứng, tế bào niêm mạc miệng, tế bào hồng cầu , tế bào cơ.
D. Tế bào cơ, tế bào niêm mạc miệng, tế bào trứng, tế bào hồng cầu.
Câu 29: Những bộ phận nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?
A. Lục lạp và màng sinh chất. B. Tế bào chất và không bào.
C. Lục lạp và vách tế bào. D. Nhân và màng sinh chất.
Câu 30: Quan sát hình ảnh dưới đây, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tế bào A là tế bào thực vật vì không có thành tế bào
B. Vị trí (3) là vùng nhân
C. Tế bào B là tế bào thực vật
D. Vị trí (4) là nhân tế bào
Câu 31: Cơ quan là gì?
A. Một tập hợp các mô giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định.
B. Một tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện chức năng nhất định, ở vị trí nhất định trong cơ thể. C. Một tập hợp các mô giống nhau thực hiện các chức năng khác nhau.
D. Một tập hợp các mô khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau.
Câu 32: Não, tủy sống là các cơ quan thuộc hệ
A. Bài tiết B. Tiêu hóa C. Vận động D. Thần kinh
Câu 33: Từ một tế bào, sau bao nhiêu lần phân chia sẽ tạo 16 tế bào con?
A. 3 B. 2 C. 4 D. 5
Câu 34: Khi nào tế bào phân chia để tạo thành các tế bào con?
A. Khi tế bào bắt đầu xuất hiện một vách ngăn mới. B. Khi tế bào bắt đầu già đi.
C. Khi tế bào lớn tới một kích thước nhất định. D. Khi tế bào vừa mới được hình thành.
Câu 35: Mọi cơ thể sống được cấu tạo từ
A. Một tế bào B. Nhiều tế bào C. Một hoặc nhiều tế bào D. Chất béo
Câu 36: Các cơ thể có kích thước khác nhau chủ yếu là do
A. Số lượng và kích thước tế bào giống nhau
B. Số lượng và kích thước tế bào khác nhau
C. Số lượng tế bào giống nhau và kích thước tế bào khác nhau
D. Số lượng tế bào khác nhau
Câu 37: Cơ thể tạo ra con non là đặc điểm của quá trình sống
A. Sinh trưởng B. Bài tiết C. Cảm ứng và vận động D. Sinh sản
Câu 38: Cấp độ thấp nhất hoạt động độc lập trong cơ thể đa bào là
A. hệ cơ quan. B. Cơ quan. C. mô D. tế bào.
Câu 39: Cho các bước tiến hành thí nghiệm quan sát tế bào trứng cá
1) Dùng thìa lấy một ít trứng cá cho vào đĩa petri.
2) Vẽ hình tế bào em quan sát được.
3) Nhỏ một ít nước vào đĩa.
4) Quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường hoặc bằng kính lúp.
5) Dùng kim mũi mác khoắng nhẹ để trứng cá tách rời nhau.
Hãy sắp xếp theo trình tự đúng
A. 1 – 3 – 2 – 4 – 5. B. 1 – 3 – 5 – 4 – 2. C. 1 – 5 – 2 – 3 – 5. D. 1 – 5 – 2 – 4 – 3.
Câu 40: Ở người, cơ thể có thể lấy vào khí oxygen và thải ra khi carbon dioxide nhờ hoạt động của
A. Hệ tuần hoàn B. Hệ thần kinh C. Hệ hô hấp D. Hệ tiêu hóa
Đáp án
|
1.C |
2.B |
3.A |
4.D |
5.B |
6.D |
7.A |
8.C |
9.B |
10.B |
|
11.B |
12.D |
13.D |
14.C |
15.A |
16.C |
17.C |
18.C |
19.A |
20.B |
|
21.D |
22.B |
23.B |
24.D |
25.B |
26.D |
27.D |
28.A |
29.C |
30.C |
|
31.B |
32.D |
33.C |
34.C |
35.C |
36.D |
37.D |
38.D |
39.B |
40.C |
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết các quy định an toàn trong phòng thực hành
Cách giải:
Quy định trong phòng thực hành là: Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm; không nếm hoặc ngửi hóa chất → C sai
Chọn C.
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Nguyên tắc hoạt động: Người ta dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng để chế tạo nhiệt kế chất lỏng.
