Đề thi giữa kì 1 Văn 6 - Chân trời sáng tạo
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Đề thi
Phần I: ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
(Ca dao)
Câu 1 (1 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu hỏi sau:
1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A. Năm chữ
B. Bốn chữ
C. Lục bát
D. Tự do
2. Bài ca dao trên thể hiện tình cảm gì?
A. Tình cảm của cha mẹ với con cái.
B. Tình cảm của ông bà với con cháu.
C. Tình cảm thầy trò.
D. Tình cảm bạn bè
3. Câu thơ “Công cha như núi Thái Sơn” sử dụng phép tu từ nào?
A. Nhân hóa
B. So sánh
C. Ẩn dụ
D. Hoán dụ
4. Tác dụng của phép tu từ trong câu thơ “Công cha như núi Thái Sơn” là?
A. Ca ngợi công lao vô cùng to lớn của người bà
B. Ca ngợi công lao vô cùng to lớn của người mẹ
C. Ca ngợi công lao vô cùng to lớn của người ông
D. Ca ngợi công lao vô cùng to lớn của người cha
Câu 2 (1 điểm): Em hiểu câu thơ “Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con” như thế nào?
Câu 3 (1 điểm): Ý kiến của em về vai trò của gia đình đối với mỗi người? (Trả lời khoảng 3 -4 dòng).
Phần II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Niềm vui của mỗi người có ý nghĩa gì trong cuộc sống? Em hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) chia sẻ vấn đề trên.
Câu 2 (5 điểm): Hãy kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà em đã đọc hoặc nghe kể
Đáp án
Phần I:
Câu 1:
|
1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Năm chữ B. Bốn chữ C. Lục bát D. Tự do |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ, xác định số chữ trong mỗi dòng
Lời giải chi tiết:
Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát
=> Đáp án: C
|
2. Bài ca dao trên thể hiện tình cảm gì? A. Tình cảm của cha mẹ với con cái. B. Tình cảm của ông bà với con cháu. C. Tình cảm thầy trò. D. Tình cảm bạn bè |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài ca dao
Lời giải chi tiết:
Bài ca dao trên thể hiện tình cảm của cha mẹ với con cái
=> Đáp án: A
|
3. Câu thơ “Công cha như núi Thái Sơn” sử dụng phép tu từ nào? A. Nhân hóa B. So sánh C. Ẩn dụ D. Hoán dụ |
Phương pháp giải:
Xác định biện pháp tu từ dựa vào dấu hiệu đặc trưng của biện pháp đó
Lời giải chi tiết:
Câu thơ “Công cha như núi Thái Sơn” sử dụng phép tu từ so sánh (dấu hiệu nhận biết “như”)
=> Đáp án: B
|
4. Tác dụng của phép tu từ trong câu thơ “Công cha như núi Thái Sơn” là? A. Ca ngợi công lao vô cùng to lớn của người bà B. Ca ngợi công lao vô cùng to lớn của người mẹ C. Ca ngợi công lao vô cùng to lớn của người ông D. Ca ngợi công lao vô cùng to lớn của người cha |
Phương pháp giải:
Sau khi xác định được biến pháp tu từ đó thì nêu tác dụng
Lời giải chi tiết:
Tác dụng của phép tu từ trong câu thơ “Công cha như núi Thái Sơn” là ca ngợi công lao vô cùng to lớn của người cha
=> Đáp án: D
Câu 2:
|
Em hiểu câu thơ “Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con” như thế nào? |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Câu thơ “Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con” là lời nhắn nhủ về bổn phận làm con. Công lao cha mẹ như biển trời, vì vậy chúng ta phải tạc dạ ghi lòng, biết sống hiếu thảo với cha mẹ. Luôn thể hiện lòng hiếu thảo bằng việc làm cụ thể như vâng lời, chăm ngoan, học giỏi, giúp đỡ cha mẹ...
Câu 3:
|
Ý kiến của em về vai trò của gia đình đối với mỗi người? (Trả lời khoảng 3 -4 dòng). |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
- Gia đình là nơi các thành viên có quan hệ tình cảm ruột thịt sống chung và gắn bó với nhau. Nói ta được nuôi dưỡng và giáo dục để trưởng thành.
- Là điểm tựa tinh thần vững chắc cho mỗi cá nhân
- Là gốc rễ hình thành nên tính cách con người
- Trách nhiệm của mỗi cá nhân trong gia đình: xây dựng giữ gìn gia đình hạnh phúc đầm ấm...
Phần II:
Câu 1:
|
Niềm vui của mỗi người có ý nghĩa gì trong cuộc sống? Em hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) chia sẻ vấn đề trên. |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Có thể viết đoạn văn theo gợi ý sau:
- Niềm vui là biểu hiện cảm xúc mô tả các trạng thái tinh thần của con người như một sự trải nghiệm tích cực, thú vị
- Niềm vui mang lại cảm giác vui vẻ hân hoan cho con người trong cuộc sống
- Niềm vui tạo ra một nguồn năng lượng tích cực cho con người, giúp họ quên đi những khó khăn, buồn phiều trong cuộc sống
- Chúng ta không biết được tương lai, nhưng có thể lựa chọn các sống mỗi ngày đó là sống với một tinh thần lạc quan, vui vẻ yêu đời. Khi đó, chúng ta sẽ nhận lại được nhiều điều tốt đẹp
- Chỉ có những tâm hồn tinh tế nhạy cảm, có lòng nhân hậu bao dung mới có thể cảm thấy vui vẻ mỗi ngày
- Nêu dẫn chứng: Trong cuộc sống, trong học tập, trong giao tiếp luôn vui vẻ hòa đồng
Câu 2:
|
Hãy kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà em đã đọc hoặc nghe kể. |
Phương pháp giải:
Xác định văn bản gốc, nhớ lại toàn bộ nội dung, diễn biến của truyện
Lời giải chi tiết:
Các bạn có biết vì sao nhân dân ta tự xưng là con Rồng cháu Tiên hay không? Điều đó có liên quan đến câu chuyện sau đây:
“Ngày xửa, ngày xưa từ lâu lắm rồi, ở vùng đất Lạc Việt, nay là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần tên là Lạc Long Quân, là con của Thần Long Nữ. Lạc Long Quân mình rồng, sức khỏe vô địch, thường sống ở dưới nước. Thần giúp dân giệt trừ yêu quái như Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở sao cho đúng nghĩa.
Bấy giờ, ở vùng núi cao phương Bắc, có vị tiên xinh đẹp tuyệt trần là con gái Thần Nông tên là Âu Cơ. Nàng nghe nói ở vùng Lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến thăm. Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau đem lòng yêu nhau rồi trở thành vợ chồng. Chung sống với nhau được chừng một năm, Âu Cơ mang thai. Đến kì sinh nở, nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra một trăm đứa con da dẻ hồng hào. Không cần bú mớm mà vẫn lớn nhanh như thổi, mặt mũi khôi ngô tuấn tú, đẹp đẽ như thần. Cuộc sống hai vợ chồng đã hạnh phúc lại càng hạnh phúc hơn.
Sống trên cạn đã lâu, Lạc Long Quân luôn nhớ về vùng nước thẳm, nơi mình đã sinh ra. Chàng đành từ giã vợ và các con. Âu Cơ ở lại chờ mong Lạc Long Quân trở về, tháng ngày chờ đợi mỏi mòn, buồn bã. Nàng bèn tìm ra bờ biển, cất tiếng gọi:
- Chàng ơi hãy trở về với thiếp.
Lập tức, Lạc Long Quân hiện ra. Nàng than thở:
- Sao chàng bỏ thiếp mà đi, không ở lại cùng thiếp nuôi dạy các con nên người?
Lạc Long Quân bèn giải thích:
- Ta vốn dĩ rất yêu nàng và các con nhưng ta là giống Rồng, đứng đầu các loài dưới nước còn nàng là giống tiên ở chốn non cao. Tuy âm dương khí tụ mà sinh con nhưng không sao đoàn tụ được vì hai giống tương khắc như nước với lửa. Nay đành phải chia lìa. Ta đem năm mươi người con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương. Khi có việc cần phải giúp đỡ lẫn nhau, đừng bao giờ quên lời hẹn này.
Rồi Lạc Long Quân đưa năm mươi người con xuống nước còn Âu Cơ đưa năm mươi người con lên núi.
Người con trai trưởng đi theo Âu Cơ sau này được tôn lên làm vua và đặt tên nước là Văn Lang, niên hiệu là Hùng Vương. Mỗi khi vua chết truyền ngôi cho con trai trưởng. Cứ cha truyền cho con tới mười mấy đời đều lấy niên hiệu là Hùng Vương.”
Do vậy, cứ mỗi lần nhắc đến nguồn gốc của mình Người Việt chúng ta thường tự xưng là con Rồng cháu Tiên và thân mật gọi nhau là đồng bào vì cùng một bọc sinh ra. Câu chuyện còn suy tôn nguồn gốc cao quý thiêng liêng của cộng đồng người Việt và tự hào về nguồn gốc của dân tộc mình.
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 2
Đề thi
Phần I: ĐỌC - HIỂU (4 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:
HÃY CƯỜI LÊN
Trong tiếng Anh từ “smile” có nghĩa là nụ cười, thế bạn có biết nụ cười được tạo nên từ những yếu tố nào không?
- Sweet: ngọt ngào
- Marvellous: tuyệt vời
- Immensely likeable: vô cùng đáng yêu
- Loving: đằm thắm
- Extra special: thành phần phụ quan trọng.
Nụ cười tưởng chừng như rất bình thường nhưng lại là món quà vô giá mà tạo hóa đã hào phóng ban tặng cho loài người. Chúng ta sẽ sống thế nào khi không biết cười? Chúng ta sẽ biểu lộ sự vui mừng bằng cách nào nếu không có nụ cười?
Nụ cười có thể xua tan mọi đau buồn, hàn gắn mọi vết thương, làm dịu đi nỗi cô đơn và quan trọng hơn hết là mang mọi người đến gần nhau hơn… Nụ cười là thứ tài sản quý giá mà không phải ai cũng dễ dàng có được nếu chẳng chịu mở rộng lòng mình để đón nhận nó… Hãy tạo cho mình nụ cười bằng những việc làm có ý nghĩa, bạn sẽ thấy cuộc đời này tuyệt diệu biết chừng nào!
(Nguồn dẫn, Sống đẹp, những câu chuyện bổ ích tập 2,
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Câu 1 (1 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu hỏi sau:
1. Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nào?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Nghị luận
D. Biểu cảm
2. Trong tiếng Anh, từ nụ cười được tạo nên từ những yếu tố nào?
A. ngọt ngào, tuyệt diệu
B. vô cùng đáng yêu, đằm thắm
C. thành phần phụ quan trọng
D. Tất cả đáp án trên
3. Câu văn sau có phải là câu mở rộng vị ngữ không: Nụ cười có thể xua tan mọi đau buồn, hàn gắn mọi vết thương, làm dịu đi nỗi cô đơn và quan trọng hơn hết là mang mọi người đến gần nhau hơn
A. Đúng
B. Sai
4. Từ “nụ cười” thuộc từ loại nào?
A. Động từ
B. Danh từ
C. Tính từ
D. Quan hệ từ
Câu 2 (1 điểm): Nhan đề của văn bản là gì?
Câu 3 (1 điểm): Theo tác giả, nụ cười đem lại lợi ích gì cho con người?
Câu 4 (1 điểm): Em có đồng ý với ý kiến: Nụ cười là món quà vô giá mà tạo hóa đã hào phóng ban tặng cho con người, nụ cười là thứ tài sản quý giá. Vì sao?
Phần II: TẠO LẬP VĂN BẢN (6 điểm)
Viết một bài văn khoảng 400 chữ kể lại một truyện cổ tích
Đáp án
Phần I:
Câu 1:
|
1. Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nào? A. Tự sự B. Miêu tả C. Nghị luận D. Biểu cảm |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý lời kể, ngôn ngữ
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nghị luận
=> Đáp án: C
|
2. Trong tiếng Anh, từ nụ cười được tạo nên từ những yếu tố nào? A. ngọt ngào, tuyệt diệu B. vô cùng đáng yêu, đằm thắm C. thành phần phụ quan trọng D. Tất cả đáp án trên |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong tiếng Anh, từ nụ cười được tạo nên từ những yếu tố:
- Sweet: ngọt ngào
- Marvellous: tuyệt vời
- Immensely likeable: vô cùng đáng yêu
- Loving: đằm thắm
- Extra special: thành phần phụ quan trọng
=> Đáp án: D
|
3. Câu văn sau có phải là câu mở rộng vị ngữ không: Nụ cười có thể xua tan mọi đau buồn, hàn gắn mọi vết thương, làm dịu đi nỗi cô đơn và quan trọng hơn hết là mang mọi người đến gần nhau hơn A. Đúng B. Sai |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức mở rộng chủ ngữ, vị ngữ
Lời giải chi tiết:
Vị ngữ được mở rộng: xua tan mọi đau buồn, hàn gắn mọi vết thương, làm dịu đi nỗi cô đơn và quan trọng hơn hết là mang mọi người đến gần nhau hơn
=> Đáp án: A
|
4. Từ “nụ cười” thuộc từ loại nào? A. Động từ B. Danh từ C. Tính từ D. Quan hệ từ |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về các loại từ
Lời giải chi tiết:
Từ “nụ cười” thuộc từ loại danh từ
=> Đáp án: B
Câu 2:
|
Nhan đề của văn bản là gì? |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Nhan đề văn bản: Hãy cười lên
Câu 3:
|
Theo tác giả, nụ cười đem lại lợi ích gì cho con người? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ trong văn bản
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, nụ cười đem lại lợi ích cho con người: Nụ cười có thể xua tan mọi đau buồn, hàn gắn mọi vết thương, làm dịu đi nỗi cô đơn và quan trọng hơn hết là mang mọi người đến gần nhau hơn.
Câu 4:
|
Em có đồng ý với ý kiến: Nụ cười là món quà vô giá mà tạo hóa đã hào phóng ban tặng cho con người, nụ cười là thứ tài sản quý giá. Vì sao? |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Em đồng ý vì: Dân gian có câu “một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ” rất chính xác. Cười là cách đơn giản nhất để giảm stress, giải tỏa căng thẳng. Nụ cười không khác gì “thần dược”, khi bạn cười, cơ thể cảm thấy thư giãn và thoải mái. Nụ cười là gia vị không thể thiếu trong cuộc sống.
Phần II:
|
Viết một bài văn khoảng 400 chữ kể lại một truyện cổ tích |
Phương pháp giải:
1. Mở bài: giới thiệu
- Tên truyện: Cây vú sữa.
- Lí do muốn kể lại truyện: Cho em hiểu tình yêu bao la của mẹ và nhắc nhủ em đạo làm con.
2. Thân bài
- Trình bày:
+ Nhân vật: mẹ và cậu bé.
+ Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: mẹ mắng vầ cậu bé bỏ nhà đi.
- Kể chuyện theo trình tự thời gian:
+ Sự việc 1: Mẹ mắng nên cậu bé vùng vằng bỏ đi không về.
+ Sự việc 2: Quá đau buồn và kiệt sức vì nhớ con, mẹ cậu đã mất và hóa thành cây vú sữa.
+ Sự việc 3: Cậu bé bị đói và bị bắt nạt, nhớ mẹ nên đã tìm đường về nhà.
+ Sự việc 4: Về đến nhà không thấy mẹ đâu, chỉ có cây vú sữa.
+ Sự việc 5: Cậu bé ăn trái vú sữa ngọt ngào nhớ đến tình yêu thương của mẹ
+ Sự việc 6: Xóm làng ai cũng thích cây trái vú sữa nên xin hạt về trồng và đặt là cây vú sữa.
3. Kết bài: Cảm nghĩ về truyện vừa kể: cảm thấy biết ơn và kính trọng mẹ nhiều hơn.
Lời giải chi tiết:
Truyện cổ tích chính là suối nguồn mát lành về lòng nhân hậu và những bài học làm người bao la. Hòa trong dòng chảy mát lành ấy, có tác phẩm Cây vú sữa là câu chuyện khiến em nhớ mãi về sự hi sinh của đấng sinh thành.
