
Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn - Toán 9 Kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn - Toán 9 Kết nối tri thức
Lý thuyết Phương trình bậc hai một ẩn Toán 9 Kết nối tri thức
1. Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn
|
Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng , trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là hệ số và . |
Ví dụ: Phương trình là phương trình bậc hai với .
Phương trình là phương trình bậc hai với .
Phương trình không là phương trình bậc hai vì .
2. Cách giải phương trình bậc hai một ẩn có dạng đặc biệt
Giải phương trình bậc hai khuyết số hạng tự do (dạng )
|
Để giải phương trình bậc hai dạng , ta sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung đưa về dạng tích.
hoặc Suy ra hoặc . |
Ví dụ: Giải phương trình
Ta có:
hoặc
hoặc .
Vậy phương trình có hai nghiệm .
Giải phương trình bậc hai khuyết số hạng bậc nhất (dạng )
|
Để giải phương trình bậc hai dạng , ta sử dụng hằng đẳng thức để đưa vế trái về một bình phương: +) Với thì phương trình vô nghiệm. +) Với thì . +) Với thì hoặc . |
Ví dụ: 1. Giải phương trình
Ta có:
hoặc
Vậy phương trình có hai nghiệm .
2. Giải phương trình
Ta có:
hoặc
hoặc
Vậy phương trình có hai nghiệm .
Giải phương trình bậc hai dạng
|
Để giải phương trình bậc hai dạng , ta có thể cộng thêm vào hai vế của phương trình với cùng một số thích hợp để vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó ta có thể giải phương trình đã cho. |
Ví dụ: Giải phương trình
Ta có:
hoặc
suy ra hoặc .
Vậy phương trình có hai nghiệm .
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Công thức nghiệm của phương trình bậc hai:
|
Xét phương trình bậc hai một ẩn . Tính biệt thức . - Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: . - Nếu thì phương trình có nghiệm kép . - Nếu thì phương trình vô nghiệm. |
Ví dụ: Giải phương trình .
Ta có: .
.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là
.
Chú ý: Nếu phương trình có a và c trái dấu, tức là , thì . Khi đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Ví dụ: Phương trình có , suy ra a và c trái dấu.
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai:
|
Xét phương trình bậc hai một ẩn , với và . - Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: . - Nếu thì phương trình có nghiệm kép . - Nếu thì phương trình vô nghiệm. |
Ví dụ: Giải phương trình .
Ta có: .
.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là
.
3. Tìm nghiệm của phương trình bậc hai bằng máy tính cầm tay
Sử dụng máy tính cầm tay, ta có thể dễ dạng tìm nghiệm của các phương trình bậc hai.
Bước 1. Ta sử dụng loại máy tính cầm tay (MTCT) có chức năng này (có phím MODE/MENU).
Đối với máy Fx-570VN PLUS, ta bấm phím MODE rồi bấm phím 5 rồi bấm phím 3 để chuyển về chế độ giải phương trình bậc hai.
Đối với máy Fx-580VNX, ta bấm MENU rồi bấm phím 9 để chọn tính năng Equation/Func (Ptrình/HệPtrình).

Bấm phím 2 để chọn Polynomial Degree

Cuối cùng, bấm phím 2 để giải phương trình bậc hai

Bước 2. Ta nhập các hệ số bằng cách bấm

Đối với phương trình bậc hai có nghiệm kép, ta nhận được kết quả hiển thị trên màn hình như sau:

Đối với phương trình bậc hai vô nghiệm, ta nhận được kết quả hiển thị trên màn hình như sau:



Giải mục 1 trang 10, 11 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
HĐ1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 10 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Gọi x (m) là bề rộng của mặt đường (0<x<8). Tính chiều dài và chiều rộng của bể bơi theo x.
Phương pháp giải:
Chiều dài bể bơi = chiều dài của mảnh đất− 2. bề rộng lối đi.
Chiều rộng bể bơi = chiều rộng của mảnh đất− 2. bề rộng lối đi.
Lời giải chi tiết:
Chiều dài của bể bơi là: 28−2x(m).
Chiều rộng của bể bơi là: 16−2x(m).
HĐ2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 10 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Dựa vào kết quả HĐ1, tính diện tích của bể bơi theo x.
Phương pháp giải:
Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài chiều rộng lần lượt là a, b, là: S=a.b
Lời giải chi tiết:
Diện tích của bể bơi là: (28−2x)(16−2x)=4x2−88x+448(m2)
HĐ3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 10 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Sử dụng giả thiết và kết quả HĐ2, hãy viết phương trình để tìm x.
Phương pháp giải:
Diện tích của bể bơi là 288m2 nên ta có: 4x2−88x+448=288
Lời giải chi tiết:
Vì diện tích của bể bơi là 288m2 nên ta có phương trình:
4x2−88x+448=2884x2−88x+160=0
LT1
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 11 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Trong các phương trình sau, những phương trình nào là phương trình bậc hai ẩn x? Chỉ rõ các hệ số a, b, c, của mỗi phương trình đó.
a) x2+5=0;
b) 2x2+7x=0;
c) x2−2x+5x=0;
d) 0,5x2=0.
Phương pháp giải:
Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng ax2+bx+c=0, trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là hệ số và a≠0.
Lời giải chi tiết:
a) Phương trình x2+5=0 là phương trình bậc hai với a=1,b=0,c=5.
b) Phương trình 2x2+7x=0 là phương trình bậc hai với a=2,b=7,c=0.
c) Phương trình x2−2x+5x=0 không là phương trình bậc hai.
d) Phương trình 0,5x2=0 là phương trình bậc hai với a=0,5,b=0,c=0.
TL
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Tranh luận trang 11 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Pi nói rằng: Phương trình (ẩn x) mx2+2x+1=0 (m là một số cho trước) là phương trình bậc hai với a=m,b=2,c=1. Ý kiến của em thế nào?
Phương pháp giải:
Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng ax2+bx+c=0, trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là hệ số và a≠0.
Lời giải chi tiết:
Với m=0 thì phương trình đã cho trở thành: 2x+1=0, đây không phải là phương trình bậc hai.
Vậy ý kiến của Pi là sai.
Giải mục 2 trang 12, 13 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
LT2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 12 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Giải các phương trình sau:
a) 2x2+6x=0;
b) 5x2+11x=0.
Phương pháp giải:
Các bước giải phương trình:
+ Bước 1: Đưa phương trình về dạng: A.B=0.
+ Bước 2: Nếu A.B=0 thì A=0 hoặc B=0. Giải các phương trình đó và kết luận.
Lời giải chi tiết:
a) 2x2+6x=0
2x(x+3)=0
x=0 hoặc x=−3
Vậy phương trình có hai nghiệm x=0; x=−3.
b) 5x2+11x=0
x(5x+11)=0
x=0 hoặc x=−115
Vậy phương trình có hai nghiệm x=0; x=−115.
LT3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 12 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Giải các phương trình sau:
a) x2−25=0;
b) (x+3)2=5.
Phương pháp giải:
Các bước giải phương trình:
+ Bước 1: Đưa phương trình về dạng: A2=B(B≥0).
+ Bước 2: Nếu A2=B(B≥0) thì A=√B hoặc A=−√B. Giải các phương trình đó và kết luận.
Lời giải chi tiết:
a) x2−25=0
x2=25
x=5 hoặc x=−5
Vậy phương trình có hai nghiệm x=5; x=−5.
b) (x+3)2=5
x+3=√5 hoặc x+3=−√5
x=−3+√5 hoặc x=−3−√5
Vậy phương trình có hai nghiệm x=−3+√5; x=−3−√5.
LT4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 13 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Cho phương trình x2+6x=1. Hãy cộng vào cả hai vế của phương trình với cùng một số thích hợp để được một phương trình mà vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó, giải phương trình đã cho.
