
Bài 1. Tập hợp - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 1. Tập hợp - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Lý thuyết Tập hợp Toán 6 KNTT với cuộc sống
I. Tập hợp và phần tử của tập hợp
Tập hợp là khái niệm cơ bản thường dùng trong toán học và cuộc sống. Ta hiểu tập hợp thông qua các ví dụ.
+ Ví dụ 1:
a) Tập hợp các bạn nữ trong lớp 6A bao gồm tất cả các bạn nữ của lớp 6A. Đối tượng của tập hợp này là các bạn nữ của lớp 6A. Mỗi một bạn là một phần tử.
b) Tập hợp các số nhỏ hơn gồm tất cả các số nhỏ hơn 6, đó là 0,1,2,3,4,5. Mỗi một số trong 6 số này là một phần tử của tập hợp, chẳng hạn số 0 là một phần tử, số 1 cũng là một phần tử
Một tập hợp (gọi tắt là tập) bao gồm những đối tượng nhất định. Các đối tượng ấy được gọi là những phần tử của tập hợp.

x là một phần tử của tập hợp A. Kí hiệu x ∈ A (đọc là x thuộc A).
y không là một phần tử của tập hợp A. Kí hiệu y ∉ A (đọc là y không thuộc A).
Chú ý: Khi x thuộc A, ta còn nói “x nằm trong A”, hay “A chứa x”.
Ví dụ 2. Cho tập hợp M như hình vẽ. Những phần tử nào thuộc tập hợp M, những phần tử nào không thuộc tập hợp M?

Tập hợp M gồm các phần tử 1; 4; 8; 9.
Ta có 1 là một phần tử của tập hợp M. Kí hiệu 1 ∈ M .
4 là một phần tử thuộc tập hợp M. Kí hiệu 4 ∈ M .
8 là một phần tử thuộc tập hợp M. Kí hiệu 8 ∈ M .
9 là một phần tử thuộc tập hợp M. Kí hiệu 9 ∈ M .
7 không là phần tử thuộc tập hợp M. Kí hiệu 7 ∉ M
Chú ý:
+) Ta thường đặt tên cho tập hợp bằng các chữ cái in hoa: A, B, C, D,...
+) Sử dụng các chữ cái thường a,b,c,... để kí hiệu cho phần tử.
+) Các phần tử của tập hợp được viết trong dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu “;”
+ Mỗi phần tử được liệt kê một lần , thứ tự liệt kê tùy ý.
II. Mô tả một tập hợp
1. Liệt kê các phần tử của tập hợp
Viết tất cả các phần tử của tập hợp trong dấu { } theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một lần.
Ví dụ 3. Cho hình vẽ:

Với tập hợp P gồm các số 1; 3; 5; 7; 9; 11 như hình vẽ.
Theo cách liệt kê, ta viết: P = {1; 3; 5; 7; 9; 11}.
2. Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của tập hợp
Gọi x là phần tử của tập hợp, chỉ ra tính chất đặc trưng của phần tử và viết tập hợp đã cho.
Ví dụ 4. Với tập hợp P = {1; 3; 5; 7; 9; 11}.
Ta thấy các phần tử của tập hợp P là các số tự nhiên lẻ và nhỏ hơn 12.
Khi đó, theo cách chỉ ra đặc trưng tập hợp P được viết là:
P = {x | x là số tự nhiên lẻ và nhỏ hơn 12}.
Chú ý:
+ Gọi \(\mathbb{N}\) là tập hợp gồm các số tự nhiên \(0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;...\). Ta có thể viết tập hợp \(\mathbb{N}\) như sau: \(\mathbb{N} = \{ 0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;...\} \)
+ Ta viết \(n \in \mathbb{N}\) có nghĩa \(n\) là một số tự nhiên. Chẳng hạn, tập \(P\) các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có thể viết là: \(P = \{ n|n \in \mathbb{N},n < 6\} \) hoặc \(P = \{ n \in \mathbb{N}|n < 6\} \)
+ Ta còn dùng kí hiệu \({\mathbb{N}^*}\) để chỉ tập hợp các số tự nhiên khác \(0\), nghĩa là \({\mathbb{N}^*} = \{ 1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;...\} \)
+ Tập rỗng là tập hợp không có phần tử nào, kí hiệu \(\emptyset \).