Ngày xưa, có một cậu bé được mẹ cưng chiều nên rất nghịch và ham chơi. Một lần, bị mẹ mắng, cậu vùng vằng bỏ đi. Cậu la cà khắp nơi, mẹ cậu ở nhà không biết cậu ở đâu nên buồn lắm. Ngày ngày mẹ ngồi trên bậc cửa ngóng cậu về. Một thời gian trôi qua mà cậu vẫn không về. Vì quá đau buồn và kiệt sức, mẹ cậu gục xuống và hóa thành một cái cây.
Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ. “Phải rồi, khi mình đói, mẹ vẫn cho mình ăn, khi mình bị đứa khác bắt nạt, mẹ vẫn bên mình, về với mẹ thôi.” Cậu liền tìm đường về nhà. Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu. Cậu khản tiếng gọi mẹ:
- Mẹ ơi, mẹ đi đâu rồi, con đói quá! - Cậu bé gục xuống, rồi ôm một cây xanh trong vườn mà khóc.
Kỳ lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy. Cây nghiêng cành, một quả to rơi vào tay cậu bé. Cậu bé cắn một miếng thật to. Chát quá! Quả thứ hai rơi xuống. Cậu lột vỏ, cắn vào hạt quả. Cứng quá. Quả thứ ba rơi xuống. Cậu khẽ bóp quanh quanh quả, lớp vỏ mềm dần rồi khẽ nứt ra một kẽ nhỏ. Một dòng sữa trắng sóng sánh trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ.
Cây rung rinh cành lá, thì thào:
- Ăn trái ba lần mới biết trái ngon. Con có lớn khôn mới hay lòng mẹ.
Cậu oà lên khóc. Mẹ đã không còn nữa. Cậu nhìn lên tán lá, lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con. Cậu ôm lấy thân cây mà khóc, thân cây xù xì, thô ráp như đôi bàn tay làm lụng của mẹ. Trái cây thơm ngon ở vườn nhà cậu, ai cũng thích. Họ đem về gieo trồng khắp nơi và đặt tên là Cây Vú Sữa.
“Đi khắp thế gian, không ai tốt bằng mẹ”. Câu chuyện về cây vú sữa đã gửi gắm đến chúng em bài học về đạo làm con và công ơn trời biển của đấng sinh thành. Cảm ơn vườn cổ tích, cảm ơn những câu chuyện nhân văn đã dạy dỗ chúng em nên người trong suốt hành trình lớn lên.
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 3
Đề thi
Phần I: ĐỌC - HIỂU (4 điểm)
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút. Thỏ đuổi theo. Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước. Thỏ vừa đặt chân xuống nước đã vội co lên. Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới. Một chú Nhím vừa đi đến. Thỏ thấy Nhím liền nói:
- Tôi đánh rơi tấm vải khoác!
- Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được.
Nhím nhặt chiếc que khều… Tấm vải dạt vào bờ, Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn lên người Thỏ:
- Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín được.
- Tôi đã hỏi rồi. Ở đây chẳng có ai may vá gì được.
Nhím ra dáng nghĩ:
- Ừ! Muốn may áo phải có kim. Tôi thiếu gì kim.
Nói xong, Nhím xù lông. Quả nhiên vô số những chiếc kim trên mình Nhím dựng lên nhọn hoắt. Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may.
(Trích “Những chiếc áo ấm”, Võ Quảng)
Hãy chọn chữ cái đứng trước đáp án đúng để trả lời cho các câu hỏi từ câu 1 đến câu 8.
Câu 1 (0.5 điểm): Thể loại của đoạn trích trên là:
A. Truyện cổ tích
B. Truyện đồng thoại
C. Truyện truyền thuyết
D. Truyện ngắn
Câu 2 (0.5 điểm): Đoạn trích trên được kể bằng lời của ai?
A. Lời của người kể chuyện
B. Lời của nhân vật Nhím
C. Lời của nhân vật Thỏ
D. Lời của Nhím và Thỏ
Câu 3 (0.5 điểm): Nhận xét nào nêu lên đặc điểm của nhân vật trong văn bản trên?
A. Nhân vật là loài vật, sự vật được nhân cách hóa như con người.
B. Nhân vật là loài vật, sự vật có liên quan đến lịch sử.
C. Nhân vật là loài vật, sự vật có những đặc điểm kì lạ.
D. Nhân vật là loài vật, sự vật gắn bó thân thiết với con người như bạn.
Câu 4 (0.5 điểm): Em hiểu nghĩa của từ “tròng trành” trong câu “Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước.” là gì?
A. quay tròn, không giữ được thăng bằng.
B. ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại.
C. ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng
D. ở trạng thái quay tròn, nghiêng qua nghiêng lại.
Câu 5 (0.5 điểm): Thỏ đã gặp sự cố gì trong đoạn trích trên?
A. Bị ngã khi cố với một chiếc khăn.
B. Tấm vải của Thỏ bị gió cuốn đi, rơi trên ao nước.
C. Bị thương khi cố khều tấm vải mắc trên cây.
D. Đi lạc vào một nơi đáng sợ.
Câu 6 (0.5 điểm): Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn sau?
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút.”
A. Bốn từ
B. Năm từ
C. Sáu từ
D. Bảy từ
Câu 7 (0.5 điểm): Từ ghép trong câu văn “Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may” là những từ nào?
A. Nhím rút, tấm vải
B. Một chiếc, để may
C. Chiếc lông, tấm vải
D. Lông nhọn, trên mình
Câu 8 (0.5 điểm): Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong lời nhận xét sau để thể hiện đúng nhất thái độ của Nhím đối với Thỏ qua câu nói “Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được?”
Nhím……………. cho Thỏ.
A. Lo sợ
B. Lo lắng
C. Lo âu
D. Lo ngại
Phần II: TẠO LẬP VĂN BẢN (6 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu văn sau “Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật”.
Câu 2 (5 điểm): Hãy kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em.
Đáp án
Phần I:
Câu 1:
|
Thể loại của đoạn trích trên là: A. Truyện cổ tích B. Truyện đồng thoại C. Truyện truyền thuyết D. Truyện ngắn |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn, dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 2:
|
Đoạn trích trên được kể bằng lời của ai? A. Lời của người kể chuyện B. Lời của nhân vật Nhím C. Lời của nhân vật Thỏ D. Lời của Nhím và Thỏ |
Phương pháp giải:
Chú ý lời kể của nhân vật
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 3:
|
Nhận xét nào nêu lên đặc điểm của nhân vật trong văn bản trên? A. Nhân vật là loài vật, sự vật được nhân cách hóa như con người. B. Nhân vật là loài vật, sự vật có liên quan đến lịch sử. C. Nhân vật là loài vật, sự vật có những đặc điểm kì lạ. D. Nhân vật là loài vật, sự vật gắn bó thân thiết với con người như bạn. |
Phương pháp giải:
Chú ý chi tiết miêu tả nhân vật
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 4:
|
Em hiểu nghĩa của từ “tròng trành” trong câu “Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước.” là gì? A. quay tròn, không giữ được thăng bằng. B. ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại C. ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng. D. ở trạng thái quay tròn, nghiêng qua nghiêng lại. |
Phương pháp giải:
Xác định nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 5:
|
Thỏ đã gặp sự cố gì trong đoạn trích trên? A. Bị ngã khi cố với một chiếc khăn. B. Tấm vải của Thỏ bị gió cuốn đi, rơi trên ao nước. C. Bị thương khi cố khều tấm vải mắc trên cây. D. Đi lạc vào một nơi đáng sợ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 6:
|
Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn sau? “Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút.” A. Bốn từ B. Năm từ C. Sáu từ D. Bảy từ |
Phương pháp giải:
Đọc và xác định từ láy
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 7:
|
Từ ghép trong câu văn “Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may” là những từ nào? A. Nhím rút, tấm vải B. Một chiếc, để may C. Chiếc lông, tấm vải D. Lông nhọn, trên mình |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức từ láy
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 8:
|
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong lời nhận xét sau để thể hiện đúng nhất thái độ của Nhím đối với Thỏ qua câu nói “Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được?” Nhím……………. cho Thỏ. A. Lo sợ B. Lo lắng C. Lo âu D. Lo ngại |
Phương pháp giải:
Dựa vào ngữ cảnh và chọn từ ngữ thích hợp
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Phần II:
Câu 1:
|
Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu văn sau “Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật”. |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ nhân hóa: run lên bần bật.
- Tác dụng:
+ Biện pháp nhân hóa đã làm cho hình ảnh cây cối trở nên sinh động, giống như con người, cũng cảm nhận được cái rét của gió bấc.
+ Gợi tả khung cảnh mùa đông giá rét
Câu 2:
|
Hãy kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em. |
Phương pháp giải:
1. Mở bài: - Giới thiệu nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ.
2. Thân bài:
- Âu Cơ và Lạc Long Quân gặp nhau, đem lòng yêu thương và trở thành vợ chồng.
- Âu Cơ có mang, sinh ra một cái bọc trăm trứng, nở ra một trăm người con.
- Lạc Long Quân từ biệt Âu Cơ và đưa 50 con trở về biển.
- Âu Cơ đưa 50 con lên rừng.
- Người con trưởng theo Âu Cơ được tôn làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương.
3. Kết bài:
Cũng bởi sự tích này mà về sau người Việt Nam ta thường xưng là con Rồng cháu Tiên.
Lời giải chi tiết:
Các bạn có biết vì sao nhân dân ta tự xưng là con Rồng cháu Tiên hay không? Điều đó có liên quan đến câu chuyện sau đây:
“Ngày xửa, ngày xưa từ lâu lắm rồi, ở vùng đất Lạc Việt, nay là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần tên là Lạc Long Quân, là con của Thần Long Nữ. Lạc Long Quân mình rồng, sức khỏe vô địch, thường sống ở dưới nước. Thần giúp dân giệt trừ yêu quái như Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở sao cho đúng nghĩa.
Bấy giờ, ở vùng núi cao phương Bắc, có vị tiên xinh đẹp tuyệt trần là con gái Thần Nông tên là Âu Cơ. Nàng nghe nói ở vùng Lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến thăm. Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau đem lòng yêu nhau rồi trở thành vợ chồng. Chung sống với nhau được chừng một năm, Âu Cơ mang thai. Đến kì sinh nở, nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra một trăm đứa con da dẻ hồng hào. Không cần bú mớm mà vẫn lớn nhanh như thổi, mặt mũi khôi ngô tuấn tú, đẹp đẽ như thần. Cuộc sống hai vợ chồng đã hạnh phúc lại càng hạnh phúc hơn.
Sống trên cạn đã lâu, Lạc Long Quân luôn nhớ về vùng nước thẳm, nơi mình đã sinh ra. Chàng đành từ giã vợ và các con. Âu Cơ ở lại chờ mong Lạc Long Quân trở về, tháng ngày chờ đợi mỏi mòn, buồn bã. Nàng bèn tìm ra bờ biển, cất tiếng gọi:
- Chàng ơi hãy trở về với thiếp.
Lập tức, Lạc Long Quân hiện ra. Nàng than thở:
- Sao chàng bỏ thiếp mà đi, không ở lại cùng thiếp nuôi dạy các con nên người?
Lạc Long Quân bèn giải thích:
- Ta vốn dĩ rất yêu nàng và các con nhưng ta là giống Rồng, đứng đầu các loài dưới nước còn nàng là giống tiên ở chốn non cao. Tuy âm dương khí tụ mà sinh con nhưng không sao đoàn tụ được vì hai giống tương khắc như nước với lửa. Nay đành phải chia lìa. Ta đem năm mươi người con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương. Khi có việc cần phải giúp đỡ lẫn nhau, đừng bao giờ quên lời hẹn này.
Rồi Lạc Long Quân đưa năm mươi người con xuống nước còn Âu Cơ đưa năm mươi người con lên núi.
Người con trai trưởng đi theo Âu Cơ sau này được tôn lên làm vua và đặt tên nước là Văn Lang, niên hiệu là Hùng Vương. Mỗi khi vua chết truyền ngôi cho con trai trưởng. Cứ cha truyền cho con tới mười mấy đời đều lấy niên hiệu là Hùng Vương.”
Do vậy, cứ mỗi lần nhắc đến nguồn gốc của mình Người Việt chúng ta thường tự xưng là con Rồng cháu Tiên và thân mật gọi nhau là đồng bào vì cùng một bọc sinh ra. Câu chuyện còn suy tôn nguồn gốc cao quý thiêng liêng của cộng đồng người Việt và tự hào về nguồn gốc của dân tộc mình.
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 4
Đề thi
Phần I: ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đọc kĩ các câu sau rồi chọn câu trả lời đúng nhất ghi vào giấy kiểm tra
Câu 1. Trong các truyện sau truyện nào là truyện cổ tích?
A. Em bé thông minh
B. Bánh chưng, bánh giầy
C. Sự tích Hồ Gươm
D. Con Giồng cháu tiên
Câu 2. Các từ láy nào thường được dùng để tả tiếng cười?
A. Hả hê
B. Héo mòn
C. Khanh khách
D. Vui cười
Câu 3. Câu nào sau đây có trạng ngữ chỉ nơi chốn?
A. Lập tức, vua cho gọi cả hai cha con vào ban thưởng rất hậu.
B. Thu về, khi lá bàng vẫn còn xanh, gốc bàng là nơi tụ họp của chúng.
C. Giữa sân trường, chúng em chơi nô đùa.
D. Những cô bé ngày nào nay đã trưởng thành.
Câu 4. Truyền truyền thuyết là ?
A. Là thể loại truyện dân gian, thường kể về sự kiện, nhân vật lịch sử hoặc liên quan đến lịch sử.
B. Là truyện có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa. Các nhân vật này mang đặc điểm vốn có của loài vật hoặc đồ vật.
C. Là truyện dân gian kể về sự tích các loài vật, đồ vật..
D. Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình tiết li kì hấp dẫn.
Câu 5. Ý nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của nhân vật truyền thuyết?
A. Nhân vật là những người bình thường, nghèo khổ.
B. Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng.
C. Là nhân vật bất hạnh.
D. Là những người thông minh.
Câu 6. Ý nào sau đây không nói về định hướng khi viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích?
A. Viết y nguyên câu chữ trong truyện.
B. Thay đổi từ ngữ, cách đặt câu.
C. Thêm các yếu tố miên tả.
D. Thêm một vài chi tiết.
Phần II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Đặt một câu miêu tả khí thế chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn có dùng thành ngữ “chết như rạ”.
Câu 2 (7 điểm): Hãy viết đoạn văn nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng trong truyền thuyết cùng tên.
Đáp án
Phần I:
Câu 1:
|
Trong các truyện sau truyện nào là truyện cổ tích? A. Em bé thông minh B. Bánh chưng, bánh giầy C. Sự tích Hồ Gươm D. Con Giồng cháu tiên |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 2:
|
Các từ láy nào thường được dùng để tả tiếng cười? A. Hả hê B. Héo mòn C. Khanh khách D. Vui cười |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 3:
|
Câu nào sau đây có trạng ngữ chỉ nơi chốn? A. Lập tức, vua cho gọi cả hai cha con vào ban thưởng rất hậu. B. Thu về, khi lá bàng vẫn còn xanh, gốc bàng là nơi tụ họp của chúng. C. Giữa sân trường, chúng em chơi nô đùa. D. Những cô bé ngày nào nay đã trưởng thành. |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 4:
|
Truyền truyền thuyết là ? A. Là thể loại truyện dân gian, thường kể về sự kiện, nhân vật lịch sử hoặc liên quan đến lịch sử. B. Là truyện có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa. Các nhân vật này mang đặc điểm vốn có của loài vật hoặc đồ vật. C. Là truyện dân gian kể về sự tích các loài vật, đồ vật.. D. Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình tiết li kì hấp dẫn. |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 5:
|
Ý nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của nhân vật truyền thuyết? A. Nhân vật là những người bình thường, nghèo khổ. B. Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng. C. Là nhân vật bất hạnh. D. Là những người thông minh. |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 6:
|
Ý nào sau đây không nói về định hướng khi viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích? A. Viết y nguyên câu chữ trong truyện. B. Thay đổi từ ngữ, cách đặt câu. C. Thêm các yếu tố miên tả. D. Thêm một vài chi tiết. |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Phần II:
Câu 1:
|
Đặt một câu miêu tả khí thế chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn có dùng thành ngữ “chết như rạ” |
Phương pháp giải:
Đặt câu với thành ngữ “chết như ngả rạ”
Lời giải chi tiết:
- Đặt câu: Nghĩa quân Lam Sơn tiến nhanh về phía quân địch, tiêu diệt hết lớp này đến lớp khác, khiến cho chúng chết như rạ.
