
Bài 6. Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 6. Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức
Lý thuyết Lũy thừa với số mũ tự nhiên Toán 6 KNTT với cuộc sống
1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a:
\({a^n} = a.a \ldots ..a\) (\(n\) thừa số \(a\) ) (\(n \ne 0\))
\({a^n}\) đọc là “a mũ n” hoặc “a lũy thừa n”.
\(a\) được gọi là cơ số.
\(n\) được gọi là số mũ.
Phép nhân nhiều thừa số giống nhau như trên được gọi là phép nâng lên lũy thừa.
\({a^1} = a\)
\({a^2} = a.a\) gọi là “\(a\) bình phương” (hay bình phương của \(a\)).
\({a^3} = a.a.a\) gọi là “\(a\) lập phương” (hay lập phương của \(a\)).
Quy ước: \({a^1} = a\); \({a^0} = 1\left({a \ne 0} \right).\)
Ví dụ: Tính \({2^3}\).
Số trên là lũy thừa bậc 3 của 2 và là tích của 3 thừa số 2 nhân với nhau nên ta có:
\({2^3} = 2.2.2 = 8\)
2. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
\({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\)
Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ.
Ví dụ: \({3.3^5} = {3^1}{.3^5} = {3^{1 + 5}} = {3^6}.\)
3. Chia hai lũy thừa cùng cơ số
\({a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\) \(\left( {a \ne 0;\,m \ge n \ge 0} \right)\)
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ cho nhau.
Ví dụ: \({3^5}:3 = {3^5}:{3^1} = {3^{5 - 1}} = {3^4} = 3.3.3.3 = 81\)


Trả lời Hoạt động 1 trang 22 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Bảng sau đây chỉ ra cách tính số hạt thóc ở một số ô trong bàn cờ trong bài toán mở đầu:

Để tìm số hạt thóc ở ô thứ 8, ta phải thực hiện phép nhân có bao nhiêu thừa số 7.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào bảng để suy luận tương tự.
Lời giải chi tiết

Để tìm số hạt thóc ở ô số 8, ta phải thực hiện phép nhân có 7 thừa số 2.
Trả lời Luyện tập 1 trang 23 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Hoàn thành bảng bình phương của các số tự nhiên từ 1 đến 10.

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng a2 = a.a
Lời giải chi tiết
|
a |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
a2 |
1 |
4 |
9 |
16 |
25 |
36 |
49 |
64 |
81 |
100 |
Trả lời Vận dụng trang 23 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
1) Tính số hạt thóc có trong ô thứ 7 của bàn cờ nói trong bài toán mở đầu.
2) Hãy viết mỗi số tự nhiên sau thành tổng giá trị các chữ số của nó bằng cách dùng các luỹ thừa của 10 theo mẫu:
4 257 = 4 . 103 +2. 102 + 5.10 + 7.
a) 23 197
b) 203 184.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) ![]()
b) Viết theo mẫu
Lời giải chi tiết
1. Số hạt thóc có trong ô thứ 7 của bàn cờ nói trong bài toán mở đầu:
2.2.2.2.2.2 = 26 = 64
2. a) 23 197 = 2.104 + 3.103 + 1.102 + 9.101 + 7
b) 203 184 = 2.105 + 0.104 + 3.103 + 1.102 + 8.101 + 4
trithuchub.com
Trả lời Hoạt động 2 trang 23 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
a) Viết kết quả phép nhân sau dưới dạng một luỹ thừa của 7:
b) Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa các số mũ của 7 trong hai thừa số và tích tìm được ở câu a)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a)![]()
b) So sánh tổng số mũ của 7 và số mũ của tích tìm được ở câu a).
Lời giải chi tiết
a) 72.73=(7.7).(7.7.7) = 75
b) Ta có: 2+3=5
Nhận xét: Tổng số mũ của 7 trong hai thừa số bằng số mũ của tích tìm được.
Trả lời Luyện tập 2 trang 23 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ thừa:
a) 53.57;
b) 24 . 25. 29;
c) 102. 104. 106. 108
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
am.an=am+n
Lời giải chi tiết
a) 53.57 = 53+7 = 510
b) 24..29=24+5+9 =
c) 102.104.106.108 = 102+4+6+8 = 1020.
Trả lời Hoạt động 3 trang 24 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
a) Viết kết quả phép chia sau dưới dạng một luỹ thừa của 6:
\({6^5}:{6^2} = \frac{{{6^5}}}{{{6^2}}} = \frac{{6.6.6.6.6}}{{6.6}} = ?\)
b) Sử dụng câu a) để suy ra \(6^5:6^3=6^2\). Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa các số mũ của 6 trong số bị chia, số chia và thương tìm được ở câu a).
c) Viết thương của phép chia \(10^7 : 10^4\) dưới dạng lũy thừa của 10
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Rút gọn rồi viết kết quả dưới dạng một luỹ thừa của 6
b) Quan sát kết quả câu a) và nhận xét.
Lời giải chi tiết
a) \({6^5}:{6^2} = \frac{{{6^5}}}{{{6^2}}} = \frac{{6.6.6.6.6}}{{6.6}} = 6.6.6 = {6^3}\)
b) Ta có 65 = 63.62 nên 65: 63 = 62.
Ta có: 5 - 2 = 3
Nhận xét: Hiệu số mũ của 6 trong số bị chia và số chia bằng số mũ của 6 trong thương tìm được.
c) Vì \(10^7 = 10^{4+3}=10^4.10^3\) nên \(10^7:10^4=10^3\)
Trả lời Luyện tập 3 trang 24 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết kết quả các phép tính dưới dạng một luỹ thừa:
a) 76 : 74;
b) 1 091100 : 1 091100
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
am:an = am-n
Lời giải chi tiết
a) 76:74 = 76−4 = 72
b) 1091100: 1091100 = 1091100−100 = 10910
trithuchub.com
Giải Bài 1.36 trang 24 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Viết các tích sau dưới dạng một luỹ thừa:
a) 9.9.9.9.9; b) 10. 10. 10. 10.
c) 5.5.5.25 d) a.a.a.a.a.a
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Định nghĩa lũy thừa: (n thừa số )
Lời giải chi tiết
a) 9 . 9 . 9 . 9 . 9 = 95
b) 10 . 10 . 10 . 10 =
c) 5.5.5.25=5.5.5.5.5=
d) a.a.a.a.a.a=
Giải Bài 1.37 trang 24 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Hoàn thành bằng sau vào vở