Cách giải:
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Chọn B.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết ứng dụng của khoa học tự nhiên
Cách giải:
Hoạt động gây ô nhiễm môi trường là: đốt rơm, rạ sau vụ gặt
Chọn A.
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết về thước kẹp.
Cách giải:
Để đo đường kính ngoài của cốc, ta sử dụng thước kẹp.
Cách đo ở hình d là đúng.
Chọn D.
Câu 5 (NB):
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
Cách giải:
Kí hiệu trên cho biết cảnh báo chất độc hại sinh học (hoặc chất lây nhiễm trùng).
Chọn B.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết vật sống, vật không sống:
Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản…
Vật không sống không có các khả năng trên
Cách giải:
Vật sống là: con mèo
Vật không sống là: quyển vở, thước kẻ, cái bàn.
Chọn D.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
Cách giải:
A: là kí hiệu cảnh báo nguồn điện cao áp nguy hiểm → A đúng
B: là kí hiệu cảnh báo chất nổ → B sai
C: là kí hiệu cảnh báo khí nén → C sai
D: là kí hiệu cảnh báo chất độc → D sai.
Chọn A.
Câu 8 (TH):
Phương pháp:
Kính hiển vi là thiết bị được sử dụng để quan sát các vật thể có kích thước vô cùng nhỏ mà mắt thường không thể nhìn thấy. Kính hiển vi có tác dụng phóng to hình ảnh của vật quan sát lên khoảng từ 40 lần đến 3000 lần.
Cách giải:
Tế bào có kích thước rất nhỏ, cần phải quan sát bằng kính hiển vi
Chọn C.
Câu 9 (TH):
Phương pháp:
Đổi:

Bảng quy đổi đơn vị:

Cách giải:
Đổi:

Chọn B.
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Bình có ĐCNN càng nhỏ càng đo được giá trị thể tích chính xác.
Cách giải:
Bình càng cao càng có thể chia nhiều vạch → bình có ĐCNN càng nhỏ → đo được giá trị thể tích chính xác hơn.
Chọn B.
Câu 11 (VD):
Phương pháp:
Sử dụng cấu tạo và nguyên lí hoạt động của nhiệt kế.
Cách giải:
Cấu tạo của nhiệt kế y tế có một chỗ thắt nhỏ để giữ cho mực thuỷ ngân không bị tụt xuống khi rút ra khỏi cơ thể người.

Chọn B.
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
Cấu tạo của kính lúp cầm tay gồm các bộ phận: khung kính, mật kính, tay cầm
Cách giải:
Kính lúp cầm tay không có bộ phân: thân kính
Chọn D.
Câu 13 (NB):
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết ứng dụng của khoa học tự nhiên đối với con người
Cách giải:
Hệ thống tưới nước tự động tại các vườn trái cây là lợi ích của ứng dụng khoa học tự nhiên đối với con người: giúp giảm công sức của con người và không gây ô nhiễm môi trường
Chọn D.
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
Thể tích hòn đá bằng thể tích nước dâng lên tới miệng bình chia độ và thể tích nước tràn ra ngoài.
Cách giải:
Thể tích nước dâng lên đến miệng bình chia độ là: 100 - 70 = 30 cm3
Thể tích hòn đá là: 30 + 12 = 42 cm3
Vậy thể tích của hòn đá là 42cm3.
Chọn C.
Câu 15 (VDC):
Phương pháp: Đĩa cân thăng bằng khi đặt vào hai đĩa cân vật có khối lượng bằng nhau.
Cách giải:
- Lần cân thứ 1: Lấy 3 gói kẹo đặt vào mỗi đĩa cân:
1. Trường hợp 1: Nếu cân thăng bằng, gói kẹo cần tìm nằm trong nhóm 3 gói kẹo còn lại.
2. Trường hợp 2: Nếu cân không thăng bằng, gói kẹo cần tìm nằm trong nhóm làm đĩa cân lệch xuống dưới.
- Lần cân thứ 2:
- Đối với trường hợp 1: Đặt vào mỗi đĩa cân 1 gói kẹo.
+ Nếu cân thăng bằng: Gói kẹo cần tìm là gói còn lại.
+ Nếu cân không thăng bằng: Gói kẹo cần tìm nặng hơn làm đĩa cân lệch xuống dưới.
- Đối với trường hợp 2: Đặt vào mỗi đĩa cân 1 gói kẹo, rồi thực hiện tương tự trường hợp 1.
