
Bài 7. Thứ tự thực hiện các phép tính
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 7. Thứ tự thực hiện các phép tính
Lý thuyết Thứ tự thực hiện các phép tính Toán 6 KNTT với cuộc sống
1. Nhắc lại kiến thức cũ
Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính (cộng, trừ, nhân chia, nâng lên lũy thừa) làm thành một biểu thức.
Trong một biểu thức có thể có dấu ngoặc.
2. Quy ước thực hiện các phép tính
a. Đối với biểu thức không có dấu ngoặc.
+ Nếu phép tính chỉ có cộng, trừ hoặc chỉ có nhân, chia, ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
+ Nếu phép tính có cả cộng , trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng đến cộng trừ.
Lũy thừa \( \to \) nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.
b. Đối với biểu thức có dấu ngoặc.
Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự : \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)
Ví dụ:
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) \(3 + 2.5\)
Trong biểu thức có phép cộng và phép nhân nên ta thực hiện phép nhân trước, tính 2.5 trước rồi cộng với 3.
Ta có: \(3 + 2.5 = 3 + 10 = 13\)
b) \(5.\left( {{3^2} - 2} \right)\)
Trong biểu thức có dấu ngoặc nên ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước rồi nhân với 5 sau:
Trong ngoặc có phép nâng lên lũy thừa nên ta tính \({3^2}\) trước rồi trừ đi 2.
\(\left( {{3^2} - 2} \right) = \left( {9 - 2} \right) = 7\)
\(5.\left( {{3^2} - 2} \right) = 5.\left( {9 - 2} \right) = 5.7 = 35\)


Trả lời Câu hỏi trang 25 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong tình huống mở đầu, bạn nào trả lời đúng?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện phép tính theo thứ tự: Phép nhân trước phép cộng sau.
Lời giải chi tiết
5 + 3 x 2 = 5 + 6 = 11.
Vậy bạn Vuông đúng.
Trả lời Luyện tập 1 trang 26 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) b)
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia, ta thực hiện các phép tính từ trái sang phải.
- Nếu biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ) ta thực hiện phép tính trong ngoặc tròn trước.
Lời giải chi tiết
a) 25.23 − 32 + 125 = 25.8 – 9 + 125 = 316.
b) 2.32 + 5.(2 + 3) = 2.9+5.5 = 43.
Trả lời Vận dụng trang 26 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một người đi xe đạp trong 5 giờ. Trong 3 giờ đầu, người đó đi với vận tốc 14 km/h; 2 giờ sau, người đó đi với vận tốc 9 km/h.
a) Tính quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu; trong 2 giờ sau.
b) Tính quãng đường người đó đi được trong 5 giờ.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Tính quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu.
=> Quãng đường người đó đi được trong 2 giờ sau.
b) Quãng đường người đó đi được trong 5 giờ = Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu + Quãng đường người đó đi được trong 2 giờ sau.
Lời giải chi tiết
a) Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu là:
3 . 14 = 42 (km)
Quãng đường người đó đi được trong 2 giờ sau là:
2 . 9 = 18 (km)
b) Quãng đường người đó đi được trong 5 giờ là:
42 + 18 = 60 (km)
Đáp án: a) 3 giờ đầu: 42 km
2 giờ sau: 18 km
b) 60 km
Giải Bài 1.46 trang 26 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Tính:
a) 235 + 78 - 142;
b) 14 + 2.82;
c) {23 + (1 + (3 – 1)2]}: 13.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia, ta thực hiện các phép tính từ trái sang phải.
- Nếu biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ), dấu ngoặc vuông [], dấu ngoặc nhọn {} thi ta thực hiện phép tính trong các dấu ngoặc tròn trước, rồi thực hiện phép tính trong các dấu ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện phép tính trong dấu ngoặc nhọn.
Lời giải chi tiết
a) 235 + 78 - 142 = 171
b) 14 + 2 . 82 = 14 + 2 . 64 = 142
c) {23 + [1 + (3 − 1)2]}:13 =[8 + (1 +22 )] : 13= [8 + (1 + 4)] : 13 = 13 : 13 = 1
Giải Bài 1.47 trang 26 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Tính giá trị của biểu thức:
1+ 2(a + b) – 43 khi a = 25; b = 9.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thay a = 25 và b = 9 vào biểu thức rồi thực hiện phép tính.
Lời giải chi tiết
Khi a = 25; b = 9. Giá trị của biểu thức là:
trithuchub.com
Giải Bài 1.48 trang 26 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Trong 8 tháng đầu năm, một cửa hàng bán được 1 264 chiếc ti vi. Trong 4 tháng cuối năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 164 ti vi. Hỏi trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng đó bán được bao nhiêu ti vi? Viết biểu thức tính kết quả.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính số ti vi 4 tháng cuối năm cửa hàng đó bán được.
Tính tổng số ti vi cả năm cửa hàng đó bán được.
=> Số ti vi trung bình mỗi tháng cửa hàng đó bán được.