Trả lời Luyện tập 1 trang 6 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Gọi B là tập hợp các bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy nêu tên một bạn thuộc tập B và một bạn không thuộc tập B.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tất cả các bạn tổ trưởng trong lớp em đều thuộc B.
Một bạn thuộc B: Em tìm một bạn tổ trưởng.
Một bạn không thuộc B: bạn không là tổ trưởng.
Lời giải chi tiết
Tất cả các bạn tổ trưởng trong lớp em đều thuộc B.
Ví dụ: An, Minh, Tâm, Huy, Khang, Ngọc
Một bạn thuộc B: Em tìm một bạn tổ trưởng.
Ví dụ: Tâm
Một bạn không thuộc B: bạn không là tổ trưởng.
Ví dụ: Linh Chi
trithuchub.com
Trả lời Câu hỏi trang 7 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Khi mô tả tập hợp L các chữ cái trong từ NHA TRANG bằng cách liệt kê các phần tử, bạn Nam viết:
L = {N, H, A, T, R A, N, G}.
Theo em, bạn Nam viết đúng hay sai?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cách mô tả tập hợp: Liệt kê các phần tử của tập hợp, tức là viết các phần tử trong dấu ngoặc {} theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một lần.
Lời giải chi tiết
Bạn Nam viết sai vì mỗi phần tử chỉ được viết một lần mà phần tử A và N bạn Nam viết 2 lần.
Cách viết đúng: L = {N;H;A;T;R;G}
Trả lời Luyện tập 2 trang 7 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của chúng:
A = {x| x < 5}
B = {| x < 5}
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Cách viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: Liệt kê các phần tử của tập hợp, tức là viết các phần tử trong dấu ngoặc {} theo thứ tự tùy ý, các phần tử ngăn cách nhau bởi dấu ; nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một lần.
+ N là tập hợp các số tự nhiên và N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0
Lời giải chi tiết
Ta có:
A = {0; 1; 2; 3; 4}
B = {1; 2; 3; 4}
Trả lời Luyện tập 3 trang 7 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Gọi M là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 6 và nhỏ hơn 10.
a) Thay thế dấu "?" bằng dấu
5[?] M, 9[?]M,
b) Mô tả tập hợp M bằng hai cách.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Viết tập hợp M bằng hai cách liệt kê và chỉ ra tính chất đặc trưng.
Lời giải chi tiết
a) Các phần tử của tập hợp M là: 7; 8; 9. Do đó:
b) Cách liệt kê phần tử:
Cách chỉ ra tính chất đặc trưng: .
Giải Bài 1.1 trang 7 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Cho hai tập hợp:
A = {a;b;c;x;y} và B = {b;d;y;t;u;v}.
Dùng kí hiệu “\( \in \)” hoặc “\( \notin \)” để trả lời câu hỏi: Mỗi phần tử a, b, x, u thuộc tập hợp nào và không thuộc tập hợp nào?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Lý thuyết về phần tử thuộc và không thuộc một tập hợp.
- Quan sát từng phần tử a, b, x, u, nếu phần tử nào xuất hiện trong tập hợp A thì ta viết “\( \in \)” tập đó, nếu phần tử đó không xuất hiện trong tập hợp A thì kí hiệu “\( \notin \)”.
Lời giải chi tiết
Phần tử a thuộc tập hợp A và không thuộc tập hợp B nên ta kí hiệu:\(a \in A;a \notin B\)
Tương tự với các phần tử khác:
\(b \in A;b \in B\);
\(x \in A;x \notin B\)
\(u \notin A;u \in B\)
Giải Bài 1.2 trang 7 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Cho tập hợp hợp U = {| x chia hết cho 3}.
Trong các số 3, 5, 6, 0, 7 số nào thuộc và số nào không thuộc tập hợp U
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Một số thuộc tập U nếu số đó chia hết cho 3.