Câu 2:
|
Hãy viết đoạn văn nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng trong truyền thuyết cùng tên. |
Phương pháp giải:
Nêu cảm nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn tham khảo:
Trong truyền thuyết Thánh Gióng, Thánh Gióng là hình tượng tiêu biểu của người anh hùng chống giặc ngoại xâm. Chàng được sinh ra từ một người mẹ nông dân nghèo, điều này chứng tỏ Gióng sinh ra từ nhân dân, do nhân dân nuôi dưỡng. Gióng đã chiến đấu bằng tất cả tinh thần yêu nước, lòng căm thù giặc của nhân dân. Sức mạnh của Gióng không chỉ tượng trưng cho sức mạnh của tinh thần đoàn kết toàn dân, đó còn là sức mạnh của sự kết hợp giữa con người và thiên nhiên, bằng cả vũ khí thô sơ (tre) và hiện đại (roi sắt). Từ truyền thống đánh giặc cứu nước, nhân dân ta đã thần thánh hoá những vị anh hùng trở thành những nhân vật huyền thoại, tượng trưng cho lòng yêu nước, sức mạnh quật khởi. Bên cạnh giá trị biểu tượng, tác phẩm cũng có một số sự thật lịch sử. Thời kì lịch sử được phản ánh trong tác phẩm là thời đại Hùng Vương. Trên cơ sở một nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước đã khá phát triển, người dân Văn Lang đã tạo nên cả một nền văn minh rực rỡ, đồng thời cũng luôn luôn phải chống giặc ngoại xâm phương Bắc để bảo vệ đất nước. Bên cạnh việc cấy trồng lúa nước, nhân dân thời bấy giờ đã có ý thức chế tạo vũ khí chống giặc từ chất liệu kim loại (bằng sắt). Truyền thuyết cũng phản ánh: trong công cuộc chống ngoại xâm, từ xa xưa, chúng ta đã có truyền thống huy động sức mạnh của cả cộng đồng, dùng tất cả các phương tiện để đánh giặc.
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 5
Đề thi
Phần I: ĐỌC - HIỂU (4 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già măng mọc có gì lạ đâu
Mai sau,
Mai sau,
Mai sau,
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh
(Trích Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)
Câu 1: Bài thơ Tre Việt Nam của tác giả nào?
A. Tố Hữu
B. Huy Cận
C. Nguyễn Duy
D. Chế Lan Viên
Câu 2: Bài thơ thuộc thể thơ
A. Lục bát
B. Thơ năm chữ
C. Thơ tự do
D. Thơ song thất lục bát
Câu 3: Hình ảnh nào được nhắc tới trong đoạn thơ sau:
Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
A. Măng non
B. Cành
C. Lá
D. Hoa
Câu 4: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn thơ
A. Điệp ngữ
B. Liệt kê
C. So sánh
D. Chơi chữ
Câu 5: Hình ảnh búp măng non mang biểu tượng cho lứa tuổi nào?
A. Tuổi thanh niên
B. Tuổi trung niên
C. Tuổi già
D. Tuổi thiếu niên, nhi đồng
Câu 6: Nêu tác dụng của dấu ba chấm (…)
A. Khẳng định tre trường tồn với thời gian
B. Ngăn cách giữa các vế câu
C. Dùng để liệt kê
D. Dùng để kết thúc câu cầu khiến
Câu 7: Giải thích nghĩa của thành ngữ: tre già măng mọc
Câu 8: Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ trên (5 – 7 dòng)
Phần II: TẠO LẬP VĂN BẢN (6 điểm)
Viết một bài văn khoảng 400 chữ kể lại một truyện cổ tích.
Đề thi
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
|
Bài thơ Tre Việt Nam của tác giả nào? A. Tố Hữu B. Huy Cận C. Nguyễn Duy D. Chế Lan Viên |
Phương pháp giải:
Nhớ lại thông tin tác giả, chú ý phần chú thích dưới đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 2 (0.25 điểm):
|
Bài thơ thuộc thể thơ nào? A. Lục bát B. Thơ năm chữ C. Thơ tự do D. Thơ song thất lục bát |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 3 (0.25 điểm):
|
Hình ảnh nào được nhắc tới trong đoạn thơ sau: Măng non là búp măng non Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre A. Măng non B. Cành C. Lá D. Hoa |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.25 điểm):
|
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn thơ A. Điệp ngữ B. Liệt kê C. So sánh D. Chơi chữ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.25 điểm):
|
Hình ảnh búp măng non mang biểu tượng cho lứa tuổi nào? A. Tuổi thanh niên B. Tuổi trung niên C. Tuổi già D. Tuổi thiếu niên, nhi đồng |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 6 (0.25 điểm):
|
Nêu tác dụng của dấu ba chấm (…) A. Khẳng định tre trường tồn với thời gian B. Ngăn cách giữa các vế câu C. Dùng để liệt kê D. Dùng để kết thúc câu cầu khiến |
Phương pháp giải:
Nhớ lại chức năng của dấu ba chấm
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 7 (0.5 điểm):
|
Giải thích nghĩa của thành ngữ: tre già măng mọc |
Phương pháp giải:
Dựa vào ngữ cảnh và giải thích nghĩa
Lời giải chi tiết:
Giải thích nghĩa của thành ngữ: tre già măng mọc
- Nghĩa đen: cây tre già đi thì cây măng mới sẽ mọc lên thay thế cây tre già
- Nghĩa bóng: thế hệ đi trước đã sáng tạo nên thành quả, thế hệ sau tiếp bước, phát triển thành quả ấy
Câu 8 (1.5 điểm):
|
Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ trên (5 – 7 dòng) |
Phương pháp giải:
Nêu cảm nhận của bản thân em
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Từ xa xưa, cây tre đã là người bạn thân thiết của người dân Việt Nam. Tre có mặt ở khắp mọi miền đất nước. Tre đi vào thơ của Nguyễn Duy như một hoài niệm. Dáng tre tuy có vẻ khẳng khiu nhưng thân tre luôn mọc thẳng như đức tính của mỗi người dân Việt Nam luôn sống ngay thẳng. Tuy thân tre khẳng khiu, cành tre yếu ớt và lá tre thì mỏng manh nhưng tre vẫn có thể vượt qua mọi điều kiện thời tiết khắc nghiệt, kiên cường sống và không ngừng vươn lên. Sự truyền nối tre già măng mọc là sự sinh tồn của tre, những búp măng mới nhú cũng đã mang những dáng hình của tre. Và năm tháng qua đi cho đến mai sau và mai sau thì những rặng tre ấy vẫn xanh. Điệp từ mai sau kết hợp với điệp từ “xanh” thể hiện sự trường tồn của màu tre xanh. Con người Việt Nam những thế hệ thiếu niên nhi đồng lớn lên cũng mang những dáng hình, phẩm chất của ông bà tổ tiên và đến mai sau thì phẩm chất con người Việt Nam vẫn mãi đẹp như cây tre ấy.
Phần II:
|
Viết một bài văn khoảng 400 chữ kể lại một truyện cổ tích. |
Phương pháp giải:
Em tự chọn một truyện cổ tích mà mình yêu thích rồi viết bài văn:
- Bài văn ngắn gọn khoảng 400 chữ.
- Có đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.
- Lập dàn ý sau đó kể lại truyện.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Sọ Dừa là câu chuyện cổ tích đầu tiên em được đọc, và đó cũng là câu chuyện em yêu thích nhất.
Chuyện kể về một người đàn bà, vì uống nước trong cái gáo dừa, mà mang thai và sinh ra đứa con có ngoại hình xấu xí, kì lạ. Thế là bà đặt tên cho con là Sọ Dừa. Tuy vẻ ngoài xấu xí, đi lại bất tiện, nhưng Sọ Dừa vẫn rất chăm chỉ, chịu khó. Chàng đã nhờ mẹ xin cho được đi chăn bò của nhà phú ông. Đáp lại sự nghi ngờ của mọi người, chàng không chỉ trông được đàn bò, mà còn chăm chúng béo tốt. Trong thời gian ấy, con gái út của phú ông không ngại vẻ ngoài của Sọ Dừa, mà vẫn mang cơm đến cho chàng. Cảm động, chàng nhờ mẹ đến hỏi cưới cô. Ngày cưới, Sọ Dừa trở về hình dáng bình thường, khôi ngô tuấn tú, lại có nhà rộng, gia nhân tấp nập khiến ai cũng ngạc nhiên. Không chỉ thế, sau khi kết hôn, Sọ Dừa còn chăm chỉ dùi mài kinh sử, thi đỗ Trạng Nguyên. Điều đó khiến cho hai chị gái của vợ chàng hết sức ghen ghét.
Nhân lúc Sọ Dừa đi sứ, hai cô chị rủ cô em ra biển chơi, rồi đẩy cô xuống nước, hòng cướp đoạt vị trí vợ Trạng Nguyên. Nhưng may mắn, nhờ vào hòn đá lửa, con dao và mấy quả trứng gà Sọ Dừa dặn mang theo, mà cô em gái sống sót được. Cuối cùng, khổ tận cam lai, hai vợ chồng đoàn tụ được với nhau, sống hạnh phúc đến cuối đời. Còn hai cô chị xấu xa thì tủi hổ mà bỏ đi biệt xứ.
Qua câu chuyện Sọ Dừa, tác giả dân gian đã gửi gắm chúng ta bài học về cách đối nhân xử thế, không nên quan trọng vẻ bề ngoài, mà phải chú trọng đến phẩm chất. Một người có trái tim nhân hậu, tốt bụng, thông minh thì mới là người đáng quý.
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
THẦY CHU VĂN AN VÀ HỌC TRÒ THỦY THẦN
Ngày ấy, vào đời nhà Trần có một cụ đồ nho ở xã Quang Liệt tên là Chu Văn An. Học vấn của cụ sâu và rộng. Cũng vì tiếng tăm của cụ truyền khắp mọi nơi nên học trò xa gần đến học rất đông.
Về sau nhà vua nghe tiếng, vời cụ về kinh giao cho trông nom trường Quốc Tử Giám và dạy Thái tử học. Cụ để nhà lại cho vợ con rồi đi nhậm chức. Nhưng được hơn một năm đã thấy cụ chống gậy trở về.
Cụ bảo mọi người rằng:
- Ta không thể chịu được bảy tên quyền thần dối vua hại nước!
Từ đó, người ta thấy cụ trở lại nghề dạy học. Lần này những người đến xin “nhập môn” đông vô kể. Cả một cái gò cao ở xóm Văn phải dựng thêm ba bốn mái nhà nữa mới đủ chỗ để chứa học trò. Nhà trong xóm chật ních những anh đồ nho, đủ mặt người Kinh, người trại. Đó là chưa kể những người ở quanh, hàng ngày cơm đùm cơm gói đi về học tập.
Trong số học trò của cụ có hai anh em con vua Thủy. Nghe tiếng cụ đồ, vua Thủy cũng cho con lên học. Ngày ngày hai anh em đến bờ sông trút lốt thuồng luống ở nước rồi lên đất, nói nắng, cử chỉ không khác gì người trần.
Một hôm cụ để dạng chấm bài thì anh trưởng tràng đến kể cho biết răng sáng hôm nay, khi chưa rõ mặt người, anh có việc di chợ huyện đến cầu Bưa tình cờ dưới sông có hai người đi trên mặt nước tiến vào bờ:
- Đúng là hai anh em nhà Gàn thấy ạ! Con đầu tiên sợ nhưng cũng cố đi theo. Quả nhiên họ vào dây. Thầy bảo bây giờ nên làm thế nào?
Cụ đồ gật gù đáp:
-Con cứ để yên mặc họ, con ạ! Nếu là quỷ thần mà họ chuộng đạo thánh hiền thì lại càng hay chứ sao!
Năm ấy, vùng Thanh Đàm trời làm đại hạn. Suốt từ cuối năm ngoái cho đến tháng Hai năm nay không có lấy một giọt mưa. Đồng ruộng nứt nẻ. Mấy đám lúa đám ngô cứ héo dần. Thấy mọi người nhao nhác, cụ đồ sốt ruột không kém.
Một chiều kia sau buổi học, cụ đồ lưu hai anh em chàng Gàn ở lại rồi bảo:
-Thầy muốn các con thương đến dân một chút.
Hai anh em là bộ ngơ ngác không nói gì. Thấy họ còn giấu mình, ông cụ nói:
-Các con bất tất phải giấu. Thầy đã biết cả. Bây giờ đây chỉ có các con là cứu được dân sự. Các con hãy làm mưa cho họ nhờ.
Hai anh em đưa mắt nhìn nhau, hồi lâu bảo cụ:
- Dạ, nhưng hiểm vì sông hồ đều có lệnh “phong bể” cả thì lấy đâu ra nước bây giờ.
Ông cụ khẩn khoản:
- Các con nghĩ thử xem có thể lấy nước ở đâu được không. Không cứu được nhiều thì ta hãng tạm cứu ít vậy!
Hai anh em ngần ngừ hồi lâu rồi chỉ vào nghiên mực đặt trên án thư, bảo cụ đồ:
- Dạ, oai trời thì rất nghiêm nhưng lời của thầy thì rất trọng. Chúng con xin vâng lời thầy. Chúng con sẽ dùng nước ở nghiên mực này tạm thấm nhuần trong một vùng vậy.
Cụ đồ mừng rỡ chạy lại án thư bê cái nghiên mực lớn còn đầy mực và cả quản bút lông của mình thường dùng, đưa cho họ. Hai anh em đỡ lấy rồi cả ba người cùng tiến ra bờ sông. Đến nơi họ xắn ống tay áo rồi sau đó em bưng nghiên mực, anh cầm quản bút nhúng mực vẩy lên trời nhiều lần. Đoạn họ vứt cả nghiên lẫn bút xuống nước, củi vái cụ đồ rồi biến mất.
Đêm hôm ấy quả nhiên mây mù tối tăm rồi mưa một trận như trút. Cụ đồ vừa mừng vừa sợ, suốt đêm chạy ra chạy vào không ngủ. Sáng dậy, điều mà ai nấy đều lấy làm lạ là nước chỉ lênh láng suốt mấy cánh đồng trong vùng Thanh Đàm mà thôi. Hơn nữa sắc nước chỗ nào chỗ nấy đều đen như mực. Trận mưa đêm hôm đó quả cứu vớt được biết bao nhiêu là ruộng lúa, ruộng ngô và các hoa màu khác. Dân trong vùng Thanh Đàm lại vui vẻ như xưa.
Nhưng trong lúc đó ở thiên đình, các thiên thần đều lấy làm lạ về một trận mưa bất ngờ. Ngọc Hoàng nổi giận sai một thiên thần đi bắt cho được thủ phạm trị tội. Và cả hai anh em đều không thoát được khỏi lưới trời nghiêm ngặt: cả hai đều rơi đầu dưới lưỡi búa của thần Sét.
Xác của họ hiện nguyên hình là hai con thuồng luồng song đầu một nơi mình một nẻo, dạt vào gậm cầu Bưu. Cụ đồ nghe tin rất thương xót. Cụ khóc và cụ bắt tất cả học trò đưa đám chôn hai con thuồng luồng. Khăn áo hôm ấy trắng phau cả một bờ sông. Xác hai con vật được chôn cất một cách tử tế ở bên trên cầu và cũng đắp thành nấm như mộ của người.
Cái nghiên mực của cụ đồ Chu Văn An sau đó trôi về làng Quỳnh Đô làm đen cả nước cái đầm ấy, ngày nay người ta vẫn quen gọi là Đầm Mực. Còn quản bút thì trôi về làng Tó cho nên cho nên các cụ thường truyền rằng nhờ thế làng Tó tức làng Tả Thanh Oai bây giờ mời có lắm người học hành đỗ đạt. Còn chỗ ngôi mộ hai anh em thuồng luồng sau đó người ta lập miếu thờ ngày nay còn có tên là miếu Gàn.
