
Bài 2. Cách ghi số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 2. Cách ghi số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Lý thuyết Cách ghi số tự nhiên Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Biểu diễn 1 số dưới dạng tổng các chữ số của nó
I. Hệ thập phân
1. Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân
- Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy trong 10 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9; vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng.
- Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó. Chẳng hạn, 10 chục thì bằng 1 trăm; 10 trăm thì bằng 1 nghìn; …
Chú ý: Khi viết các số tự nhiên ta quy ước:
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên (từ trái sang phải) khác 0.
2. Để dễ đọc với các số có bốn chữ số ta viết tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái.
Ví dụ:
Số 221 707 263 598
- Đọc: Hai trăm hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi tám.
- Các lớp: lớp tỉ, triệu, nghìn, đơn vị được ghi lại như sau:
Ví dụ 1. Hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau chỉ dùng 3 chữ số 0; 3; 5. Đọc mỗi số đã viết được.
Lời giải
Các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau từ ba số 0; 3; 5 là:
305; 350; 503; 530.
Cách đọc:
305: ba trăm linh năm;
350: ba trăm năm mươi;
503: năm trăm linh ba;
530: năm trăm ba mươi.
2. Giá trị các chữ số của một số tự nhiên
Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị các chữ số của nó. Chẳng hạn như số có ba chữ số () được viết dưới dạng tổng giá trị các chữ số của nó như sau: .
Ví dụ 2.
a) Viết sô 32009 thành tổng các chữ số của chúng.
c) Cho số 1256934, chữ số 5 trong số đã cho nằm ở hàng nào và có giá trị bao nhiêu?
Lời giải
a) 32009 = 3 x 10000 + 2 x 1000 + 0 x 100 + 0 x 10 + 9.
b) Chữ số 5 trong số đã cho nằm ở hàng chục nghìn và có giá trị.
II. Số La Mã
Để viết các số La Mã không quá 30, ta dùng các kí tự I, V và X (gọi là những số La Mã).
Ba chữ số đó cộng với hai cụm chữ số là IV và IX là năm thành phần dùng để ghi số La Mã.
Giá trị của mỗi thành phần được ghi lại trong bảng sau và không thay đổi dù đứng ở bất kì vị trí nào:
nào:

+ Dưới đây là các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10:

+ Để biểu diễn các số từ 11 đến 20, ta thêm X vào bên trái mỗi số từ I đến X:

+ Để biểu diễn các số từ 21 đến 30, ta thêm XX vào bên trái mỗi số từ I đến X:

1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị của các thành phần viết nên số số. Chẳng hạn, số XXIV có ba thành phần là X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu diễn số 24.
2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
Ví dụ 3:
a) Viết các số 17; 23 và 8 bằng số La Mã.
b) Đọc các số La Mã XXIX, XIV, VII.
Lời gải
a) Số La Mã biểu diễn cho số 17 là: XVII;
Số La Mã biểu diễn cho số 23 là: XXIII;
Số La Mã biểu diễn cho số 8 là: VIII.
b) Đọc:
XXIX: Hai mươi chín;
XIV: Mười bốn;
VII: Bảy.