Phương pháp giải:
Các bước giải phương trình:
+ Bước 1: Cộng thêm 9 vào 2 vế để đưa phương trình về dạng: A2=B(B≥0).
+ Bước 2: Nếu A2=B(B≥0) thì A=√B hoặc A=−√B. Giải các phương trình đó và kết luận.
Lời giải chi tiết:
x2+6x=1
x2+2.x.3+32=1+9
(x+3)2=10
x+3=√10 hoặc x+3=−√10
x=−3+√10 x=−3−√10
Vậy phương trình có hai nghiệm x=−3+√10; x=−3−√10.
Giải mục 3 trang 13, 14, 15 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
HĐ4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 13 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Thực hiện các bước sau để giải phương trình: 2x2−8x+3=0.
a) Chuyển hạng tử tự do sang vế phải.
b) Chia cả hai vế của phương trình cho hệ số của x2.
c) Thêm vào hai vế của phương trình nhận được ở câu b với cùng một số để vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó tìm nghiệm x.
Phương pháp giải:
a) Chuyển hạng tử tự do của phương trình sang vế phải ta được phương trình 2x2−8x=−3.
b) Chia cả hai vế của phương trình cho hệ số của x2 ta được: x2−4x=−32.
c) Các bước giải phương trình:
+ Bước 1: Cộng thêm 4 vào 2 vế để đưa phương trình về dạng: A2=B(B≥0).
+ Bước 2: Nếu A2=B(B≥0) thì A=√B hoặc A=−√B. Giải các phương trình đó và kết luận.
Lời giải chi tiết:
a) Chuyển hạng tử tự do của phương trình sang vế phải ta được phương trình 2x2−8x=−3.
b) Chia cả hai vế của phương trình cho hệ số của x2 ta được: x2−4x=−32.
c) x2−4x=−32
x2−4x+4=−32+4
(x−2)2=52
x−2=√102 hoặc x−2=−√102
x=2+√102 x=2−√102
Vậy phương trình có hai nghiệm x=2+√102; x=2−√102.
LT5
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 14 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Áp dụng công thức nghiệm, giải các phương trình sau:
a) 2x2−5x+1=0;
b) x2+8x+16=0;
c) x2−x+1=0.
Phương pháp giải:
Xét phương trình bậc hai một ẩn ax2+bx+c=0(a≠0). Tính biệt thức Δ=b2−4ac.
+ Nếu Δ>0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=−b+√Δ2a;x2=−b−√Δ2a.
+ Nếu Δ=0 thì phương trình có nghiệm kép: .
+ Nếu thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có: nên phương trình có hai nghiệm phân biệt
b) Ta có: nên phương trình có nghiệm kép:
c) Ta có: nên phương trình vô nghiệm.
TTN
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Thử thách nhỏ trang 14 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Pi hỏi: Có thể nói gì về nghiệm của phương trình bậc hai nếu a và c trái dấu?
Em hãy trả lời câu hỏi của anh Pi.
Phương pháp giải:
Xét phương trình bậc hai một ẩn có:
Nếu a và c trái dấu thì tích . Từ đó, xét dấu của biệt thức . Do đó, kết luận được số nghiệm của phương trình .
Lời giải chi tiết:
Vì a và c trái dấu thì tích , suy ra: .
Do đó, . Suy ra, phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Vậy nếu a và c trái dấu thì phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt.
LT6
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Luyện tập 6 trang 15 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Xác định a, b’, c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình sau:
a) ;
b) .
Phương pháp giải:
Xét phương trình bậc hai một ẩn , với và
+ Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
+ Nếu thì phương trình có nghiệm kép: .
+ Nếu thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có: và .
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
b) Ta có: và .
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
VD
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 15 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Giải bài toán trong tình huống mở đầu.
Tình huống mở đầu: Trên một mảnh đất hình chữ nhật có kích thước 28m x 16m, người ta dự định làm một bể bơi có đường đi xung quanh (H.6.9). Hỏi bề rộng của đường đi là bao nhiêu để diện tích của bể bơi là ?