Vậy cần ít nhất 2 lần cân.
Chọn A.
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về chất và vật thể.
Cách giải:
Các chất gồm: Vàng, sắt, nước, phèn chua, chì, đồng.
Chọn C.
Câu 17 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về chất và vật thể.
Cách giải:
Vật thể không sống là máy bay.
Chọn C.
Câu 18 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về đặc điểm các thể của chất.
Cách giải:
A sai vì dễ lan tỏa, chiếm toàn bộ hình dạng vật chứa là đặc điểm của thể khí.
B sai vì cát mịn ở thể rắn, do các hạt cát quá bé nên nó có thể chui qua phần eo nhỏ của đồng hồ cát.
C đúng.
D sai vì các chất tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí.
Chọn C.
Câu 19 (NB):
Phương pháp:
Phản ứng hóa học xảy ra khi các chất ban đầu biến đổi tạo ra chất mới. Khi có phản ứng hóa học sẽ có hiện tượng hóa học.
Cách giải:
Các trường hợp có hiện tượng hóa học là: (4).
Chọn A.
Câu 20 (TH):
Phương pháp:
Tính chất vật lí bao gồm: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng,…
Cách giải:
Các tính chất vật lí của xăng dầu được đề cập đến là: nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
Chọn B.
Câu 21 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về sự chuyển thể của chất.
Cách giải:
Nước ở mặt hồ bay hơi nhưng do nhiệt độ thấp nên đã ngưng tụ tạo thành lớp sương mù bao quanh.
Chọn D.
Câu 22 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về sự chuyển thể của chất.
Cách giải:
A sai vì đây là quá trình bay hơi.
B đúng.
C sai vì đây là quá trình bay hơi.
D sai vì đây là quá trình đông đặc
Chọn B.
Câu 23 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về oxygen - không khí.
Cách giải:
Hoạt động không gây ô nhiễm không khí là tưới nước cho cây trồng.
Chọn B.
Câu 24 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về oxygen - không khí.
Cách giải:
(1) sai vì quá trình quang hợp hấp thụ CO2 và thải ra O2.
(2), (3), (4), (5) đúng.
Chọn D.
Câu 25 (VDC):
Phương pháp:
VO2 (trong 0,5m3 không khí) ⟹ VO2 cơ thể người hấp thụ trong 1 giờ
⟹ VO2 cơ thể người hấp thụ trong 24 giờ.
Cách giải:
Thể tích oxygen trong 0,5 m3 không khí là: 0,5.1/5 = 0,1m3.
Thể tích oxygen bị cơ thể người giữ lại trong 0,5 m3 không khí là: 0,1.1/3 = 1/30 m3.
⟹ Mỗi giờ cơ thể người hấp thụ 1/30 m3 khí oxygen.
⟹ Lượng oxygen mà cơ thể người hấp thụ được trong một ngày đêm là: 24.1/30 = 0,8 m3.
Chọn B.
Câu 26 (TH):
Phương pháp:
Tế bào là đơn vị cấu tạo cũng là đơn vị chức năng của cơ thể
Cách giải:
Tế bào được gọi là đơn vị cơ bản của sự sống vì:
Mọi cơ thể sống được cấu tạo bởi tế bào → là đơn vị cấu tạo nên cơ thể.
Tế bào thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản → Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
Chọn D.
Câu 27 (VD):
Phương pháp:
Mỗi loại tế bào trong cơ thể có hình dạng khác nhau: hình đĩa (tế bào hồng cầu), hình sao (tế bào thần kinh), hình trụ (tế bào biểu mô), hình sợi (tế bào Cơ),...
Các loại tế bào khác nhau có kích thước khác nhau.
Cách giải:
Xét các phát biểu:
(1) sai, các tế bào khác nhau có hình dạng khác nhau, có thể có hình thoi, hình sao, hình đĩa, hình sợi…
(2) đúng.
(3) sai, hầu hết các tế bào có kích thước nhỏ, không quan sát bằng mắt thường được.
(4) sai, mọi cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào, các bộ phận của cây hành cũng được cấu tạo từ tế bào.
Vậy có 1 phát biểu đúng.
Chọn D.
Câu 28 (TH):
Cách giải:
Ta có 1mm = 1000μm.
Vậy ta đổi kích thước của tế bào trứng thành 130 μm.
