
Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Lý thuyết Phép nhân và phép chia số tự nhiên Toán 6 KNTT với cuộc sống
1. Phép nhân số tự nhiên
\(a.b = a + a + ... + a\) (Có b số hạng)
\(a.b = d\)
(thừa số) . (thừa số) = (tích)
Tính chất của phép nhân:
Giao hoán: \(a.b = b.a\)
Kết hợp: \(\left( {a.b} \right).c = a.\left( {b.c} \right)\)
Phân phối của phép nhân đối với phép cộng:\(a.\left( {b + c} \right) = a.b + a.c\)
Ta hiểu tính chất phân phối ở đây là nếu a nhân với một tổng của b và c thì ta lấy a nhân với b và lấy a nhân với c rồi cộng lại với nhau. Chẳng hạn,\(2.(3+5)= 2.3 + 2.5\).
Lưu ý:
1) Nếu các thừa số đều bằng chữ, hoặc chỉ có một thừa số bằng số thì ta có thể không viết dấu nhân giữa các thừa số. Chẳng hạn, \(a \times b = a.b = ab\), \(2 \times a = 2.a = 2a\).
2) Trong tính nhẩm ta thường sử dụng các kết quả:
2.5=10
4.25=100
8.125=1000
3) Tích \(\left( {ab} \right)c\) hay \(a\left( {bc} \right)\) gọi là tích cả ba số a, b, c và viết gọn là \(abc\).
Ví dụ 1: Đặt tính nhân \(254.45\)

Ví dụ 2: Tính nhẩm 12.25
\(12.25 = \left( {3.4} \right).25 = 3.\left( {4.25} \right) = 3.100 = 300\)
2. Phép chia hết và phép chia có dư
Chia hai số tự nhiên
Cho hai số tự nhiên \(a\) và \(b,\) trong đó \(b \ne 0\), ta luôn tìm được đúng hai số tự nhiên \(q\) và \(r\) duy nhất sao cho:
\(a = b.q + r\) trong đó \(0 \le r < b\)
Nếu \(r = 0\) thì ta có phép chia hết:
(số bị chia) : (số chia) = (thương)
Nếu \(r \ne 0\) thì ta có phép chia có dư.
(số bị chia) = (số chia) . (thương) + (số dư)
Ví dụ 3: Thực hiện các phép chia sau
a) 780:12

b) 445:13



Trả lời Luyện tập 1 trang 17 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính: a) 834 . 57, b) 603 . 295
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đặt tính rồi tính để suy ra kết quả
Lời giải chi tiết

Vậy 834 . 57 = 47 538
603 . 295 = 177 885
Trả lời Vận dụng 1 trang 17 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Giá tiền in một trang giấy khổ A4 là 350 đồng. Hỏi bác Thiệp phải trả bao nhiêu tiền nếu in một tập tài liệu khổ A4 dày 250 trang?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số tiền mà bác Thiệp phải trả khi in tập tài liệu = Giá tiền phôtô một trang giấy . Số trang
Lời giải chi tiết
Số tiền mà bác Thiệp phải trả khi in tập tài liệu đó là:
250 . 350 = 87 500 (đồng)
Đáp số: 87 500 đồng
Trả lời Hoạt động 1 trang 18 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho a = 12, b = 5. Tính a.b, b.a và so sánh hai kết quả
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính rồi so sánh hai kết quả
Lời giải chi tiết
a.b = 12.5 = 60
b.a = 5.12 = 60.
=> a.b = b.a
Trả lời Hoạt động 2 trang 18 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm số tự nhiên c sao cho (3 . 2). 5 = 3 . (2 . c).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Biến đối vế phải về dạng chứa ngoặc như vế trái
Lời giải chi tiết
Ta có 3. (2 . c) = (3 . 2) . c = (3.2) . 5
Do đó c =5
Trả lời Hoạt động 3 trang 18 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính và so sánh 3.(2+5) và 3.2 +3.5
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tinh trong ngoặc trước ---> phép nhân ---> phép cộng
Lời giải chi tiết
Ta có: 3 .(2+5) = 3.7 = 21
3.2+ 3.5 = 6 + 15 =21
Vậy 3.(2+5) = 3.2 +3.5
Trả lời Luyện tập 2 trang 18 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính nhẩm: 125.8001.8
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân
Lời giải chi tiết
125 . 8001 . 8 = (125 . 8) . 8 001 = 1000 . 8 001 = 8 001 000
Trả lời Vận dụng 2 trang 18 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một trường học lên kế hoạch thay tất cả các bóng đèn sợi đốt bình thường bằng bóng đèn led cho 32 phòng học, mỗi phòng 8 bóng. Nếu mỗi bóng đèn led có giá 96 000 đồng thì nhà trường phải trả bao nhiêu tiền để thay đủ đèn led cho tất cả các phòng học?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tính số bóng đèn cần phải thay
=> Tổng số tiền nhà trường phải trả
Lời giải chi tiết
Số bóng đèn cần phải thay tất cả là:
32 . 8 = 256 (bóng đèn)
Tổng số tiền nhà trường phải trả là:
96 000 . 256 = 24 576 000 (đồng)
Đáp số: 24 576 000 đồng
trithuchub.com
Trả lời Hoạt động 4 trang 18 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Thực hiện các phép chia 196 :7 và 215 : 18.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện các phép chia
Lời giải chi tiết