Phương pháp giải:
- Giải phương trình đã lập được ở HĐ3 để tìm x:
Xét phương trình bậc hai một ẩn , với và
+ Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
+ Nếu thì phương trình có nghiệm kép: .
+ Nếu thì phương trình vô nghiệm.
- Đối chiếu x vừa tìm được với điều kiện và đưa ra kết luận.
Lời giải chi tiết:
Theo kết quả của HĐ3 ta có:
Ta có: .
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Vậy bề rộng của đường đi là 2m thì diện tích của bể bơi là .
Giải mục 4 trang 16 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trả lời câu hỏi Luyện tập 7 trang 16 SGK Toán 9 Kết nối tri thức
Sử dụng máy tính cầm tay, tìm các nghiệm của các phương trình sau:
a) ;
b) ;
c) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng máy tính bỏ túi để tìm nghiệm của phương trình.
Lời giải chi tiết
Khi sử dụng máy tính cầm tay, sau khi mở máy, ta ấn phím
để chuyển về chế độ giải phương trình bậc hai, tiếp theo với từng phương trình ta thực hiện như sau:

Giải bài tập 6.8 trang 16 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Đưa các phương trình sau về dạng và xác định các hệ số a, b, c của phương trình đó.
a) ;
b) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện quy tắc chuyển vế để đưa phương trình về dạng: .
Lời giải chi tiết
a)
Phương trình có .
b)
Phương trình có .
Giải bài tập 6.9 trang 16 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Giải các phương trình sau:
a) ;
b) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Các bước giải phương trình:
+ Bước 1: Đưa phương trình về dạng: .
+ Bước 2: Nếu thì hoặc . Giải các phương trình đó và kết luận.
b) Các bước giải phương trình:
+ Bước 1: Đưa phương trình về dạng: .
+ Bước 2: Nếu thì hoặc . Giải các phương trình đó và kết luận.
Lời giải chi tiết
a)
hoặc
Vậy phương trình có hai nghiệm ; .
b)
hoặc
Vậy phương trình có hai nghiệm ; .
Giải bài tập 6.10 trang 16 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Không cần giải phương trình, hãy xác định các hệ số a, b, c, tính biệt thức \(\Delta \) và xác định số nghiệm của mỗi phương trình sau:
a) \(11{x^2} + 13x - 1 = 0\);
b) \(9{x^2} + 42x + 49 = 0\);
c) \({x^2} - 2x + 3 = 0\).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét phương trình bậc hai một ẩn \(a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right)\). Tính biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\)
+ Nếu \(\Delta > 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}};{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}\).
+ Nếu \(\Delta = 0\) thì phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = \frac{{ - b}}{{2a}}\).
+ Nếu \(\Delta < 0\) thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải chi tiết
a) Phương trình \(11{x^2} + 13x - 1 = 0\) có \(a = 11;b = 13;c = - 1\) và \(\Delta = {13^2} - 4.11.\left( { - 1} \right) = 213 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.
b) Phương trình \(9{x^2} + 42x + 49 = 0\) có \(a = 9;b = 42;c = 49\) và \(\Delta = {42^2} - 4.49.9 = 0\) nên phương trình có nghiệm kép.
c) Phương trình \({x^2} - 2x + 3 = 0\) có \(a = 1;b = - 2;c = 3\) và \(\Delta = {\left( { - 2} \right)^2} - 4.1.3 = - 8 < 0\) nên phương trình vô nghiệm.
Giải bài tập 6.11 trang 17 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, giải các phương trình sau:
a) ;
b) ;
c) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét phương trình bậc hai một ẩn . Tính biệt thức
+ Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
+ Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
+ Nếu thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải chi tiết
a) Ta có: nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
b) Ta có: nên phương trình có nghiệm kép
c) Ta có: nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Giải bài tập 6.12 trang 17 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Sử dụng máy tính cầm tay, tìm nghiệm của các phương trình sau:
a) ;
b) ;
c) .
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng máy tính bỏ túi để tìm nghiệm của phương trình.
Lời giải chi tiết
Khi sử dụng máy tính cầm tay, sau khi mở máy, ta ấn phím
để chuyển về chế độ giải phương trình bậc hai, tiếp theo với từng phương trình ta thực hiện như sau:

Giải bài tập 6.13 trang 17 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Độ cao h (mét) so với mặt đất của một vật được phóng thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đầu cho bởi công thức , ở đó t là thời gian kể từ khi phóng (giây) (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). Hỏi sau bao lâu kể từ khi phóng, vật sẽ rơi trở lại mặt đất?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Vật chạm đất khi .
+ Giải phương trình , từ đó tìm được t.
Lời giải chi tiết
Vật chạm đất khi . Khi đó,
hoặc
Vậy sau 4 giây kể từ khi phóng, vật sẽ trở lại mặt đất.
Giải bài tập 6.14 trang 17 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Kích thước màn hình ti vi hình chữ nhật được xác định bằng độ dài đường chéo. Ti vi truyền thống có định dạng 4:3, nghĩa là tỉ lệ giữa chiều dài và chiều rộng của màn hình là 4:3. Hỏi diện tích của màn hình ti vi truyền thống 37in là bao nhiêu? Diện tích của màn hình ti vi LCD 37 in có định dạng 16:9 là bao nhiêu? Màn hình ti vi nào có diện tích lớn hơn? Ở đây, các diện tích màn hình được tính bằng inch vuông.

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Gọi chiều dài của ti vi là x, đặt điều kiện, tính chiều rộng theo x.
+ Áp dụng định lý Pythagore để đưa ra phương trình theo ẩn x.
+ Giải phương trình ẩn x, tìm nghiệm x, đối chiếu với điều kiện để tìm giá trị x thỏa mãn điều kiện.
+ Tính diện tích của ti vi.
+ So sánh diện tích của ti vi truyền thống và ti vi LCD và đưa ra kết luận.
Lời giải chi tiết
+) Gọi chiều dài của ti vi truyền thống là x (in, x>0) thì chiều rộng của ti vi truyền thống là 34x(in)
Khi đó ta có: x2+(34x)2=372 (định lý Pythagore)
2516x2=1369
x=1485 (do x>0)
Diện tích của ti vi truyền thống là: 1485.34.1485=657,12(in2)
+) Gọi chiều dài của ti vi LCD là y (in, ) thì chiều rộng của ti vi LCD là
Khi đó ta có: (định lý Pythagore)
Diện tích của ti vi LCD là:
Vì nên màn hình ti vi truyền thống có diện tích lớn hơn.
Giải bài tập 6.15 trang 17 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng nhỏ hơn chiều dài 6m và có diện tích là . Tính các kích thước của mảnh vườn đó.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Gọi chiều rộng mảnh vườn là x, đặt điều kiện, tính chiều dài mảnh vườn theo x.
+ Sử dụng điều kiện diện tích để lập phương trình ẩn x.
+ Giải phương trình ẩn x, tìm nghiệm x, đối chiếu với điều kiện để tìm giá trị x thỏa mãn điều kiện.
Lời giải chi tiết
Gọi chiều rộng của mảnh vườn là x (m, ) thì chiều dài hình chữ nhật là
Diện tích mảnh vườn là:
Vì diện tích mảnh vườn là nên ta có:
Ta có: nên phương trình có hai nghiệm phân biệt , .
Do đó, chiều rộng của mảnh vườn là , chiều dài của mảnh vườn là .
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 9
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn - Toán 9 Kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn - Toán 9 Kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương 6. Hàm số y = ax² (a ≠ 0). Phương trình bậc hai một ẩn
Bài 18. Hàm số y = ax² (a ≠ 0) - Toán 9 Kết nối tri thức
Luyện tập chung trang 18 - Toán 9 Kết nối tri thức
Bài 20. Định lí Viète và ứng dụng - Toán 9 Kết nối tri thức
Bài 21. Giải bài toán bằng cách lập phương trình - Toán 9 Kết nối tri thức
Luyện tập chung trang 28 - Toán 9 Kết nối tri thức
Bài tập cuối chương 6 - Toán 9 Kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn - Toán 9 Kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 9
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 9 Lớp LOP9
Sau khi học xong "Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn - Toán 9 Kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