Lời giải chi tiết
Số ti vi 4 tháng cuối năm cửa hàng đó bán được là:
164 . 4 = 656 (chiếc)
Tổng số ti vi cả năm cửa hàng đó bán được là:
656 + 1 264 = 1920 (chiếc)
Vậy trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được số ti vi là:
1920 : 12 = 160 (chiếc)
Biểu thức tính số ti vi trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được là: (164 . 4 + 1264) : 12
Giải Bài 1.49 trang 26 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Căn hộ nhà bác Cường diện tích 105 m2. Trừ bếp và nhà vệ sinh diện tích 30 m2, toàn bộ diện tích sàn còn lại được lát gỗ như sau: 18 m2 được lát bằng gỗ loại 1 giá 350 nghìn đồng/m2; phần còn lại dùng gỗ loại 2 có giá 170 nghìn đồng/m2, công lát là 30 nghìn đồng/m2. Viết biểu thức tính tổng chi phí bác Cường cần trả gỗ lát sàn căn hộ như trên. Tính giá trị của biểu thức đó.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tính diện tích sàn được lát gỗ.
- Tính diện tích sàn lát gỗ loại 2
- Tính chi phí mua gỗ loại 1.
- Tính chi phí mua gỗ loại 2.
- Tính chi phí trả công lát gạch.
=> Tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn.
Lời giải chi tiết
Diện tích sàn được lát gỗ là:
105 - 30 = 75 (m2)
Diện tích sàn lát gỗ loại 2 là:
105 - 30 - 18 = 57 (m2)
Chi phí mua gỗ loại 1 là:
18 . 350 000 (đồng)
Chi phí mua gỗ loại 2 là:
57 . 170 000 (đồng)
Chi phí trả công lát gạch là:
75 . 30 000 (đồng)
Vậy biểu thức tính tổng chi phí bác Cường cần trả gỗ lát sàn căn hộ như trên là:
18 . 350 000 + 57 . 170 000 + 75 . 30 000
Tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn là:
18 . 350 000 + 57 . 170 000 + 75 . 30 000 = 18 240 000 (đồng)
Các dạng toán về thứ tự thực hiện phép tính
I. Thực hiện phép tính
Phương pháp:
1. Đối với biểu thức không có dấu ngoặc :
+ Nếu phép tính chỉ có cộng, trừ hoặc chỉ có nhân, chia, ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
+ Nếu phép tính có cả cộng , trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng đến cộng trừ.
Lũy thừa \( \to \) nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.
2. Đối với biểu thức có dấu ngoặc.
Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự : \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)
Ví dụ: Thực hiện phép tính
a) $12+5+36$
$=17+36$
$=53$
b) $20 – [ 30 – (5 – 1)^2]$
$=20-[30-4^2]$
$=20-[30-16]$
$=20-14$
$=6$
II. Tìm số hạng chưa biết trong một đẳng thức
Phương pháp:
Để tìm số hạng chưa biết, ta cần xác định rõ xem số hạng đó nằm ở vị trí nào (số trừ, số bị trừ, hiệu, số chia,…). Từ đó xác định được cách biến đổi và tính toán.
Ví dụ:
Tìm số tự nhiên $x$, biết:
a) $70 – 5.(x – 3) = 45$
Ta coi $5(x-3)$ làm một ẩn số cần tìm.
=> $5(x-3)$ là số trừ trong phép trừ trên.
$70 – 5.(x – 3) = 45$
$5.(x-3)=70-45$
$5.(x-3)=25$
$x-3=25:5$
$x-3=5$
$x=5+3$
$x=8$
b) $10 + 2x = 4^5: 4^3$
$10+2x=4^{5-3}$
$10+2x=4^2$
$10+2x=16$
$2x=16-10$
$2x=6$
$x=3$
III. So sánh giá trị các biểu thức
Phương pháp:
Tính riêng giá trị từng biểu thức rồi so sánh.
Ví dụ:
So sánh A và B biết:
$A=125 - 2.[56 - 48 : (15 - 7)]$ và $B=75 - 25.10 + 25.13 + 180$
Giải:
Ta có:
+) $A=125 - 2.[56 - 48 : (15 - 7)]$
$A=125-2.[56-48:8]$
$A=125-2.[56-6]$
$A=125-2.50$
$A=125-100=25$
+) $B=75 - 25.10 + 25.13 + 180$
$B=75+25.13-25.10+180$
$B=75+25.(13-10)+180$
$B=75+25.3+180$
$B=75+75+180$
$B=150+180=330$
Vậy $A<B$
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 7. Thứ tự thực hiện các phép tính có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 7. Thứ tự thực hiện các phép tính
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: CHƯƠNG I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Bài 1. Tập hợp - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 2. Cách ghi số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 3. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Luyện tập chung trang 20- Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 7. Thứ tự thực hiện các phép tính
Bộ câu hỏi gồm 18 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 7. Thứ tự thực hiện các phép tính", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