Thứ tự sắp xếp tăng dần về kích thước của các tế bào là: Tế bào hồng cầu, tế bào niêm mạc miệng, tế bào trứng, tế bào cơ.
Chọn A.
Câu 29 (NB):
Cách giải:
Lục lạp và vách tế bào chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật.
Chọn C.
Câu 30 (TH):
Phương pháp:
Một tế bào gồm 3 thành phần cơ bản là: Màng tế bào, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
Ở tế bào thực vật có không bào, thành tế bào và lục lạp, đây là các thành phần không có ở tế bào động vật.
Cách giải:
Tế bào B có thành tế bào, không bào nên đây là tế bào thực vật, tế bào A là tế bào động vật.
A sai.
B sai, tế bào động vật và tế bào thực vật là các tế bào nhân thực nên không có vùng nhân.
C đúng.
D sai, (4) chỉ có ở tế bào thực vật nên (4) là lục lạp.
Chọn C.
Câu 31 (NB):
Cách giải:
Cơ quan là một tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện chức năng nhất định, ở vị trí nhất định trong cơ thể.
Chọn B.
Câu 32 (NB):
Phương pháp: Dựa vào các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
Cách giải: Não, tủy sống là các cơ quan thuộc hệ thần kinh.
Chọn D.
Câu 33 (TH):
Phương pháp: Một tế bào nhân đôi n lần tạo ra 2n tế bào con.
Cách giải:
Ta thay lần lượt n = 3,2,4,5 của các đáp án vào ta thấy 24 = 16 → vậy để tạo đc 16 tế bào con thì 1 tế bào ban đầu phải phân chia 4 lần liên tiếp.
Chọn C.
Câu 34 (TH):
Cách giải:
Khi tế bào lớn tới một kích thước nhất định thì tế bào phân chia để tạo thành các tế bào con.
Chọn C.
Câu 35 (NB):
Cách giải:
Mọi cơ thể sống được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
+ Nếu được cấu tạo từ 1 tế bào: Cơ thể đơn bào
+ Nếu được cấu tạo từ nhiều tế bào: Cơ thể đa bào.
Chọn C.
Câu 36 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào kích thước và số lượng tế bào của cơ thể sinh vật.
Cách giải:
Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thể chúng có số lượng tế bào khác nhau.
Chọn D.
Câu 37 (TH):
Phương pháp:
Các đặc trưng cơ bản của một cơ thể sinh vật:
+ Cảm ứng và vận động: Cảm nhận và phản ứng sự thay đổi của môi trường.
+ Dinh dưỡng: quá trình lấy thức ăn và nước.
+ Hô hấp: quá trình lấy oxygen và thải carbon dioxide.
+ Bài tiết: Loại bỏ chất thải
+ Sinh trưởng: Cơ thể lớn lên về kích thước
+ Sinh sản: quá trình tạo ra con non.
Cách giải:
Cơ thể tạo ra con non là đặc điểm của quá trình: Sinh sản.
Chọn D.
Câu 38 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào: Các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào.
Cách giải:
Cấp độ tổ chức thấp nhất trong cơ thể đa bào là tế bào.
(tế bào< mô < cơ quan< hệ cơ quan)
Chọn D.
Câu 39 (NB):
Phương pháp: Dựa vào các bước tiến hành thí nghiệm quan sát tế bào trứng cá.
Cách giải:
Bước 1. Dùng thìa lấy một ít trứng cá cho vào đĩa petri.
Bước 2. Nhỏ một ít nước vào đĩa.
Bước 3. Dùng kim mũi mác khoắng nhẹ để trứng cá tách rời nhau.
Bước 4. Quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường hoặc bằng kính lúp.
Bước 5. Vẽ hình tế bào em quan sát được.
Vậy trình tự đúng là 1 – 3 – 5 – 4 – 2.
Chọn B.
Câu 40 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào chức năng của các hệ cơ quan của người.
Cách giải:
Hệ tuần hoàn: Vận chuyển các chất đi khắp cơ thể.
Hệ thần kinh: tham gia điều khiển hoạt động của các hệ cơ quan.
Hệ hô hấp: giúp cơ thể trao đổi khí với môi trường, lấy vào oxygen và thải caron dioxide.
Hệ tiêu hóa: Phân giải các chất hữu cơ trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thẻ có thể hấp thụ.
Chọn C.