Các số có tổng các chữ số là một số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
Lời giải chi tiết
Tập hợp U là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 3.
Số 3 là số tự nhiên chia hết cho 3 nên 3 thuộc U
Số 5 là số tự nhiên không chia hết cho 3 nên 5 không thuộc U
Tương tự, số 6 và số 0 thuộc U. Số 7 không thuộc U.
Giải Bài 1.3 trang 7 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Bằng cách liệt kê các phần tử, hãy viết các tập hợp sau:
a) Tập hợp K các số tự nhiên nhỏ hơn 7;
b) Tập hợp D tên các tháng (dương lịch) có 30 ngày;
c) Tập hợp M các chữ cái tiếng Việt trong từ “ ĐIỆN BIÊN PHỦ”
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a)
- Liệt kê các số tự nhiên, số nào nhỏ hơn 7 thì số đó là phần tử của K.
- Viết các số đó trong dấu ngoặc {} và các số đó chỉ được viết một lần.
b)
- Tìm các tháng (dương lịch) có 30 ngày.
- Viết tên các tháng đó trong dấu ngoặc {} và các tháng đó chỉ được viết một lần.
c)
- Liệt kê các chữ cái xuất hiện trong từ.
- Viết từng chữ cái trong dấu ngoặc {} và các chữ cái đó chỉ được viết một lần.
Lời giải chi tiết
a) Các số tự nhiên nhỏ hơn 7 là: 0;1;2;3;4;5;6
=> K = {0;1;2;3;4;5;6}
b) Các tháng dương lịch có 30 ngày là: Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11.
=> D = {tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng 11}
c) M = {Đ;I;Ê;N;B;P;H;U}
trithuchub.com
Giải Bài 1.4 trang 8 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Bằng cách nêu dấu hiệu đặc trưng, hãy viết các tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.
- Ta viết \(n \in \mathbb{N}\) có nghĩa n là một số tự nhiên.
Lời giải chi tiết
Tính chất đặc trưng của phần tử là số tự nhiên và nhỏ hơn 10.
Cách 1:
A={n| n là số tự nhiên nhỏ hơn 10}.
Cách 2:
\(A = \left\{ {n|n \in \mathbb{N},n < 10} \right\}\).
Cách 3:
\(A = \left\{ {n \in \mathbb{N}|n < 10} \right\}\).
Giải Bài 1.5 trang 8 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm và 8 thiên thể quay quanh Mặt Trời gọi là các hành tinh. Đó là Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương. Gọi S là tập các hành tinh của Hệ Mặt Trời. Hãy viết tập S bằng cách liệt kê các phần tử của S.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, ngăn cách nhau bởi dấu “ ; ”
+ Mỗi phần tử được liệt kê một lần , thứ tự liệt kê tùy ý.
Lời giải chi tiết
S = {Sao Thủy; Sao Kim; Trái Đất; Sao Hỏa; Sao Mộc; Sao Thổ; Sao Thiên Vương; Sao Hải Vương}
Các dạng toán về tập hợp
I. Viết một tập hợp cho trước
Phương pháp:
Dùng một chữ cái in hoa và dấu ngoặc nhọn, ta có thể viết một tập hợp theo hai cách:
- Liệt kê các phần tử của nó.
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó
II. Sử dụng các kí hiệu của "thuộc" và "không thuộc"
Phương pháp:
- Nắm vững ý nghĩa các kí hiệu \( \in \) và \( \notin \)
- Kí hiệu \( \in \) đọc là “phần tử của” hoặc “thuộc”.
- Kí hiệu \( \notin \) đọc là “không phải là phần tử của” hoặc ‘không thuộc”.\(\)
III. Minh họa một tập hợp cho trước bằng hình vẽ
Phương pháp:
Sử dụng biểu đồ ven. Đó là một đường cong khép kín, không tự cắt, mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bởi một điểm ở bên trong đường cong đó.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 1. Tập hợp - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 1. Tập hợp - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: CHƯƠNG I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Bài 2. Cách ghi số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 3. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Luyện tập chung trang 20- Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 6. Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 1. Tập hợp - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 1. Tập hợp - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