Trả lời Câu hỏi trang 9 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Chỉ dùng ba chữ số 0, 1 và 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số, mỗi chữ số chỉ viết một lần.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Bước 1: Chọn chữ số hàng trăm (khác 0)
+ Bước 2: Chọn chữ số hàng chục (khác chữ số hàng trăm)
+ Bước 3: Chọn chữ số hàng đơn vị (khác chữ số hàng trăm, hàng chục)
Lời giải chi tiết
Các số có ba chữ số lập được là: 120, 210, 102, 201.
Trả lời Hoạt động 1 trang 10 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong số 32 019, ta thấy:
"Chữ số 2 nằm ở hàng nghìn và có giá trị bằng 2 x 1 000 = 2 000".
Hãy phát biểu theo mẫu câu đó đối với các chữ số còn lại.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Chữ số hàng chục nghìn có giá trị bằng số đó nhân với 10000
- Chữ số hàng trăm có giá trị bằng số đó nhân với 100
- Chữ số hàng chục có giá trị bằng số đó nhân với 10.
- Chữ số hàng đơn vị có giá trị bằng số đó.
Lời giải chi tiết
- Chữ số 3 nằm ở hàng chục nghìn có giá trị bằng 3 x 10 000 = 30 000
- Chữ số 0 nằm ở hàng trăm có giá trị bằng 0 x 100 = 0
- Chữ số 1 nằm ở hàng chục có giá trị bằng 1 x 10 = 10
- Chữ số 9 nằm ở hàng đơn vị có giá trị bằng 9.
Trả lời Hoạt động 2 trang 10 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết số 32 019 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cộng các giá trị của các hàng đã tính ở HĐ1
Lời giải chi tiết
32 019 = 3 x 10 000 + 2 x 1 000 + 0 x 100 + 1 x 10 + 9 x 1
Trả lời Luyện tập trang 10 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của nó
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lời giải chi tiết
Số 34 604 được viết thành tổng giá trị các chữ số của nó là:
34 604 = (3 x 10 000) + (4 x 1 000) + (6 x 100) + (0 x 10) + 4
Trả lời Vận dụng trang 10 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Bác Hoa đi chợ, Bác chi mang ba loại tiền: loại (có mệnh giá) 1 nghìn (1 0000 đồng, loại 10 nghìn (10 000 đồng và loại 100 nghìn (100 000 đồng. Tổng số tiền bác phải trả là 492 nghìn đồng. Nếu mỗi loại tiền, bác mang theo không quá 9 tờ thì bác sẽ phải trả bao nhiêu tờ tiền mỗi loại, mà người bán không phải trả lại tiền thừa?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Viết số 492 thành tổng giá trị các chữ số của nó từ đó suy ra số tờ tiền mỗi loại phải trả.
Lời giải chi tiết
Ta biểu diễn 492 thành:
492 = (4 x 100) + (9 x 10) + 2 x 1
Vậy để người bán hàng không phải trả lại tiền thừa thì số tờ tiền mỗi loại bác phải trả là: 4 tờ loại
100 nghìn (100 000) đồng, 9 tờ 10 nghìn (10 000 đồng) và 2 tờ loại 1 nghìn (1 000 đồng)
trithuchub.com
Trả lời Câu hỏi trang 11 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã.
b) Đọc các số La Mã XVI, XXII.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xem cách viết số La Mã SGK (Trang 11)
Lời giải chi tiết
a) Số 14: XIV
Số 27: XXVII
b) XVI: Mười sáu
XXII: Hai mươi hai
Lời giải hay
Trả lời Thử thách nhỏ trang 11 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Sử dụng đúng 7 que tính, em xếp được những số La Mã nào?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ghép các que tính thành các số La Mã
Lời giải chi tiết
Các số có thể ghép được: XVIII (18), XXIII (23), XXIV (24), XXVI (26), XXIX(29), XXXI(31).
Giải Bài 1.6 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Cho các số: 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267 (viết trong hệ thập phân)
a) Đọc mỗi số đã cho;
b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị bằng bao nhiêu?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Đọc các số đã cho
b) Số 7 đứng ở hàng nào thì nhân 7 với số tương ứng.
Lời giải chi tiết
a)
27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm lẻ một
106 712: Một trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm mười hai
7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi lăm
2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm lẻ bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy.
b)
27 501: chữ số 7 nằm ở hàng nghìn và có giá trị là 7x1 000 = 7 000
106 712: chữ số 7 nằm ở hàng trăm và có giá trị là 7x 100 = 700
7 110 385: chữ số 7 nằm ở hàng triệu và có giá trị là 7x 1 000 000 = 7 000 000
2 915 404 267: chữ số 7 nằm ở hàng đơn vị và có giá trị là 7x1 = 7
trithuchub.com
Giải Bài 1.7 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng
a) 400
b) 40
c) 4
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đếm số chữ số 0 sau số 4, nếu không có số 0 thì 4 đứng ở hàng đơn vị, có 1 số 0 thì 4 đứng ở hàng chục, có hai số 0 thì 4 đứng ở hàng trăm.
Lời giải chi tiết
a) Vì 400 = 4 x 100 nên chữ số 4 có giá trị bằng 400 khi nó đứng ở hàng trăm.