196 : 7 = 28
215 : 18 = 11 (dư 17)
Trả lời Hoạt động 5 trang 18 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong hai phép chia trên, hãy chỉ ra phép chia hết và phép chia có dư. Trong mỗi trường hợp, hãy cho biết số bị chia, số chia, thương và số dư (nếu có).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào hoạt động 4 để chỉ ra phép chia hết và phép chia có dư.
Lời giải chi tiết
Phép chia hết là: 196 : 7 = 28
Số bị chia là 196, số chia là 7, thương là 28
Phép chia có dư là 215 : 18 = 11 (dư 17)
Số bị chia là 215, số chia là 18, thương là 11 và số dư là 17
Trả lời Luyện tập 3 trang 19 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Thực hiện các phép chia sau:
a) 945:45; b) 3 121:51
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện các phép chia
Lời giải chi tiết

Vậy:
a) 945 : 45 = 21
b) 3 121 : 51 = 61 (dư 10)
Trả lời Vận dụng 3 trang 19 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Giải bài toán mở đầu: Mẹ em mua 1 túi 10 kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilogam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính số tiền mà mẹ phải trả
=> Số tờ 50 nghìn đồng mà mẹ phải đưa
Lời giải chi tiết
Số tiền mà mẹ phải trả là:
10 . 20 000 = 200 000 (đồng)
Số tờ 50 nghìn đồng mà mẹ phải đưa là:
200 000 : 50 000 = 4 (tờ)
Đáp số: 4 tờ
trithuchub.com
Giải Bài 1.23 trang 19 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Thực hiện các phép nhân sau:
a) 951 . 23; b) 47. 273
c) 845 . 253; d) 1 356 . 125
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đặt tính rồi tính
Lời giải chi tiết

a) 951 . 23 = 21 873
b) 47 . 273 = 12 831
c) 845 . 253 = 213 785
d) 1 356 . 125 = 169 500
Giải Bài 1.24 trang 19 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Tính nhẩm:
a) 125 . 10; b) 2 021 . 100
c) 1 991. 25.4; d) 3025 .125 . 8
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nhóm các thừa số để tích của chúng là số tròn trăm, tròn nghìn rồi tính nhẩm
Lời giải chi tiết
a) 125 . 10 = 1 250
b) 2 021 . 100 = 202 100
c) 1 991 . 25 . 4 = 1 991 . (25 . 4) = 1 991 . 100 = 199 100
d) 3 025 . 125 . 8 = 3 025 . (125 . 8)
= 3 025 . 1 000 = 3 025 000
trithuchub.com
Giải Bài 1.25 trang 19 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Tính nhẩm:
a) 125 . 101. Hướng dẫn viết 101 = 100+1.
b) 21 . 49. Hướng dẫn viết 49 = 50 - 1.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ta tách: 101 = 100+1 và 49 = 50 – 1.
Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng, phép trừ: a.(b+c) = a.b + a.c
a.(b – c) = a.b – a.c
Lời giải chi tiết
a) 125 . 101 = 125 . (100 + 1) = 125 . 100 + 125 . 1
= 12 500 + 125 = 12 625
b) 21 . 49 = 21 . (50 - 1) = 21 . 50 - 21 . 1
= 1 050 - 21 = 1 029
trithuchub.com
Giải Bài 1.26 trang 19 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Một trường Trung học cơ sở có 50 phòng học, mỗi phòng có 11 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho 4 học sinh ngồi. Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số học sinh trường có thể nhận nhiều nhất để mọi học sinh đều có chỗ ngồi = số phòng học . số bộ bàn ghế mỗi phòng . số học sinh có thể xếp vào 1 bộ bàn ghế.
Lời giải chi tiết
Số học sinh trường có thể nhận nhiều nhất để mọi học sinh đều có chỗ ngồi là:
50 . 11 . 4 = 2200 (học sinh)
Đáp số: 2200 học sinh
trithuchub.com
Giải Bài 1.27 trang 19 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Tìm thương và số dư (nếu có) của các phép chia sau:
a) 1 092 : 91
b) 2 059: 17.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện phép chia rồi tìm thương và số dư (nếu có)
Lời giải chi tiết

a) 1 092 : 91 = 12
b) 2 059 : 17 = 121 (dư 2)
trithuchub.com
Giải Bài 1.28 trang 19 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Tổng điều tra dân số ngày 1 - 4 - 2019, tỉnh Bắc Giang có 1 803 950 người (theo Tổng cục Thống kê). Biết rằng hai lần số dân tỉnh Bắc Giang kém số dân Thanh Hóa 32 228 người. Tính số dân tỉnh Thanh Hóa.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số dân tỉnh Thanh Hóa = Số dân tỉnh Bắc Giang . 2 + 32 228
Lời giải chi tiết
Số dân tỉnh Thanh Hóa là:
1 803 950 . 2 + 32 228 = 3 640 128 (người)
Đáp số: 3 640 128 người
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: CHƯƠNG I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Bài 1. Tập hợp - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 2. Cách ghi số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 3. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Luyện tập chung trang 20- Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 6. Lũy thừa với số mũ tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