(Đổng Chi, Truyện cổ Việt Nam chọn lọc, Tập 1, NXB Khoa học Xã hội, tr.284-287).
Câu hỏi
Câu 1: Câu chuyện trên kể về?
A. Nhân vật người anh hùng lịch sử.
B. Biến cố lịch sử trọng đại của dân tộc.
C. Những nhân vật tôn giáo.
D. Danh nhân văn hóa của dân tộc.
Câu 2: Nhân vật chính trong truyện là:
A. Thầy Chu Văn An.
B. Hai anh em con vua Thủy.
C. Thầy Chu Văn An và hai anh em con vua Thủy.
D. Thầy Chu Văn An và học trò.
Câu 3: Sự việc nào dưới đây không thuộc văn bản Thầy Chu Văn An và học trò Thủy thần?
A. Nói với anh em chàng Gàn.
B. Dạy thái tử học.
C. Phạt trò rất nghiêm.
D. Chống gậy trở về.
Câu 4: Câu nói: Ta không thể chịu được bảy tên quyền thần dối vua hại nước chứng tỏ điều gì ở thầy Chu Văn An?
A. Là người thẳng thắn, không chấp nhận sự dối trá
B. Là người khẳng khái, luôn lo nghĩ cho dân, cho nước
C. Chỉ ưa những người thật thà
D. Là người dám phản đối nhà vua
Câu 5: Sự việc sau đây giúp em hiểu như thế nào về người thầy Chu Văn An và người dân xưa trong đạo học? (1đ)
Từ đó, người ta thấy cụ trở lại nghề dạy học. Lần này những người đến xin “nhập môn” đông vô kể. Cả một cái gò cao ở xóm Văn phải dựng thêm ba bốn mái nhà nữa mới đủ chỗ để chứa học trò
Câu 6: Câu chuyện về hai anh em nhà Gàn đã thể hiện mong muốn nào của thầy Chu Văn An về học trò nói chung (trả lời từ 6-8 dòng) (1 đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Đọc văn bản và bức họa sau:
Xưa Công Minh đến học thầy Tăng Tử, ở nhà thầy ba năm mà không mấy đọc sách. Tăng Tử gặng hỏi, Minh Tuyên thưa rằng: “Thưa thầy, con vẫn học. Con thấy: thầy ở trong nhà, trước mặt thân, lúc nào cũng hiếu, hòa nhã, cho đến giống vật chó mèo thầy cũng không mắng bao giờ. Thầy ứng tiếp bạn bè cung kính ung dung, rất lễ độ, kẻ dở người hay, ai nấy đều thiếp phục. Thầy ở triều đình, đối với kẻ dưới, bề ngoài rất là nghiêm trọng, mà trong bụng rất là nhân từ, không có ý hại ai bao giờ. Ba điều ấy, con lấy làm vui lòng, học mãi mà chưa được. Con đâu dám không hoc mà cứ ở cửa nhà thầy”
(https://bom.so/zM2Kwy)

a. Xác định nội dung/ thông điệp của văn bản và bức họa trên, từ đó tìm điểm tương đồng với chủ đề văn bản, lý giải cụ thể (8- 10 dòng)
b. Từ câu chuyện xúc động về thầy Chu Văn An với học trò ở trên, em hãy kể về một kỉ niệm với thầy cô giáo khiến em xúc động và ấn tượng sâu sắc (viết 1- 1,5 trang)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 6
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
D |
C |
C |
B |
|
Câu 1: Câu chuyện trên kể về? A. Nhân vật người anh hùng lịch sử. B. Biến cố lịch sử trọng đại của dân tộc. C. Những nhân vật tôn giáo. D. Danh nhân văn hóa của dân tộc. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Câu chuyện trên kể về Danh nhân văn hóa của dân tộc - nhà giáo, thầy thuốc, quan viên Đại Việt cuối thời Trần, "danh nhân văn hóa thế giới"- Chu Văn An
→ Đáp án D
|
Câu 2: Nhân vật chính trong truyện là: A. Thầy Chu Văn An. B. Hai anh em con vua Thủy. C. Thầy Chu Văn An và hai anh em con vua Thủy. D. Thầy Chu Văn An và học trò. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính trong truyện là Thầy Chu Văn An và hai anh em con vua Thủy tề
→ Đáp án C
|
Câu 3: Sự việc nào dưới đây không thuộc văn bản Thầy Chu Văn An và học trò Thủy thần? A. Nói với anh em chàng Gàn. B. Dạy thái tử học. C. Phạt trò rất nghiêm. D. Chống gậy trở về. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Sự việc không thuộc văn bản: Thầy Chu Văn An phạt trò rất nghiêm
→ Đáp án C
|
Câu 4: Câu nói: Ta không thể chịu được bảy tên quyền thần dối vua hại nước chứng tỏ điều gì ở thầy Chu Văn An? A. Là người thẳng thắn, không chấp nhận sự dối trá B. Là người khẳng khái, luôn lo nghĩ cho dân, cho nước C. Chỉ ưa những người thật thà D. Là người dám phản đối nhà vua |
Phương pháp giải
Đọc kĩ và phân tích câu nói
Lời giải chi tiết
Câu nói chứng tỏ thầy là người khẳng khái, luôn lo nghĩ cho dân, cho nước
→ Đáp án B
Câu 5: Sự việc sau đây giúp em hiểu như thế nào về người thầy Chu Văn An và người dân xưa trong đạo học? (1đ)
Từ đó, người ta thấy cụ trở lại nghề dạy học. Lần này những người đến xin “nhập môn” đông vô kể. Cả một cái gò cao ở xóm Văn phải dựng thêm ba bốn mái nhà nữa mới đủ chỗ để chứa học trò
Phương pháp giải:
Đọc kĩ sự việc
Nêu ý kiến bản thân
Lời giải chi tiết:
Thầy Chu Văn An là người thầy khẳng khái, sự ảnh hưởng của thầy ngày càng sâu rộng trong dân chúng
- Người dân xưa rất coi trọng đạo học, dân chúng vô cùng tin tưởng vào phẩm chất, tài năng của thầy Chu Văn An
Câu 6: Câu chuyện về hai anh em nhà Gàn đã thể hiện mong muốn nào của thầy Chu Văn An về học trò nói chung (trả lời từ 6-8 dòng) (1 đ)
Phương pháp giải:
Chú ý những chi tiết nói về cách dạy học trò của thầy
Lời giải chi tiết:
- Học trò tôn kính thầy, trọng đạo học, luôn ý thức tầm sư học đạo
- Học trò dùng tài học của mình để giúp đời, giúp dân, giúp nước
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
a. Xác định nội dung/ thông điệp của văn bản và bức họa trên, từ đó tìm điểm tương đồng với chủ đề văn bản, lý giải cụ thể (8- 10 dòng)
Phương pháp giải:
Hs cần đối chiếu văn bản, bức họa với chủ đề chung của văn bản, xác định mối quan hệ tương đồng và khác biệt
Lời giải chi tiết:
- Tham khảo gợi ý:
+ Văn bản: Ca ngợi tài đức của thầy giáo
+ Bức họa: Cảnh thầy đồ dạy học trò xưa
Như vậy, văn bản 1 có nhiều tương đồng với chủ đề văn bản đọc. Hs tự tìm dẫn chứng trong văn bản, giải thích rõ
b. Từ câu chuyện xúc động về thầy Chu Văn An với học trò ở trên, em hãy kể về một kỉ niệm với thầy cô giáo khiến em xúc động và ấn tượng sâu sắc (viết 1- 1,5 trang)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Kể về một kỉ niệm sâu sắc với thầy cô giáo |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Dẫn dắt và giới thiệu về kỉ niệm - Nêu ấn tượng chung về kỉ niệm với thầy cô |
|
Thân bài |
2,5 |
1. Trình bày hoàn cảnh sảy ra câu chuyện - Thời gian - Không gian 2. Kể lại diễn biến câu chuyện - Chuyện gì đã sảy ra? - Các sự việc nối tiếp nhau như thế nào? - Những ai tham gia vào câu chuyện? Thầy/ cô giáo đóng vai trò như thế nào trong câu chuyện 3. Kết quả câu chuyện 4. Suy nghĩ/ cảm xúc của em với hành động, sự việc liên quan đến thầy/ cô |
|
Kết bài |
0,5 |
- Ấn tượng sâu sắc của bản thân về kỉ niệm - Bài học từ câu chuyện liên quan đến thầy cô - Sự tác động của kỉ niệm với bản thân (nhận thức, hành động) |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại: kể chuyện - Sắp xếp các sự việc hợp lí - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố miêu tả, biểu cảm - Sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn có sự liên kết |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 7
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
THẦY CHU VĂN AN VÀ HỌC TRÒ THỦY THẦN
Ngày ấy, vào đời nhà Trần có một cụ đồ nho ở xã Quang Liệt tên là Chu Văn An. Học vấn của cụ sâu và rộng. Cũng vì tiếng tăm của cụ truyền khắp mọi nơi nên học trò xa gần đến học rất đông.
Về sau nhà vua nghe tiếng, vời cụ về kinh giao cho trông nom trường Quốc Tử Giám và dạy Thái tử học. Cụ để nhà lại cho vợ con rồi đi nhậm chức. Nhưng được hơn một năm đã thấy cụ chống gậy trở về.
Cụ bảo mọi người rằng:
- Ta không thể chịu được bảy tên quyền thần dối vua hại nước!
Từ đó, người ta thấy cụ trở lại nghề dạy học. Lần này những người đến xin “nhập môn” đông vô kể. Cả một cái gò cao ở xóm Văn phải dựng thêm ba bốn mái nhà nữa mới đủ chỗ để chứa học trò. Nhà trong xóm chật ních những anh đồ nho, đủ mặt người Kinh, người trại. Đó là chưa kể những người ở quanh, hàng ngày cơm đùm cơm gói đi về học tập.
Trong số học trò của cụ có hai anh em con vua Thủy. Nghe tiếng cụ đồ, vua Thủy cũng cho con lên học. Ngày ngày hai anh em đến bờ sông trút lốt thuồng luống ở nước rồi lên đất, nói nắng, cử chỉ không khác gì người trần.
Một hôm cụ để dạng chấm bài thì anh trưởng tràng đến kể cho biết răng sáng hôm nay, khi chưa rõ mặt người, anh có việc di chợ huyện đến cầu Bưa tình cờ dưới sông có hai người đi trên mặt nước tiến vào bờ:
- Đúng là hai anh em nhà Gàn thấy ạ! Con đầu tiên sợ nhưng cũng cố đi theo. Quả nhiên họ vào dây. Thầy bảo bây giờ nên làm thế nào?
Cụ đồ gật gù đáp:
-Con cứ để yên mặc họ, con ạ! Nếu là quỷ thần mà họ chuộng đạo thánh hiền thì lại càng hay chứ sao!
Năm ấy, vùng Thanh Đàm trời làm đại hạn. Suốt từ cuối năm ngoái cho đến tháng Hai năm nay không có lấy một giọt mưa. Đồng ruộng nứt nẻ. Mấy đám lúa đám ngô cứ héo dần. Thấy mọi người nhao nhác, cụ đồ sốt ruột không kém.
Một chiều kia sau buổi học, cụ đồ lưu hai anh em chàng Gàn ở lại rồi bảo:
-Thầy muốn các con thương đến dân một chút.
Hai anh em là bộ ngơ ngác không nói gì. Thấy họ còn giấu mình, ông cụ nói:
-Các con bất tất phải giấu. Thầy đã biết cả. Bây giờ đây chỉ có các con là cứu được dân sự. Các con hãy làm mưa cho họ nhờ.
Hai anh em đưa mắt nhìn nhau, hồi lâu bảo cụ:
- Dạ, nhưng hiểm vì sông hồ đều có lệnh “phong bể” cả thì lấy đâu ra nước bây giờ.
Ông cụ khẩn khoản:
- Các con nghĩ thử xem có thể lấy nước ở đâu được không. Không cứu được nhiều thì ta hãng tạm cứu ít vậy!
Hai anh em ngần ngừ hồi lâu rồi chỉ vào nghiên mực đặt trên án thư, bảo cụ đồ:
- Dạ, oai trời thì rất nghiêm nhưng lời của thầy thì rất trọng. Chúng con xin vâng lời thầy. Chúng con sẽ dùng nước ở nghiên mực này tạm thấm nhuần trong một vùng vậy.
Cụ đồ mừng rỡ chạy lại án thư bê cái nghiên mực lớn còn đầy mực và cả quản bút lông của mình thường dùng, đưa cho họ. Hai anh em đỡ lấy rồi cả ba người cùng tiến ra bờ sông. Đến nơi họ xắn ống tay áo rồi sau đó em bưng nghiên mực, anh cầm quản bút nhúng mực vẩy lên trời nhiều lần. Đoạn họ vứt cả nghiên lẫn bút xuống nước, củi vái cụ đồ rồi biến mất.
Đêm hôm ấy quả nhiên mây mù tối tăm rồi mưa một trận như trút. Cụ đồ vừa mừng vừa sợ, suốt đêm chạy ra chạy vào không ngủ. Sáng dậy, điều mà ai nấy đều lấy làm lạ là nước chỉ lênh láng suốt mấy cánh đồng trong vùng Thanh Đàm mà thôi. Hơn nữa sắc nước chỗ nào chỗ nấy đều đen như mực. Trận mưa đêm hôm đó quả cứu vớt được biết bao nhiêu là ruộng lúa, ruộng ngô và các hoa màu khác. Dân trong vùng Thanh Đàm lại vui vẻ như xưa.
Nhưng trong lúc đó ở thiên đình, các thiên thần đều lấy làm lạ về một trận mưa bất ngờ. Ngọc Hoàng nổi giận sai một thiên thần đi bắt cho được thủ phạm trị tội. Và cả hai anh em đều không thoát được khỏi lưới trời nghiêm ngặt: cả hai đều rơi đầu dưới lưỡi búa của thần Sét.
Xác của họ hiện nguyên hình là hai con thuồng luồng song đầu một nơi mình một nẻo, dạt vào gậm cầu Bưu. Cụ đồ nghe tin rất thương xót. Cụ khóc và cụ bắt tất cả học trò đưa đám chôn hai con thuồng luồng. Khăn áo hôm ấy trắng phau cả một bờ sông. Xác hai con vật được chôn cất một cách tử tế ở bên trên cầu và cũng đắp thành nấm như mộ của người.
Cái nghiên mực của cụ đồ Chu Văn An sau đó trôi về làng Quỳnh Đô làm đen cả nước cái đầm ấy, ngày nay người ta vẫn quen gọi là Đầm Mực. Còn quản bút thì trôi về làng Tó cho nên cho nên các cụ thường truyền rằng nhờ thế làng Tó tức làng Tả Thanh Oai bây giờ mời có lắm người học hành đỗ đạt. Còn chỗ ngôi mộ hai anh em thuồng luồng sau đó người ta lập miếu thờ ngày nay còn có tên là miếu Gàn.
(Đổng Chi, Truyện cổ Việt Nam chọn lọc, Tập 1, NXB Khoa học Xã hội, tr.284-287).
Câu hỏi
Câu 1: Xác định yếu tố kì ảo góp phần thể hiện tài năng, phẩm chất của thầy Chu Văn An
A. Con vua Thủy biến hóa thành người, xin được theo học
B. Anh trưởng tràng thấy hai người đi trên mặt nước tiến vào bờ
C. Hai anh em họ Gàn vẩy mực lên trời làm mưa
D. Ngọc Hoàng sai thiên thần đi tìm con vua Thủy để trị tội
Câu 2: Việc con vua Thủy xin theo học thầy Chu thể hiện ý nghĩa gì?
A. Các thần đều biết danh tiếng của thầy Chu Văn An
B. Đề cao sự hiếu học, thần linh cũng ngưỡng mộ tài năng, đạo đức của thầy Chu
C. Con vua Thủy Tề chưa từng được đi học
D. Tinh thần hiếu học không phân biệt giữa thần và người trần
Câu 3: Câu: “Nếu là quỷ thần mà họ chuộng đạo thánh hiền thì lại càng hay chứ sao!” thể hiện quan điểm dạy học nào của thầy Chu Văn An?