b) Vì 40 = 4 x 10 nên chữ số 4 có giá trị bằng 40 khi nó đứng ở hàng chục.
c) Vì 4 = 4 x 1 nên chữ số 4 có giá trị bằng 4 khi nó đứng ở hàng đơn vị.
Giải Bài 1.8 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Đọc các số La Mã XIV; XVI; XXIII.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đọc các số La Mã đã cho
Lời giải chi tiết
XIV : mười bốn
XVI : mười sáu
XXIII: hai mươi ba
Giải Bài 1.9 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Viết các số sau bằng số La Mã: 18, 25
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Viết các số đã cho bằng số La Mã
Lời giải chi tiết
18: XVIII
25: XXV
Giải Bài 1.10 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Do số 0 không thể đứng đầu tiên từ trái qua phải nên ta viết số 9 đứng đầu su đó viết các số xen kẽ nhau
Lời giải chi tiết
Vì số 0 không thể đứng đầu nên số cần tìm là 909 090.
trithuchub.com
Giải Bài 1.11 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Dùng các chữ số 0, 3 và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị là 50.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lưu ý chữ số 0 không thể đứng ở hàng trăm.
Lời giải chi tiết
Chữ số 5 có giá trị là 50 nên nó ở hàng chục.
Số 0 không thể đứng đầu nên chữ số 3 ở hàng trăm và chữ số 0 ở hàng đơn vị.
Vậy số cần tìm là 350.
Giải Bài 1.12 trang 12 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 10 gói, mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính số cái kẹo có trong 1 hộp
Tính số cái kẹo có trong 1 thùng
=> Tính số kẹo trong 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo.
Lời giải chi tiết
Số cái kẹo trong 1 gói là: 10 (cái kẹo)
Số cái kẹo có trong 1 hộp là: 10 x 10 = 100 (cái kẹo)
Số cái kẹo có trong 1 thùng là: 100 x 10 = 1 000 (cái kẹo)
Vậy một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo thì số kẹo người đó đã mua tất cả là:
9 x 1000 + 9 x 100 + 9 x 10 = 9990 (cái kẹo)
Đáp số 9990 cái kẹo.
Các dạng toán về ghi số tự nhiên
1. Viết tất cả các số có n chữ số từ n chữ số cho trước
Phương pháp:
Giả sử từ ba chữ số $a,b,c$ khác $0,$ ta viết các số có ba chữ số như sau:
Chọn $a$ là chữ số hàng trăm ta có: \(\overline {abc} \), \(\overline {acb} \);
Chọn $b$ là chữ số hàng trăm ta có: \(\overline {bac} \), \(\overline {bca} \);
Chọn $c$ là chữ số hàng trăm ta có: \(\overline {cab} \), \(\overline {cba} \).
Vậy tất cả có 6 số có ba chữ số lập được từ ba chữ số khác $0$: $a,b$ và $c.$
Chữ số $0$ không thể đứng ở hàng cao nhất của số có $n$ chữ số phải viết.
Dùng $2$ chữ số $3, 5$, hãy viết tất cả các số có $2$ chữ số mà các chữ số khác nhau.
Giải:
Chữ số hàng chục có thể là $3$ hoặc $5$.
Nếu chữ số hàng chục là $3$ thì chữ số hàng đơn vị là $5$.
Nếu chữ số hàng chục là $5$ thì chữ số hàng đơn vị là $3$.
2. Tính số các số có n chữ số cho trước
Phương pháp:
Bước 1: Tìm số nhỏ nhất và số lớn nhất có $n$ chữ số.
Bước 2: Để tính số các số có $n$ chữ số ta lấy số lớn nhất có $n$ chữ số trừ đi số nhỏ nhất có $n$ chữ số rồi cộng với $1.$
Ví dụ:
Có bao nhiêu số có $3$ chữ số?
Giải:
Số lớn nhất có $3$ chữ số là $999$.
Số nhỏ nhất có $3$ chữ số là: $100$.
Số các số có $3$ chữ số là $999-100+1=900$.
3. Sử dụng công thức đếm số các số tự nhiên
Phương pháp:
Để đếm các số tự nhiên từ $a$ đến $b,$ hai số liên tiếp cách nhau $d$ đơn vị, ta dùng công thức sau:
$\dfrac{{b - a}}{d} + 1$ hay bằng (số cuối – số đầu):khoảng cách +1.
- Căn cứ vào các phần tử đã được liệt kê hoặc căn cứ vào tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp cho trước, ta có thể tìm được số phần tử của tập hợp đó.
- Sử dụng các công thức sau:
+ Tập hợp các số tự nhiên từ $a$ đến $b$ có: $b-a + 1$ phần tử (1)
+ Tập hợp các số chẵn từ số chẵn $a$ đến số chẵn $b$ có: $\left( {b-a} \right):2 + 1$ phần tử ( 2)
+ Tập hợp các số lẻ từ số lẻ $m$ đến số lẻ $n$ có: $\left( {n - m} \right):2 + 1$ phần tử ( 3)
+ Tập hợp các số tự nhiên từ $a$ đến $b,$ hai số kế tiếp cách nhau d đơn vị, có: $\left( {b - a} \right):d + 1$ phần tử (4)
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 2. Cách ghi số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 2. Cách ghi số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: CHƯƠNG I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Bài 1. Tập hợp - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 3. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Luyện tập chung trang 20- Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 6. Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 2. Cách ghi số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 2. Cách ghi số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