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết

Lời giải chi tiết
+) Ta có \(4^3\) là lũy thừa với cơ số là 4 và số mũ là 3
\(4^3 = 4 . 4 . 4 = 16 . 4 = 64\)
+) Cơ số là 3, số mũ là 5 ta có lũy thừa là \(3^5\)
\(3^5 = 3 . 3 . 3 . 3 . 3 = 9 . 3 . 3 . 3 = 27 . 3 . 3 = 81 . 3 = 243\)
+) Với cơ số là 2 thì ta phân tích 128 thành tích của các thừa số 2, ta được:
\(128 = 2 . 2 . 2 . 2 . 2 . 2 . 2 = 2^7\)
Vậy ta cần điền các số vào bảng như sau:
|
Lũy thừa |
Cơ số |
Số mũ |
Giá trị của lũy thừa |
|
43 |
4 |
3 |
64 |
|
35 |
3 |
5 |
243 |
|
27 |
2 |
7 |
128 |
Giải Bài 1.38 trang 24 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Tính
a) 25; b) 33; c) 52; d) 109.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết

Lời giải chi tiết
a) 25 = 2.2.2.2.2 = 32
b) 33 = 3.3.3 = 27
c) 52 = 5.5 =25
d) 109 =10.10.10.10.10.10.10.10.10 = 1 000 000 000
Giải Bài 1.39 trang 24 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Viết các số sau thành tổng giá trị các chữ số của nó bằng cách dùng các luỹ thừa của 10:
215; 902; 2020; 883 001.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
. Tương tự như vậy với các số có 3 và 6 chữ số
Lời giải chi tiết
trithuchub.com
Giải Bài 1.40 trang 24 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Tính 112, 1112. Từ đó hãy dự đoán kết quả của 1 1112.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính, quan sát kết quả để dự đoán
Lời giải chi tiết
112 = 11. 11 = 121
1112 = 111. 111 = 12321
Dự đoán: 11112 = 1234321
Giải Bài 1.41 trang 24 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Biết 210 = 1 024. Hãy tính 29 và 211.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tách 9 = 10-1 và 11 = 10+1
Lời giải chi tiết
29 =210-1 = 210: 21 = 1024 : 2 = 512
211 = 210+1 = 210 . 21 = 1024. 2 = 2048
Giải Bài 1.42 trang 24 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Tính: a) 57. 53; b) 58:54
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
am.an = am+n;
am:an = am-n
Lời giải chi tiết
a) 57.53 = = 510
b) 58:54 = 58−4 = 54
trithuchub.com
Giải Bài 1.43 trang 24 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Ta có: 1 + 3 + 5 = 9 = 32.
Viết các tổng sau dưới dạng bình phương của một số tự nhiên
a) 1 + 3 + 5 + 7; b) 1 + 3 + 5 + 7 + 9.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính tổng rồi viết các tổng sau dưới dạng bình phương của một số tự nhiên.
Lời giải chi tiết
a) 1 + 3 + 5 + 7 = 16 = 42
b) 1 + 3 + 5 + 7 + 9 = 25 = 52
Giải Bài 1.44 trang 24 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Trái Đất có khối lượng khoảng 60 .1020 tấn. Mỗi giây Mặt Trời tiêu thụ 6. 106 tấn khí hydrogen. Hỏi Mặt Trời cần bao nhiêu giây để tiêu thụ một lượng khí hydrogen có khối lượng bằng khối lượng Trái Đất?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thời gian để Mặt Trời tiêu thụ một lượng khí hydrogen có khối lượng bằng khối lượng Trái Đất = khối lượng Trái Đất : Số tấn khí hydrogen mỗi giây mặt trời tiêu thụ.
Lời giải chi tiết
Thời gian để Mặt Trời tiêu thụ một lượng khí hydrogen có khối lượng bằng khối lượng Trái Đất là:
60.1020 : (\(6.10^6)\)
= 6.101 .1020: (6.106)
= \((6.10^6) . 10^{15} \): (6.106)
= \([(6.10^6): (6.10^6)]. 10^{15}\)
=1015 (giây)
Giải Bài 1.45 trang 24 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Mỗi giây cơ thể con người trung bình tạo ra khoảng tế bào hồng cầu. Hãy tính mỗi giờ có bao nhiêu tế bào hồng cầu đã được tạo ra?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đổi 1 giờ = 3600 giây
Số tế bào hồng cầu được tạo ra mỗi giờ = Số tế bào hồng cầu được tạo ra mỗi giây. 3600
Lời giải chi tiết
Đổi 1 giờ = 3600 giây
Vậy mỗi giờ số tế bào hồng cầu được tạo ra là:
(tế bào)
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 6. Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 6. Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: CHƯƠNG I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Bài 1. Tập hợp - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 2. Cách ghi số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 3. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Luyện tập chung trang 20- Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 6. Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 6. Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