A. Dựa trên sự công bằng, không phân biệt nguồn gốc, hoàn cảnh và sự ham học
B. Chú trọng truyền dạy đạo thánh hiền
C. Muốn dạy học cho các thần, không phân biệt xuất thân
D. Đề cao sự ham học hỏi, thích học đạo lí
Câu 4: Vì sao thầy Chu lại nhờ hai anh em họ Gàn làm mưa giúp dân? Điều đó thể hiện tính cách gì của thầy?
A. Vì không có ai giúp được, thầy hết lòng dạy dỗ đạo lý học trò
B. Vì thầy tin tưởng con vua Thủy Tề, thầy thương dân và muốn dạy trò hành động vì nghĩa lớn
C. Vì thầy biết hai anh em có phép thuật làm mưa, thầy luôn quan tâm đến tình hình cuộc sống của người dân
D. Vì thầy biết hai anh em là con vua Thủy Tề, thầy lo cho dân và muốn dạy trò hành động vì nghĩa lớn
Câu 5: Đoạn kết thúc văn bản đã thể hiện sự đánh giá, thái độ gì của nhân dân ta (1đ)
Cái nghiên mực của cụ đồ Chu Văn An sau đó trôi về làng Quỳnh Đô làm đen cả nước cái đầm ấy, ngày nay người ta vẫn quen gọi là Đầm Mực. Còn quản bút thì trôi về làng Tó cho nên các cụ thường truyền rằng nhờ thế làng Tó tức làng Tả Thanh Oai bây giờ mới có lắm người học hành đỗ đạt
Câu 6: Câu chuyện về hai anh em nhà Gàn đã thể hiện mong muốn nào của thầy Chu Văn An về học trò nói chung (trả lời từ 6-8 dòng) (1 đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Đọc văn bản và bức họa sau:
Xưa Công Minh đến học thầy Tăng Tử, ở nhà thầy ba năm mà không mấy đọc sách. Tăng Tử gặng hỏi, Minh Tuyên thưa rằng: “Thưa thầy, con vẫn học. Con thấy: thầy ở trong nhà, trước mặt thân, lúc nào cũng hiếu, hòa nhã, cho đến giống vật chó mèo thầy cũng không mắng bao giờ. Thầy ứng tiếp bạn bè cung kính ung dung, rất lễ độ, kẻ dở người hay, ai nấy đều thiếp phục. Thầy ở triều đình, đối với kẻ dưới, bề ngoài rất là nghiêm trọng, mà trong bụng rất là nhân từ, không có ý hại ai bao giờ. Ba điều ấy, con lấy làm vui lòng, học mãi mà chưa được. Con đâu dám không hoc mà cứ ở cửa nhà thầy”
(https://bom.so/zM2Kwy)

a. Xác định nội dung/ thông điệp của văn bản và bức họa trên, từ đó tìm điểm tương đồng với chủ đề văn bản, lý giải cụ thể (8- 10 dòng)
b. Từ câu chuyện xúc động về thầy Chu Văn An với học trò ở trên, em hãy kể về một kỉ niệm với thầy cô giáo khiến em xúc động và ấn tượng sâu sắc (viết 1- 1,5 trang)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 7
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
A |
B |
A |
B |
|
Câu 1: Xác định yếu tố kì ảo góp phần thể hiện tài năng, phẩm chất của thầy Chu Văn An A. Con vua Thủy biến hóa thành người, xin được theo học B. Anh trưởng tràng thấy hai người đi trên mặt nước tiến vào bờ C. Hai anh em họ Gàn vẩy mực lên trời làm mưa D. Ngọc Hoàng sai thiên thần đi tìm con vua Thủy để trị tội |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về yếu tố kì ảo
Lời giải chi tiết:
Yếu tố kì ảo góp phần thể hiện tài năng, phẩm chất của thầy: Con vua Thủy biến hóa thành người, xin được theo học
→ Đáp án A
|
Câu 2: Việc con vua Thủy xin theo học thầy Chu thể hiện ý nghĩa gì? A. Các thần đều biết danh tiếng của thầy Chu Văn An B. Đề cao sự hiếu học, thần linh cũng ngưỡng mộ tài năng, đạo đức của thầy Chu C. Con vua Thủy Tề chưa từng được đi học D. Tinh thần hiếu học không phân biệt giữa thần và người trần |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và phân tích ý nghĩa của chi tiết
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa: Đề cao sự hiếu học, thần linh cũng ngưỡng mộ tài năng, đạo đức của thầy Chu
→ Đáp án B
|
Câu 3: Câu: “Nếu là quỷ thần mà họ chuộng đạo thánh hiền thì lại càng hay chứ sao!” thể hiện quan điểm dạy học nào của thầy Chu Văn An? A. Dựa trên sự công bằng, không phân biệt nguồn gốc, hoàn cảnh và sự ham học B. Chú trọng truyền dạy đạo thánh hiền C. Muốn dạy học cho các thần, không phân biệt xuất thân D. Đề cao sự ham học hỏi, thích học đạo lí |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu nói và phân tích quan điểm
Lời giải chi tiết:
Câu trên thể hiện quan điểm: Công bằng, không phân biệt nguồn gốc, hoàn cảnh và sự ham học
→ Đáp án A
|
Câu 4: Vì sao thầy Chu lại nhờ hai anh em họ Gàn làm mưa giúp dân? Điều đó thể hiện tính cách gì của thầy? A. Vì không có ai giúp được, thầy hết lòng dạy dỗ đạo lý học trò B. Vì thầy tin tưởng con vua Thủy Tề, thầy thương dân và muốn dạy trò hành động vì nghĩa lớn C. Vì thầy biết hai anh em có phép thuật làm mưa, thầy luôn quan tâm đến tình hình cuộc sống của người dân D. Vì thầy biết hai anh em là con vua Thủy Tề, thầy lo cho dân và muốn dạy trò hành động vì nghĩa lớn |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Phân tích tính cách của thầy
Lời giải chi tiết
Vì thầy tin tưởng con vua Thủy Tề, thầy thương dân và muốn dạy trò hành động vì nghĩa lớn
→ Đáp án B
Câu 5: Đoạn kết thúc văn bản đã thể hiện sự đánh giá, thái độ gì của nhân dân ta (1đ)
Cái nghiên mực của cụ đồ Chu Văn An sau đó trôi về làng Quỳnh Đô làm đen cả nước cái đầm ấy, ngày nay người ta vẫn quen gọi là Đầm Mực. Còn quản bút thì trôi về làng Tó cho nên các cụ thường truyền rằng nhờ thế làng Tó tức làng Tả Thanh Oai bây giờ mới có lắm người học hành đỗ đạt
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn kết và phân tích
Lời giải chi tiết:
Đoạn kết thúc văn bản thể hiện sự đánh giá, thái độ của nhân dân ta về người thầy và đạo học. Qua đó, họ đánh giá cao, tôn vinh vai trò và người thầy, đạo học đối với xã hội. Chứng tỏ đạo học ảnh hưởng đến cuộc sống của dân chúng, của tương lai đất nước, dân tộc. Người thầy đức cao, tài rộng luôn được tôn trọng ở mọi thời đại.
Câu 6: Câu chuyện về hai anh em nhà Gàn đã thể hiện mong muốn nào của thầy Chu Văn An về học trò nói chung (trả lời từ 6-8 dòng) (1 đ)
Phương pháp giải:
Chú ý những chi tiết nói về cách dạy học trò của thầy
Lời giải chi tiết:
- Học trò tôn kính thầy, trọng đạo học, luôn ý thức tầm sư học đạo
- Học trò dùng tài học của mình để giúp đời, giúp dân, giúp nước
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
a. Xác định nội dung/ thông điệp của văn bản và bức họa trên, từ đó tìm điểm tương đồng với chủ đề văn bản, lý giải cụ thể (8- 10 dòng)
Phương pháp giải:
Hs cần đối chiếu văn bản, bức họa với chủ đề chung của văn bản, xác định mối quan hệ tương đồng và khác biệt
Lời giải chi tiết:
- Tham khảo gợi ý:
+ Văn bản: Ca ngợi tài đức của thầy giáo
+ Bức họa: Cảnh thầy đồ dạy học trò xưa
Như vậy, văn bản 1 có nhiều tương đồng với chủ đề văn bản đọc. Hs tự tìm dẫn chứng trong văn bản, giải thích rõ
b. Từ câu chuyện xúc động về thầy Chu Văn An với học trò ở trên, em hãy kể về một kỉ niệm với thầy cô giáo khiến em xúc động và ấn tượng sâu sắc (viết 1- 1,5 trang)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Kể về một kỉ niệm sâu sắc với thầy cô giáo |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Dẫn dắt và giới thiệu về kỉ niệm - Nêu ấn tượng chung về kỉ niệm với thầy cô |
|
Thân bài |
2,5 |
1. Trình bày hoàn cảnh sảy ra câu chuyện - Thời gian - Không gian 2. Kể lại diễn biến câu chuyện - Chuyện gì đã sảy ra? - Các sự việc nối tiếp nhau như thế nào? - Những ai tham gia vào câu chuyện? Thầy/ cô giáo đóng vai trò như thế nào trong câu chuyện 3. Kết quả câu chuyện 4. Suy nghĩ/ cảm xúc của em với hành động, sự việc liên quan đến thầy/ cô |
|
Kết bài |
0,5 |
- Ấn tượng sâu sắc của bản thân về kỉ niệm - Bài học từ câu chuyện liên quan đến thầy cô - Sự tác động của kỉ niệm với bản thân (nhận thức, hành động) |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại: kể chuyện - Sắp xếp các sự việc hợp lí - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố miêu tả, biểu cảm - Sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn có sự liên kết |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 8
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
TỪ NHỮNG DẤU CHÂN NGƯỜI
(Đinh Nam Khương)
Tháng mười khi lúa gặt xong
Còn trơ chân rạ với đồng – Đồng ơi!
Lúa đi để lại tháng mười
Và cơn gió thổi rỗng trời ở trên!...
Trời cao – Bỗng vút cao thêm
Bâng khuâng!... Vì hẫng chân đêm mất rồi
Gặt rồi – còn gốc ra thôi
Và bao nhiêu dấu chân người mới nguyên
Giữa đồng tôi đứng lặng yên
Chân tôi chân rạ sát liền bên nhau
Nghe trong những vũng chân trâu
Tiếng chân con nhái đạp màu đất non
Biết rằng sự sống mãi còn
Bánh chưng vuông, bánh dày tròn là đây
Cho dù bão tốc chân mây
Cũng không tốc nổi đường cày của tôi
Dù cho lửa đốt chân trời
Cũng không cháy được tháng mười tháng năm
Tay tôi còn bón còn chăm
Thì đồng còn có tháng năm tháng mười
Ngày mai từ dấu chân người
Màu xanh lên!... Với chân trời... mở ra!...
Câu hỏi
Câu 1: Dòng nào nói lên đề tài và thể thơ của văn bản Từ những dấu chân người?
A. Quê hương; Ca dao.
B. Người nông dân; Thể thơ lục bát.
C. Đồng ruộng; Thể thơ tự do.
D. Niềm tin vào cuộc sống; Thể thơ lục bát.
Câu 2: Dòng nào nói lên đặc điểm của văn bản Từ những dấu chân người?
A. Cặp câu 6-8; gieo vần chân, ngắt nhịp chẵn, tiếng 4 ở mỗi câu là thanh trắc.
B. Cặp câu 6-8; gieo vần lưng, ngắt nhịp lẻ, tiếng 4 ở mỗi câu là thanh trắc.
C. Cặp câu 6-8; gieo vần chân, ngắt nhịp chẵn, tiếng 4 ở mỗi câu là thanh bằng.
D. Cặp câu 6-8; gieo vần cách, ngắt nhịp chẵn, tiếng 4 ở mỗi câu là thanh trắc.
Câu 3: Dòng nào KHÔNG nói lên căn cứ để xác định đề tài của tác phẩm Từ
những dấu chân người?
A. Vũng chân trâu; tiếng chân con nhái đạp màu đất non.
B. Tháng mười tháng năm.
C. Dấu chân, cánh đồng mùa gặt.
D. Chân, đồng.
Câu 4: Đối tượng trữ tình của tác phẩm là:
A. Tiếng chân con nhái đạp màu đất non
B. Vũng chân trâu
C. Người nông dân; Cánh đồng khi đã gặt xong
D. Sự sống mãi còn
Câu 5: Con người lao động trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất đáng quý nào? Hãy phân tích hình ảnh hoặc thủ pháp nghệ thuật đã thể hiện rõ phẩm chất đáng quý của người lao động mà em cho là đặc sắc nhất? (1đ)
Câu 6: Em thấy mình cần học tập phẩm chất đáng quý nào ở nhân vật trữ tình và con người lao động? Vì sao? (trả lời bằng 5-7 câu văn) (1đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Câu 1: Quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ)


a. Chọn câu thơ phù hợp từ bài thơ Từ những dấu chân người làm tựa đề cho từng bức ảnh trên
b. Lý giải sự tương đồng giữa các câu thơ và nội dung bức ảnh
Câu 2: Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về hình ảnh những “dấu chân” trong bài thơ lục bát “Từ những dấu chân người” – Đinh Nam Khương (dài từ 1-1,5 trang) (4đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm
Đáp án
Đáp án đề 8
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
B |
A |
B |
C |
|
Câu 1: Dòng nào nói lên đề tài và thể thơ của văn bản Từ những dấu chân người? A. Quê hương; Ca dao. B. Người nông dân; Thể thơ lục bát. C. Đồng ruộng; Thể thơ tự do. D. Niềm tin vào cuộc sống; Thể thơ lục bát. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức (dấu hiệu nhận biết) về thể thơ
Lời giải chi tiết:
Đề tài: Người nông dân, thể thơ: Lục bát
→ Đáp án B
|
Câu 2: Dòng nào nói lên đặc điểm của văn bản Từ những dấu chân người? A. Cặp câu 6-8; gieo vần chân, ngắt nhịp chẵn, tiếng 4 ở mỗi câu là thanh trắc. B. Cặp câu 6-8; gieo vần lưng, ngắt nhịp lẻ, tiếng 4 ở mỗi câu là thanh trắc. C. Cặp câu 6-8; gieo vần chân, ngắt nhịp chẵn, tiếng 4 ở mỗi câu là thanh bằng. D. Cặp câu 6-8; gieo vần cách, ngắt nhịp chẵn, tiếng 4 ở mỗi câu là thanh trắc. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý những đặc điểm hình thức của văn bản thơ
Lời giải chi tiết:
Đặc điểm của văn bản: Cặp câu 6-8; gieo vần chân, ngắt nhịp chẵn, tiếng 4 ở mỗi câu là thanh trắc.
→ Đáp án A
|
Câu 3: Dòng nào KHÔNG nói lên căn cứ để xác định đề tài của tác phẩm Từ những dấu chân người? A. Vũng chân trâu; tiếng chân con nhái đạp màu đất non. B. Tháng mười tháng năm. C. Dấu chân, cánh đồng mùa gặt. D. Chân, đồng. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về đề tài
Lời giải chi tiết:
Dòng không nói lên căn cứ để xác định đề tài: Tháng mười tháng năm. (đây chỉ đơn thuần là những câu từ chỉ thời gian)
→ Đáp án B
|
Câu 4: Đối tượng trữ tình của tác phẩm là: A. Tiếng chân con nhái đạp màu đất non B. Vũng chân trâu C. Người nông dân; Cánh đồng khi đã gặt xong D. Sự sống mãi còn |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những chi tiết nổi bật
Lời giải chi tiết
Đối tượng trữ tình của văn bản là Người nông dân; Cánh đồng khi đã gặt xong
→ Đáp án C
Câu 5: Con người lao động trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất đáng quý nào? Hãy phân tích hình ảnh hoặc thủ pháp nghệ thuật đã thể hiện rõ phẩm chất đáng quý của người lao động mà em cho là đặc sắc nhất? (1đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý những phẩm chất đáng quý được đề cập
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nghệ thuật
Lời giải chi tiết:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, miệt mài lao động; kiên cường, nhẫn nại đối mặt với khó khăn; tin, yêu cuộc sống của mình
- Học sinh tự chọn được câu thơ thể hiện rõ phẩm chất của người lao động và phân tích câu thơ đó (gọi tên biện pháp nghệ thuật, phân tích hiệu quả thẩm mĩ…)
Câu 6: Em thấy mình cần học tập phẩm chất đáng quý nào ở nhân vật trữ tình và con người lao động? Vì sao? (trả lời bằng 5-7 câu văn) (1đ)
Phương pháp giải:
Nêu quan điểm của bản thân và đưa ra lý giải phù hợp
Lời giải chi tiết:
- HS xác định, tự lí giải theo cách hiểu và lựa chọn của cá nhân (có thể là phẩm chất mình đã sẵn có nay cần hiểu bồi đắp thêm, hoặc phẩm chất mình chưa có cần rèn luyện, bổ xung)
- Xác định phẩm chất cần bám sát văn bản; lí giải cần hợp lí, logic và phù hợp với văn háo dân tộc…
- Diễn đạt: rõ ý, biết liên kết câu
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
a. Chọn câu thơ phù hợp từ bài thơ Từ những dấu chân người làm tựa đề cho từng bức ảnh trên
Phương pháp giải:
HS tự trả lời theo nhận thức của cá nhân
Lời giải chi tiết:
- Tham khảo gợi ý:
+ Bức tranh 1: Cho dù bão tốc chân mây/ Cũng không tốc nổi đường cày của tôi
+ Bức tranh 2: Tay tôi còn bón còn chăm/ Thì đồng còn có tháng năm tháng mười
b. Lý giải sự tương đồng giữa các câu thơ và nội dung bức ảnh
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản và quan sát kĩ bức ảnh
Lời giải chi tiết
+ Bức ảnh 1: Hình ảnh người cày ruộng dưới mưa tương đồng với nội dung câu thơ: Cho dù bão tốc chân mây/ Cũng không tốc nổi đường cày của tôi
→ Thời tiết khắc nghiệt không ngăn cản được khát vọng của con người
+ Bức ảnh 2: hình ảnh mùa gặt – mùa vàng tương đồng với nội dung câu thơ (còn có tháng năm tháng mười)
→ Có công sức con người là có mùa gặt, có thu hoạch
II. TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 2: Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về hình ảnh những “dấu chân” trong bài thơ lục bát “Từ những dấu chân người” – Đinh Nam Khương (dài từ 1-1,5 trang) (4đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về hình ảnh những “dấu chân” trong bài thơ lục bát “Từ những dấu chân người” – Đinh Nam Khương |
|
|
Yêu cầu cần đạt |
Điểm |
|
- Trình bày đúng hình thức bài văn - Dùng từ hợp lý, diễn đạt rõ ý - Chữ sạch sẽ, rõ ràng |
0,5 |
|
Nội dung hướng vào cảm xúc về sự sống, niềm tin của nhân vật trữ tình - Cảm nghĩ về sự sống từ những “dấu chân” → Chọn dẫn chứng phù hợp với nhận định - Trình bày theo trình tự hợp lí |
2 |
|
- Đánh giá giá trị của đoạn thơ và sự tác động của đoạn thơ tới nhận thức, cảm xúc của mình |
0,75 |
|
Khuyến khích sáng tạo hợp lí trong góc nhìn; cách cảm nhận, hình thức bộc lộ cảm xúc… |
0,75 |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 9
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
TỪ NHỮNG DẤU CHÂN NGƯỜI
(Đinh Nam Khương)
Tháng mười khi lúa gặt xong
Còn trơ chân rạ với đồng – Đồng ơi!
Lúa đi để lại tháng mười
Và cơn gió thổi rỗng trời ở trên!...
Trời cao – Bỗng vút cao thêm
Bâng khuâng!... Vì hẫng chân đêm mất rồi
Gặt rồi – còn gốc ra thôi
Và bao nhiêu dấu chân người mới nguyên
Giữa đồng tôi đứng lặng yên
Chân tôi chân rạ sát liền bên nhau
Nghe trong những vũng chân trâu
Tiếng chân con nhái đạp màu đất non
Biết rằng sự sống mãi còn
Bánh chưng vuông, bánh dày tròn là đây
Cho dù bão tốc chân mây
Cũng không tốc nổi đường cày của tôi
Dù cho lửa đốt chân trời
Cũng không cháy được tháng mười tháng năm
Tay tôi còn bón còn chăm
Thì đồng còn có tháng năm tháng mười
Ngày mai từ dấu chân người
Màu xanh lên!... Với chân trời... mở ra!...
Câu hỏi
Câu 1: Nhân vật trữ tình của tác phẩm là?
A. Người con xa quê
B. Người trí thức nghĩ về nông dân
C. Người nông dân đang sống và lao động trên quê hương mình
D. Người yêu làng quê đang ngắm nhìn cánh đồng mùa gặt
Câu 2: Nhân vật trữ tình “bâng khuâng” trước những âm thanh, hình ảnh nào?
A. Dấu chân người mới nguyên; tiếng chân nhái đạp màu đất non
B. Bánh chưng vuông, bánh dày tròn
C. Gió thổi; trời cao
D. Đường cày; màu xanh
Câu 3: Tác giả sử dụng phép tu từ/ nghệ thuật ẩn dụ trong dòng thơ nào sau đây?
A. Và cơn gió thổi bỗng trời ở trên!...
B. Trời cao – Bỗng vút cao thêm
C. Bâng khuâng!... Vì hẫng chân đêm mất rồi
D. Gặt rồi – còn gốc rạ thôi
Câu 4: Tác giả sử dụng phép tu từ nào ở dòng thơ Còn trơ chân rạ với đồng – Đồng ơi!?
A. Ẩn dụ
B. Hoán dụ
C. Nhân hóa
D. So sánh
Câu 5: Con người lao động trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất đáng quý nào? Hãy phân tích hình ảnh hoặc thủ pháp nghệ thuật đã thể hiện rõ phẩm chất đáng quý của người lao động mà em cho là đặc sắc nhất? (1đ)
Câu 6: Em thấy mình cần học tập phẩm chất đáng quý nào ở nhân vật trữ tình và con người lao động? Vì sao? (trả lời bằng 5-7 câu văn) (1đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Câu 1: Quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ)


a. Chọn câu thơ phù hợp từ bài thơ Từ những dấu chân người làm tựa đề cho từng bức ảnh trên
b. Lý giải sự tương đồng giữa các câu thơ và nội dung bức ảnh
Câu 2: Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về hình ảnh những “dấu chân” trong bài thơ lục bát “Từ những dấu chân người” – Đinh Nam Khương (dài từ 1-1,5 trang) (4đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 9
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
C |
A |
C |
C |
|
Câu 1: Nhân vật trữ tình của tác phẩm là? A. Người con xa quê B. Người trí thức nghĩ về nông dân C. Người nông dân đang sống và lao động trên quê hương mình D. Người yêu làng quê đang ngắm nhìn cánh đồng mùa gặt |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ tác phẩm
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình của tác phẩm là Người nông dân đang sống và lao động trên quê hương mình
→ Đáp án C
|
Câu 2: Nhân vật trữ tình “bâng khuâng” trước những âm thanh, hình ảnh nào? A. Dấu chân người mới nguyên; tiếng chân nhái đạp màu đất non B. Bánh chưng vuông, bánh dày tròn C. Gió thổi; trời cao D. Đường cày; màu xanh |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những hình ảnh khiến nhân vật trữ tình cảm thấy “bâng khuâng”
Lời giải chi tiết:
Những hình ảnh khiến nhân vật trữ tình cảm thấy “bâng khuâng”: Dấu chân người mới nguyên; tiếng chân nhái đạp màu đất non
→ Đáp án A
|
Câu 3: Tác giả sử dụng phép tu từ/ nghệ thuật ẩn dụ trong dòng thơ nào sau đây? A. Và cơn gió thổi bỗng trời ở trên!... B. Trời cao – Bỗng vút cao thêm C. Bâng khuâng!... Vì hẫng chân đêm mất rồi D. Gặt rồi – còn gốc rạ thôi |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Tác giả sử dụng biện pháp ẩn dụ trong dòng thơ Bâng khuâng!... Vì hẫng chân đêm mất rồi
→ Đáp án C
|
Câu 4: Tác giả sử dụng phép tu từ nào ở dòng thơ Còn trơ chân rạ với đồng – Đồng ơi!? A. Ẩn dụ B. Hoán dụ C. Nhân hóa D. So sánh |
Phương pháp giải
Nhớ lại kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết
Câu thơ trên sử dụng biện pháp nhân hóa: gọi cánh đồng như với con người: “Đồng ơi!”
→ Đáp án C
Câu 5: Con người lao động trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất đáng quý nào? Hãy phân tích hình ảnh hoặc thủ pháp nghệ thuật đã thể hiện rõ phẩm chất đáng quý của người lao động mà em cho là đặc sắc nhất? (1đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý những phẩm chất đáng quý được đề cập
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nghệ thuật
Lời giải chi tiết:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, miệt mài lao động; kiên cường, nhẫn nại đối mặt với khó khăn; tin, yêu cuộc sống của mình
- Học sinh tự chọn được câu thơ thể hiện rõ phẩm chất của người lao động và phân tích câu thơ đó (gọi tên biện pháp nghệ thuật, phân tích hiệu quả thẩm mĩ…)
Câu 6: Em thấy mình cần học tập phẩm chất đáng quý nào ở nhân vật trữ tình và con người lao động? Vì sao? (trả lời bằng 5-7 câu văn) (1đ)
Phương pháp giải:
Nêu quan điểm của bản thân và đưa ra lý giải phù hợp
Lời giải chi tiết:
- HS xác định, tự lí giải theo cách hiểu và lựa chọn của cá nhân (có thể là phẩm chất mình đã sẵn có nay cần hiểu bồi đắp thêm, hoặc phẩm chất mình chưa có cần rèn luyện, bổ xung)
- Xác định phẩm chất cần bám sát văn bản; lí giải cần hợp lí, logic và phù hợp với văn háo dân tộc…
- Diễn đạt: rõ ý, biết liên kết câu
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
a. Chọn câu thơ phù hợp từ bài thơ Từ những dấu chân người làm tựa đề cho từng bức ảnh trên
Phương pháp giải:
HS tự trả lời theo nhận thức của cá nhân
Lời giải chi tiết:
- Tham khảo gợi ý:
+ Bức tranh 1: Cho dù bão tốc chân mây/ Cũng không tốc nổi đường cày của tôi
+ Bức tranh 2: Tay tôi còn bón còn chăm/ Thì đồng còn có tháng năm tháng mười
b. Lý giải sự tương đồng giữa các câu thơ và nội dung bức ảnh
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản và quan sát kĩ bức ảnh
Lời giải chi tiết
+ Bức ảnh 1: Hình ảnh người cày ruộng dưới mưa tương đồng với nội dung câu thơ: Cho dù bão tốc chân mây/ Cũng không tốc nổi đường cày của tôi
→ Thời tiết khắc nghiệt không ngăn cản được khát vọng của con người
+ Bức ảnh 2: hình ảnh mùa gặt – mùa vàng tương đồng với nội dung câu thơ (còn có tháng năm tháng mười)
→ Có công sức con người là có mùa gặt, có thu hoạch
II. TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 2: Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về hình ảnh những “dấu chân” trong bài thơ lục bát “Từ những dấu chân người” – Đinh Nam Khương (dài từ 1-1,5 trang) (4đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về hình ảnh những “dấu chân” trong bài thơ lục bát “Từ những dấu chân người” – Đinh Nam Khương |
|
|
Yêu cầu cần đạt |
Điểm |
|
- Trình bày đúng hình thức bài văn - Dùng từ hợp lý, diễn đạt rõ ý - Chữ sạch sẽ, rõ ràng |
0,5 |
|
Nội dung hướng vào cảm xúc về sự sống, niềm tin của nhân vật trữ tình - Cảm nghĩ về sự sống từ những “dấu chân” → Chọn dẫn chứng phù hợp với nhận định - Trình bày theo trình tự hợp lí |
2 |
|
- Đánh giá giá trị của đoạn thơ và sự tác động của đoạn thơ tới nhận thức, cảm xúc của mình |
0,75 |
|
Khuyến khích sáng tạo hợp lí trong góc nhìn; cách cảm nhận, hình thức bộc lộ cảm xúc… |
0,75 |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 10
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
QUÊ HƯƠNG
(Nguyễn Đình Huân)
Quê hương là một tiếng ve
Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
Dòng sông con nước đầy vơi
Quê hương là một góc trời tuổi thơ
Quê hương ngày ấy như mơ
Tôi là cậu bé dại khờ đáng yêu
Quê hương là tiếng sáo diều
Là cánh cò trắng chiều chiều chân đê
Quê hương là phiên chợ quê
Chợ trưa mong mẹ mang về bánh đa
Quê hương là một tiếng gà
Bình minh gáy sáng ngân nga xóm làng
Quê hương là cánh đồng vàng
Hương thơm lúa chín mênh mang trời chiều
Quê hương là dáng mẹ yêu
Áo nâu nón lá liêu xiêu đi về
[...]
Quê hương là những cơn mưa
Quê hương là những hàng dừa ven kinh
Quê hương mang nặng nghĩa tình
Chôn rau cắt rốn người ơi nhớ về.
(https://by.com.vn/xzpOX)
Câu hỏi
Câu 1: Đáp án nào nói lên đề tài của văn bản Quê hương?
A. Dòng sông.
B. Mẹ.
C. Quê hương
D. Góc trời tuổi thơ.
Câu 2: Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Những căn cứ nào giúp em xác nhận điều đó?
A. Thể thơ lục bát; gieo vần chân và ngắt nhịp chẵn.
B. Thể thơ lục bát, số tiếng ở từng cặp câu là 6-8; gieo vần chân và ngắt nhịp chẵn.
C. Thể thơ tự do xen lục bát; gieo vần chân và ngắt nhịp chẵn.
D. Thể thơ lục bát biến thể, gieo vần liền và ngắt nhịp chẵn, lẻ.
Câu 3: Nhân vật trữ tình trong văn bản Quê hương là người:
A. Nhớ, yêu tha thiết quê hương.
B. Buồn vì đã xa quê.
C. Không biết quê hương đã đổi thay thế nào.
D. Trở về quê cũ trong tâm trạng buồn thương.
Câu 4: Văn bản Quê hương dùng cách gieo vần nào sau đây?
A. Vần cách
B. Vần chân
C. Vần lưng
D. Vần liền
Câu 5: Những hình ảnh, câu thơ nào trong văn bản trên cho biết tác giả đang nhớ về quê hương tuổi thơ của mình? Có hình ảnh, câu thơ nào gợi nhắc em nhớ tới quê hương của mình không?(1đ)
Câu 6: Em thích hình ảnh quê hương trong bài thơ trên ở thời điểm nào (bình minh, trưa hè, chiều về)? Hãy viết/ vẽ về khung cảnh đó theo ý thích của em (1đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Câu 1: Đọc hai đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ)
|
Đoạn văn bản 1: Lục bát là thể thơ dân tộc mang đậm bản sắc và phong vị quê hương. Thơ lục bát rất dễ thuộc và dễ nhớ vì lời thơ giản dị, mộc mạc, có sự kết hợp giữa ngôn ngữ thơ và ngôn ngữ đời thường. Câu thơ đọc lên mà cứ ngỡ là câu hát hay một bản nhạc, vừa có vần vừa có điệu nghe rất thanh thoát và êm tai. Có nhiều câu lục bát đã đi vào lòng người như một lời ru… (https://bom.so/Vqam0q) |
Đoạn văn bản 2: Thơ lục bát đã kế thừa được mạch nguồn của thể thơ truyền thống. Những câu thơ dù là tả cảnh hay tả tình đều nhẹ nhàng, cùng lối ví von, so sánh, ẩn dụ tinh tế nên có sức truyền cảm và gửi gắm những bài học sâu sắc, thế giới tuổi thơ được tái hiện thật dung dị và trong sáng. Trong thơ có âm thanh, nhạc điệu, sắc màu của sự sống, dễ hiểu và dễ cảm (nhóm tác giả sưu tầm và biên soạn) |
a. Xác định điểm tương đồng và điểm riêng biệt của từng văn bản trên
b. Hãy chọn nhận định phù hợp nhất với bài thơ Quê hương của Nguyễn Đình Huân
Câu 2: Hãy viết một đoạn văn thể hiện cảm nghĩ của mình về 4-6 câu thơ lục bát mà em thích nhất trong bài thơ trên. Yêu cầu trích dẫn hợp lý 1 nhận định (ở 1 đoạn văn bản trong câu hỏi 1) vào bài viết của mình (4đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 10
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
C |
B |
A |
B |
|
Câu 1: Đáp án nào nói lên đề tài của văn bản Quê hương? A. Dòng sông. B. Mẹ. C. Quê hương D. Góc trời tuổi thơ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý tiêu đề văn bản
Lời giải chi tiết:
Đề tài của văn bản: Quê hương
→ Đáp án C
|
Câu 2: Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Những căn cứ nào giúp em xác nhận điều đó? A. Thể thơ lục bát; gieo vần chân và ngắt nhịp chẵn. B. Thể thơ lục bát, số tiếng ở từng cặp câu là 6-8; gieo vần chân và ngắt nhịp chẵn. C. Thể thơ tự do xen lục bát; gieo vần chân và ngắt nhịp chẵn. D. Thể thơ lục bát biến thể, gieo vần liền và ngắt nhịp chẵn, lẻ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Nhớ lại kiến thức về thể thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ thuộc thể thơ lục bát, số tiếng ở từng cặp câu là 6-8; gieo vần chân và ngắt nhịp chẵn.
→ Đáp án B
|
Câu 3: Nhân vật trữ tình trong văn bản Quê hương là người: A. Nhớ, yêu tha thiết quê hương. B. Buồn vì đã xa quê. C. Không biết quê hương đã đổi thay thế nào. D. Trở về quê cũ trong tâm trạng buồn thương. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý những chi tiết tác giả nói về quê hương
Lời giải chi tiết:
Bao trùm toàn bài là nỗi niềm nhớ, yếu tha thiết quê hương của tác giả
→ Đáp án A
|
Câu 4: Văn bản Quê hương dùng cách gieo vần nào sau đây? A. Vần cách B. Vần chân C. Vần lưng D. Vần liền |
Phương pháp giải
Nhớ lại kiến thức phần gieo vần
Lời giải chi tiết
Bài thơ được gieo vần chân:
Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
Dòng sông con nước đầy vơi
Quê hương là một góc trời tuổi thơ
Quê hương ngày ấy như mơ
→ Đáp án B
Câu 5: Những hình ảnh, câu thơ nào trong văn bản trên cho biết tác giả đang nhớ về quê hương tuổi thơ của mình? Có hình ảnh, câu thơ nào gợi nhắc em nhớ tới quê hương của mình không?(1đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý những hình ảnh cho thấy nỗi nhớ của tác giả
Lời giải chi tiết:
- Nhớ về quê hương tuổi thơ:
Quê hương là một góc trời tuổi thơ
Quê hương ngày ấy như mơ
Tôi là cậu bé dại khờ đáng yêu
- Hình ảnh, câu thơ nào gợi nhắc em nhớ tới quê hương: Học sinh tự làm (gợi ý: lấy các hình ảnh thơ làm điểm tựa, từ đó đối chiếu với cảnh sắc, con người ở quê mình để xác định câu thơ gợi nhắc quê hương mình)
Câu 6: Em thích hình ảnh quê hương trong bài thơ trên ở thời điểm nào (bình minh, trưa hè, chiều về)? Hãy viết/ vẽ về khung cảnh đó theo ý thích của em (1đ)
Phương pháp giải:
Nêu quan điểm của bản thân và đưa ra lý giải phù hợp
Lời giải chi tiết:
- HS tự trả lời theo sở thích cá nhân
- Tham khảo gợi ý:
+ Chọn thời điểm mà em hay thích ngắm cảnh
+ Chọn câu thơ tương ứng
+ Nói rõ lí do mình lựa chọn (2 lí do: câu thơ gợi hình ảnh, sự tác động tới cảm xúc cá nhân từ hình ảnh đó, tình cảm của tác giả…)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
a. Xác định điểm tương đồng và điểm riêng biệt của từng văn bản trên
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai văn bản
Lời giải chi tiết:
- Điểm chung: Cùng viết về vẻ đẹp, sức hấp dẫn của thể thơ lục bát
- Điểm riêng:
+ Đoạn văn bản 1: Viết về ngôn ngữ và âm điệu (nhịp vần) của thơ lục bát
+ Đoạn văn bản 2:Viết về vẻ đẹp tinh tế, sâu sắc của thơ lục bát (nghệ thuật, bài học) phù hợp với tuổi thơ
b. Hãy chọn nhận định phù hợp nhất với bài thơ Quê hương của Nguyễn Đình Huân
Phương pháp giải
Hs lựa chọn theo nhận thức của cá nhân
Lời giải chi tiết
- Gợi ý tham khảo:
+ “…dù là tả cảnh hay tả tình đều nhẹ nhàng, cùng lối ví von, so sánh, ẩn dụ tinh tế nên có sức truyền cảm… thế giới tuổi thơ được tái hiện thật dung dị và trong sáng”
+ “… rất dễ thuộc và dễ nhớ vì lời thơ giản dị, mộc mạc, có sự kết hợp giữa ngôn ngữ thơ và ngôn ngữ đời thường
II. TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 2: Hãy viết một đoạn văn thể hiện cảm nghĩ của mình về 4-6 câu thơ lục bát mà em thích nhất trong bài thơ trên. Yêu cầu trích dẫn hợp lý 1 nhận định (ở 1 đoạn văn bản trong câu hỏi 1) vào bài viết của mình (4đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Hãy viết một đoạn văn thể hiện cảm nghĩ của mình về 4- 6 câu thơ lục bát (mà em thích nhất) trong bài thơ trên. Yêu cầu trích dẫn hợp lí một nhận định |
|
|
Yêu cầu cần đạt |
Điểm |
|
- HS lựa chọn được đoạn thơ về mẹ/ quê hương - Trình bày đúng hình thức đoạn văn - Dùng từ hợp lý, diễn đạt rõ ý; chữ sạch sẽ, rõ ràng |
0,5 |
|
Nội dung chính hướng vào: - Cảm nghĩ về nội dung/ hình thức (quê hương qua âm thanh, hình ảnh; cách gieo vần, nhịp) của đoạn thơ - Cảm nghĩ về tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ/ quê hương - Trình bày theo trình tự hợp lí |
2 |
|
Đánh giá giá trị của đoạn thơ và sự tác động của đoạn thơ tới tâm hồn mình |
0,75 |
|
Khuyến khích sáng tạo hợp lí của học sinh |
0,75 |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 - Đề số 11
Đề thi
Phần I: Đọc hiểu (4 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
"Mặt trời lên, biển xanh lấp lánh ánh nắng vàng. Sóng biển nối đuôi nhau vỗ vào bờ cát trắng, tạo nên những âm thanh rì rào không ngừng. Trên bãi biển, những chú hải âu đang bay lượn tìm thức ăn. Cảnh biển buổi sáng thật bình yên và tràn đầy sức sống."
Câu 1 (1 điểm). Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
Câu 2 (1 điểm). Tìm và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong đoạn trích.
Câu 3 (1 điểm). Tác giả miêu tả cảnh biển buổi sáng như thế nào?
Câu 4 (1 điểm). Hãy nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của thiên nhiên qua đoạn trích trên.
Phần II: Tập làm văn (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Viết một đoạn văn khoảng 8-10 câu nêu cảm nhận của em về cảnh biển buổi sáng trong đoạn trích trên.
Câu 2 (4 điểm). Em hãy viết một bài văn kể về một kỷ niệm đáng nhớ giữa em và người thân trong gia đình.
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? |
Phương pháp:
Xác định cách thức biểu đạt mà đoạn trích sử dụng (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh)
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính là miêu tả.
Câu 2.
|
Tìm và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong đoạn trích. |
Phương pháp:
Tìm kiếm một biện pháp tu từ (ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, điệp ngữ, hoán dụ…) trong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa (câu "Sóng biển nối đuôi nhau vỗ vào bờ").
- Tác dụng: Làm cho sóng biển trở nên sinh động, gần gũi, gợi tả được sự chuyển động nhịp nhàng, liên tục của sóng.
Câu 3.
|
Tác giả miêu tả cảnh biển buổi sáng như thế nào? |
Phương pháp:
Trích dẫn hoặc diễn giải những câu miêu tả cảnh biển buổi sáng trong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Tác giả miêu tả cảnh biển buổi sáng với mặt trời chiếu sáng, biển xanh lấp lánh dưới ánh nắng, sóng biển rì rào vỗ vào bờ cát, và những chú hải âu bay lượn
Câu 4.
|
Hãy nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của thiên nhiên qua đoạn trích trên. |
Phương pháp:
Dựa trên đoạn trích để nêu cảm nhận về vẻ đẹp của thiên nhiên (biển cả) qua miêu tả của tác giả
Lời giải chi tiết:
Qua đoạn trích, em cảm nhận được vẻ đẹp bình yên, tươi sáng của thiên nhiên biển cả. Hình ảnh biển xanh lấp lánh dưới ánh nắng, những con sóng và hải âu tạo nên một khung cảnh thanh bình, tràn đầy sức sống, khiến con người cảm thấy thư thái, thoải mái.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Viết một đoạn văn khoảng 8-10 câu nêu cảm nhận của em về cảnh biển buổi sáng trong đoạn trích trên. |
Phương pháp:
- Viết đoạn văn cảm nhận về cảnh biển buổi sáng trong đoạn trích.
- Nêu rõ các chi tiết miêu tả và cảm nhận cá nhân về vẻ đẹp của cảnh biển.
Lời giải chi tiết:
- Mở đoạn: Giới thiệu về cảnh biển buổi sáng.
- Thân đoạn:
+ Miêu tả cảnh biển qua các chi tiết: mặt trời lên, biển lấp lánh, sóng biển rì rào, hải âu bay lượn.
+ Cảm nhận về sự tươi đẹp, yên bình của cảnh biển.
- Kết đoạn: Nhấn mạnh cảm giác thư thái, ấn tượng sâu sắc về vẻ đẹp thiên nhiên buổi sáng trên biển.
Câu 2.
|
Em hãy viết một bài văn kể về một kỷ niệm đáng nhớ giữa em và người thân trong gia đình. |
Phương pháp:
- Viết bài văn kể lại một kỷ niệm đáng nhớ với người thân.
- Sử dụng các yếu tố tự sự (kể lại sự việc), miêu tả (kể về cảnh, người), và biểu cảm (bộc lộ cảm xúc).
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài:
Giới thiệu kỷ niệm đáng nhớ với người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh chị em...).
2. Thân bài:
- Kể sự việc: Trình bày chi tiết về bối cảnh, thời gian, và sự việc xảy ra trong kỷ niệm đó.
- Miêu tả chi tiết: Miêu tả cảm xúc của bản thân, hành động và lời nói của người thân trong kỷ niệm đó.
- Cảm xúc: Cảm nhận của em sau sự việc: vui vẻ, cảm động, thay đổi suy nghĩ hoặc học được điều gì từ người thân qua kỷ niệm đó.
3. Kết bài:
Khẳng định lại ý nghĩa của kỷ niệm đó đối với em và tình cảm với người thân
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 - Đề số 12
Đề thi
Phần I: Đọc hiểu (4 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
"Có những đêm dài gió lạnh, tôi nằm nghe tiếng mưa rơi ngoài hiên, nhớ về những năm tháng tuổi thơ. Ngày ấy, chúng tôi thường cùng nhau ra đồng bắt ốc, thả diều dưới trời xanh, cùng nhau cười đùa vô tư. Mỗi lần nhớ về ký ức đó, tôi luôn cảm thấy trái tim mình ấm áp lạ thường."
Câu 1 (1 điểm). Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Câu 2 (1 điểm). Hình ảnh “những năm tháng tuổi thơ” trong đoạn trích gợi lên cho em suy nghĩ gì về tuổi thơ của tác giả?
Câu 3 (1 điểm). Theo em, tác giả muốn truyền tải thông điệp gì qua đoạn trích này?
Câu 4 (1 điểm). Tìm một từ ghép trong đoạn trích và cho biết tác dụng của từ gép đó.
Phần II: Tập làm văn (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em với bạn bè hoặc người thân trong gia đình.
Câu 2 (4 điểm). Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về tầm quan trọng của việc biết yêu thương và sẻ chia trong cuộc sống.
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào? |
Phương pháp:
Xác định phương thức biểu đạt qua cách thức diễn đạt và mục đích của đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích sử dụng phương thức biểu đạt tự sự (kể chuyện) vì nó kể lại những kỷ niệm, sự việc đã xảy ra trong quá khứ
Câu 2.
|
Hình ảnh “những năm tháng tuổi thơ” trong đoạn trích gợi lên cho em suy nghĩ gì về tuổi thơ của tác giả? |
Phương pháp:
Đọc kỹ đoạn trích và liên hệ với tuổi thơ của chính mình để hiểu ý nghĩa của hình ảnh "những năm tháng tuổi thơ."
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh "những năm tháng tuổi thơ" gợi lên sự hồn nhiên, trong sáng và những kỷ niệm đẹp của thời thơ ấu mà tác giả luôn nhớ đến. Đây là khoảng thời gian hạnh phúc và ấm áp trong ký ức của tác giả.
Câu 3.
|
Theo em, tác giả muốn truyền tải thông điệp gì qua đoạn trích này? |
Phương pháp:
Phân tích nội dung của đoạn trích để rút ra thông điệp mà tác giả muốn truyền tải.
Lời giải chi tiết:
Tác giả muốn truyền tải thông điệp rằng những kỷ niệm thời thơ ấu luôn để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng mỗi người, và đôi khi, nhớ về chúng giúp ta cảm thấy an yên, hạnh phúc hơn
Câu 4.
|
Tìm một từ ghép trong đoạn trích và cho biết tác dụng của từ ghép đó. |
Phương pháp:
Xác định từ ghép trong đoạn trích và phân tích tác dụng tạo cảm xúc, hình ảnh mà từ láy mang lại
Lời giải chi tiết:
Từ ghép "lạ thường" trong câu "trái tim mình ấm áp lạ thường" nhấn mạnh cảm giác ấm áp đặc biệt mà tác giả cảm nhận được khi nhớ về tuổi thơ, tạo nên sự ấn tượng về một điều gì đó khác biệt và sâu sắc.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em với bạn bè hoặc người thân trong gia đình. |
Phương pháp:
- Xác định kỷ niệm đáng nhớ nhất của bản thân với bạn bè hoặc người thân.
- Viết đoạn văn theo trình tự thời gian, miêu tả sự kiện đã xảy ra, cảm xúc và ý nghĩa mà kỷ niệm mang lại.
Lời giải chi tiết:
- Mở đoạn: Giới thiệu kỷ niệm đáng nhớ, có thể là một lần đi chơi, một trải nghiệm cùng người thân/bạn bè.
- Thân đoạn: Miêu tả chi tiết sự kiện diễn ra, cảm xúc của em và người liên quan.
- Kết đoạn: Nêu cảm nhận và bài học rút ra từ kỷ niệm đó.
Câu 2.
|
Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về tầm quan trọng của việc biết yêu thương và sẻ chia trong cuộc sống. |
Phương pháp:
- Sử dụng kiến thức thực tế và liên hệ với các giá trị đạo đức về tình yêu thương, sự sẻ chia.
- Viết bài văn theo bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài: Giới thiệu về ý nghĩa của tình yêu thương và sự sẻ chia trong cuộc sống.
2. Thân bài:
- Giải thích vì sao yêu thương và sẻ chia là quan trọng:
+ Sự yêu thương giúp gắn kết con người.
+ Sẻ chia giúp giảm bớt khó khăn, đem lại niềm vui cho bản thân và người khác.
- Đưa ra ví dụ về những hành động yêu thương và sẻ chia trong thực tế (trong gia đình, trường học, xã hội).
- Phân tích tác động tích cực của việc biết yêu thương, sẻ chia đối với bản thân và cộng đồng.
3. Kết bài: Khẳng định lại tầm quan trọng của tình yêu thương và sự sẻ chia, rút ra bài học cá nhân về việc áp dụng những giá trị này trong cuộc sống.
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 - Đề số 13
Đề thi
Phần I: Đọc hiểu (4 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
"Chú chim nhỏ đậu trên cành, cất tiếng hót vang làm bừng tỉnh cả khu vườn yên ả. Cả cánh đồng lúa trước mặt cũng xanh mướt như vừa được tắm táp bởi nắng sớm. Cảm giác yên bình làm tôi nhớ về tuổi thơ, những ngày rong chơi trên đồng ruộng, cười nói vô tư với đám bạn."
Câu 1 (1 điểm). Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Câu 2 (1 điểm). Tác giả muốn thể hiện điều gì qua hình ảnh “chú chim nhỏ” và “cánh đồng lúa”?
Câu 3 (1 điểm). Hãy nêu nội dung chính của đoạn trích trên.
Câu 4 (1 điểm). Tìm các từ ngữ miêu tả trong đoạn trích và nêu tác dụng của chúng.
Phần II: Tập làm văn (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu kể về một lần em làm việc tốt giúp đỡ người khác.
Câu 2 (4 điểm). Viết bài văn ngắn (khoảng 1 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về tầm quan trọng của tình bạn trong cuộc sống.
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào? |
Phương pháp:
Xác định phương thức biểu đạt dựa trên nội dung và mục đích của đoạn trích.
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích sử dụng phương thức miêu tả, vì nó miêu tả cảnh vật thiên nhiên và cảm xúc của tác giả.
Câu 2.
|
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào? |
Phương pháp:
Phân tích ý nghĩa của các hình ảnh được miêu tả trong đoạn trích.
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh "chú chim nhỏ” và “cánh đồng lúa” thể hiện sự yên bình, tĩnh lặng của thiên nhiên, gợi lên những kỷ niệm đẹp về tuổi thơ hồn nhiên, trong sáng của tác giả.
Câu 3.
|
Hãy nêu nội dung chính của đoạn trích trên. |
Phương pháp:
Xác định nội dung chính của đoạn trích thông qua việc miêu tả cảnh vật và cảm xúc của nhân vật.
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của đoạn trích là sự hồi tưởng về tuổi thơ của nhân vật qua cảnh thiên nhiên tươi đẹp và yên bình
Câu 4.
|
Tìm các từ ngữ miêu tả trong đoạn trích và nêu tác dụng của chúng. |
Phương pháp:
Tìm từ ngữ miêu tả và phân tích tác dụng của chúng.
Lời giải chi tiết:
Các từ ngữ miêu tả như “chú chim nhỏ”, “cất tiếng hót”, “bừng tỉnh”, “khu vườn yên ả” giúp làm nổi bật sự sống động của thiên nhiên và gợi lên cảm giác bình yên trong lòng người đọc.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu kể về một lần em làm việc tốt giúp đỡ người khác. |
Phương pháp:
- Lựa chọn một lần làm việc tốt mà em nhớ nhất.
- Viết đoạn văn theo trình tự thời gian: giới thiệu, miêu tả hành động và kết quả.
Lời giải chi tiết:
- Mở đoạn: Giới thiệu lần làm việc tốt (giúp đỡ người khác như nhặt đồ rơi, giúp đỡ người già, v.v.)
- Thân đoạn: Miêu tả hành động em đã làm và phản ứng của người nhận được sự giúp đỡ.
- Kết đoạn: Nêu cảm nhận của em sau khi làm việc tốt.
Câu 2.
|
Viết bài văn ngắn (khoảng 1 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về tầm quan trọng của tình bạn trong cuộc sống |
Phương pháp:
- Xác định tầm quan trọng của tình bạn trong cuộc sống.
- Viết bài theo bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài: Giới thiệu về tình bạn và vai trò quan trọng của nó trong cuộc sống.
2. Thân bài:
- Giải thích tại sao tình bạn lại quan trọng:
+ Bạn bè là người chia sẻ niềm vui, nỗi buồn.
+ Tình bạn giúp ta có động lực vượt qua khó khăn.
- Nêu ví dụ về tình bạn trong cuộc sống hằng ngày (trong gia đình, trường học).
- Phân tích tầm ảnh hưởng của tình bạn đối với cuộc sống và sự trưởng thành.
3. Kết bài: Khẳng định lại vai trò quan trọng của tình bạn, nêu cảm nghĩ của em về việc trân trọng và giữ gìn tình bạn.
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 - Đề số 14
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân. Thần mình rồng, thường ở dưới nước, thỉnh thoảng lên sống trên cạn, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ. Thần giúp nhân dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh - những loài yêu quái bấy lâu làm hại dân lành. Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở. Xong việc, thần thường về thủy cung với mẹ, khi có việc cần, thần mới hiện lên.
Bấy giờ, ở vùng núi cao phương Bắc, có nàng Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần. Nghe tiếng vùng đất Lạc có nhiều hoa thơm cỏ lạ, bèn tìm đến thăm. Âu Cơ và Lạc Long Quân gặp nhau, đèm lòng yêu thương, rồi trở thành vợ chồng, cùng nhau chung sống trên cạn ở điện Long Trang.
Ít lâu sau, Âu Cơ có mang. Đến kì sinh, chuyện thật lạ, nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường. Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần.
Thế rồi một hôm, Lạc Long Quân vốn quen ở nước cảm thấy mình không thể sống mãi trên cạn được, đành từ biệt Âu Cơ và đàn con để trở về thủy cung. Âu cơ ở lại một mình nuôi con, tháng ngày chờ mong, buồn tủi. Cuối cùng nàng gọi chồng lên và than thở:
– Sao chàng bỏ thiếp mà đi, không cùng thiếp nuôi các con?
Lạc Long Quân nói:
– Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là giòng tiên ở chốn non cao. Kẻ ở cạn, người ở nước, tính tình tập quán khác nhau, khó mà ăn ở cùng nhau một nơi lâu dài được. Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương. Kẻ miền núi, người miền biển, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.
Âu Cơ và trăm con nghe theo, rồi chia tay nhau lên đường.
Người con trưởng theo Âu Cơ được tôn lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang. Triều đình có tướng văn, tướng võ; con trai vua gọi là lang, con gái vua gọi là mị nương; khi cha chết thì ngôi được truyền cho con trưởng, mười mấy đời truyền nối ngôi vua đều lấy hiệu là Hùng Vương, không hề thay đổi.
Cũng bởi sự tích này mà về sau, người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên.
(Con Rồng cháu Tiên, Theo Nguyễn Đổng Chi, Ngữ văn 6, tập 1, NXB Giáo dục, 1989)
Câu 1 (0.5 điểm). Truyện “Con Rồng cháu Tiên” thuộc thể loại nào?
Câu 2 (0.5 điểm). Sắp xếp lại các sự việc sau theo đúng trình tự xảy ra trong truyện:
(1) Nàng Âu Cơ sinh nở kì lạ: Một bọc trứng nở ra 100 người con
(2) Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ
(3) Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con: 50 người con theo cha xuống biển, 50 người con theo mẹ lên núi
(4) Lạc Long Quân vì quen sống dưới nước bỏ Âu Cơ cùng 100 người con ở lại.
Câu 3 (1.0 điểm). Lời kể nào trong đoạn truyện có hàm ý rằng câu chuyện đã thực sự xảy ra trong quá khứ? Nhận xét về ý nghĩa của lời kể đó?
Câu 4 (1.0 điểm). Những đặc điểm nào của nhân vật Lạc Long Quân trong văn bản trên giúp em nhận biết đó là nhân vật truyền thuyết?
Câu 5 (1.0 điểm). Cho biết ý nghĩa của truyện “Con Rồng cháu Tiên”
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm). Từ truyện Con Rồng cháu Tiên, anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích ý nghĩa của chi tiết bọc trăm trứng và sự ra đời của một trăm người con, qua đó làm rõ tư tưởng đoàn kết và niềm tự hào về nguồn gốc dân tộc của người Việt Nam.
Câu 2 (4.0 điểm). Hãy kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà em đã đọc hoặc nghe kể (lưu ý: không sử dụng các truyện có trong SGK)
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải:
Cho biết ý nghĩa của truyện “Con Rồng cháu Tiên”
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc và xác định cốt truyện, các sự kiện chính
Lời giải:
(2), (1), (4), (3)
Câu 3.
Phương pháp:
Đọc và xác định yếu tố kì ảo
Lời giải:
- Lời kể: Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân.
- Nhận xét: Các sự kiện trong quá khứ rất gắn bó với nhân dân chúng ta. Muốn đưa phương pháp thuyết phục cho người đọc, người nghe tin rằng đây là câu chuyện có thật và được lưu giữ từ rất lâu
Câu 4.
Phương pháp:
Đọc và chú ý nhân vật Lạc Long Quân
Lời giải:
Đặc điểm của nhân vật truyền thuyết qua nhân vật Lạc Long Quân: thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ; sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ; Thần giúp nhân dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh - những loài yêu quái bấy lâu làm hại dân lành. Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở.
Câu 5.
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra ý nghĩa truyện
Lời giải:
Ý nghĩa của truyện giải thích nguồn gốc, tổ tiên của Người dân Việt Nam; ca ngợi công lao của Lạc Long Quân trong việc trừ yêu, diệt ma, chỉ dân cách trồng trọt, ăn ở.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
1. Mở đoạn
- Giới thiệu truyện Con Rồng cháu Tiên – truyền thuyết giải thích nguồn gốc dân tộc Việt.
- Nêu vấn đề: ý nghĩa chi tiết bọc trăm trứng và sự ra đời của một trăm người con.
2. Thân đoạn
- Giải thích: bọc trăm trứng → sinh ra trăm người con → biểu tượng độc đáo, khác thường.
- Ý nghĩa:
+ Khẳng định nguồn gốc chung, thiêng liêng của dân tộc.
+ Thể hiện sự gắn bó huyết thống, tình cảm ruột rà.
+ Đề cao tinh thần đoàn kết của cộng đồng người Việt dù ở miền núi hay miền biển.
+ Gieo niềm tự hào về dòng giống cao quý: “Con Rồng cháu Tiên”.
- Dẫn chứng: tinh thần đoàn kết xuyên suốt lịch sử → từ dựng nước thời Hùng Vương đến kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
- Phản đề: Nếu quên đi nguồn cội, chia rẽ dân tộc → sức mạnh bị suy yếu.
3. Kết đoạn
- Khẳng định: chi tiết bọc trăm trứng là biểu tượng của tinh thần đoàn kết và niềm tự hào dân tộc.
- Liên hệ bản thân: cần biết trân trọng, gìn giữ truyền thống tốt đẹp.
Lời giải chi tiết:
Trong kho tàng truyền thuyết dân gian Việt Nam, Con Rồng cháu Tiên là câu chuyện tiêu biểu giải thích nguồn gốc dân tộc. Nổi bật trong đó là chi tiết bọc trăm trứng nở ra một trăm người con. Đây là chi tiết kì ảo, mang tính biểu tượng sâu sắc. Bọc trăm trứng trước hết khẳng định sự ra đời thiêng liêng, cao quý của người Việt – con cháu của Lạc Long Quân và Âu Cơ. Một trăm người con tượng trưng cho sự thống nhất về huyết thống, tình cảm gắn bó như anh em trong một nhà. Khi chia nhau cai quản miền núi và miền biển, các con của Lạc Long Quân – Âu Cơ vẫn giữ lời hẹn “có việc thì giúp đỡ lẫn nhau”, khẳng định tinh thần đoàn kết bền chặt. Chính nhờ sức mạnh ấy mà dân tộc ta đã dựng nước từ buổi sơ khai, trải qua bao cuộc kháng chiến vẫn giữ vững non sông. Ngược lại, nếu quên đi cội nguồn, sống chia rẽ thì sức mạnh cộng đồng sẽ bị suy giảm. Chi tiết bọc trăm trứng vì thế không chỉ là huyền thoại về sự hình thành dân tộc mà còn gieo vào lòng mỗi người niềm tự hào, ý thức giữ gìn truyền thống. Hôm nay, chúng ta càng cần phát huy tinh thần đoàn kết ấy để xây dựng và bảo vệ đất nước giàu mạnh.
Câu 2.
Phương pháp:
1. Mở bài: giới thiệu
- Tên truyện: Cây vú sữa.
- Lí do muốn kể lại truyện: Cho em hiểu tình yêu bao la của mẹ và nhắc nhủ em đạo làm con.
2. Thân bài
- Trình bày:
+ Nhân vật: mẹ và cậu bé.
+ Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: mẹ mắng vầ cậu bé bỏ nhà đi.
- Kể chuyện theo trình tự thời gian:
+ Sự việc 1: Mẹ mắng nên cậu bé vùng vằng bỏ đi không về.
+ Sự việc 2: Quá đau buồn và kiệt sức vì nhớ con, mẹ cậu đã mất và hóa thành cây vú sữa.
+ Sự việc 3: Cậu bé bị đói và bị bắt nạt, nhớ mẹ nên đã tìm đường về nhà.
+ Sự việc 4: Về đến nhà không thấy mẹ đâu, chỉ có cây vú sữa.
+ Sự việc 5: Cậu bé ăn trái vú sữa ngọt ngào nhớ đến tình yêu thương của mẹ
+ Sự việc 6: Xóm làng ai cũng thích cây trái vú sữa nên xin hạt về trồng và đặt là cây vú sữa.
3. Kết bài: Cảm nghĩ về truyện vừa kể: cảm thấy biết ơn và kính trọng mẹ nhiều hơn.
Lời giải chi tiết:
Truyện cổ tích chính là suối nguồn mát lành về lòng nhân hậu và những bài học làm người bao la. Hòa trong dòng chảy mát lành ấy, có tác phẩm Cây vú sữa là câu chuyện khiến em nhớ mãi về sự hi sinh của đấng sinh thành.
Ngày xưa, có một cậu bé được mẹ cưng chiều nên rất nghịch và ham chơi. Một lần, bị mẹ mắng, cậu vùng vằng bỏ đi. Cậu la cà khắp nơi, mẹ cậu ở nhà không biết cậu ở đâu nên buồn lắm. Ngày ngày mẹ ngồi trên bậc cửa ngóng cậu về. Một thời gian trôi qua mà cậu vẫn không về. Vì quá đau buồn và kiệt sức, mẹ cậu gục xuống và hóa thành một cái cây.
Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ. “Phải rồi, khi mình đói, mẹ vẫn cho mình ăn, khi mình bị đứa khác bắt nạt, mẹ vẫn bên mình, về với mẹ thôi.” Cậu liền tìm đường về nhà. Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu. Cậu khản tiếng gọi mẹ:
- Mẹ ơi, mẹ đi đâu rồi, con đói quá! - Cậu bé gục xuống, rồi ôm một cây xanh trong vườn mà khóc.
Kỳ lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy. Cây nghiêng cành, một quả to rơi vào tay cậu bé. Cậu bé cắn một miếng thật to. Chát quá! Quả thứ hai rơi xuống. Cậu lột vỏ, cắn vào hạt quả. Cứng quá. Quả thứ ba rơi xuống. Cậu khẽ bóp quanh quanh quả, lớp vỏ mềm dần rồi khẽ nứt ra một kẽ nhỏ. Một dòng sữa trắng sóng sánh trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ.
Cây rung rinh cành lá, thì thào:
- Ăn trái ba lần mới biết trái ngon. Con có lớn khôn mới hay lòng mẹ.
Cậu oà lên khóc. Mẹ đã không còn nữa. Cậu nhìn lên tán lá, lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con. Cậu ôm lấy thân cây mà khóc, thân cây xù xì, thô ráp như đôi bàn tay làm lụng của mẹ. Trái cây thơm ngon ở vườn nhà cậu, ai cũng thích. Họ đem về gieo trồng khắp nơi và đặt tên là Cây Vú Sữa.
“Đi khắp thế gian, không ai tốt bằng mẹ”. Câu chuyện về cây vú sữa đã gửi gắm đến chúng em bài học về đạo làm con và công ơn trời biển của đấng sinh thành. Cảm ơn vườn cổ tích, cảm ơn những câu chuyện nhân văn đã dạy dỗ chúng em nên người trong suốt hành trình lớn lên.
