
Bài 24: So sánh phân số. Hỗn số dương
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 24: So sánh phân số. Hỗn số dương
Giải Bài 6.11 trang 8 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số
\(\begin{array}{l}a)\frac{{43}}{7};\\b)\frac{{59}}{{15}}\end{array}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chia tử số cho mẫu số, thương thu được chính là phần nguyên, số dư là tử số của phần phân số, giữ nguyên mẫu số làm mẫu số của phần phân số
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}a)\frac{{43}}{7} = \frac{{6.7 + 1}}{7} = 6 + \frac{1}{7} = 6\frac{1}{7}\\b)\frac{{59}}{{15}} = \frac{{3.15 + 14}}{{15}} = 3 + \frac{{14}}{{15}} = 3\frac{{14}}{{15}}\end{array}\)
Giải Bài 6.12 trang 8 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết các hỗn số sau dưới dạng phân số
\(\begin{array}{l}a)4\frac{3}{4}\\b)10\frac{8}{9}\end{array}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hỗn số \(a\frac{b}{c}\) (a,b,c \(\in N^*\)) được viết dưới dạng phân số là: \(\frac{{a.c + b}}{c}\)
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}a)4\frac{3}{4} = \frac{{4.4 + 3}}{4} = \frac{{19}}{4}\\b)10\frac{8}{9} = \frac{{10.9 + 8}}{9} = \frac{{98}}{9}\end{array}\)
Giải Bài 6.13 trang 8 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Các phân số sau đây được sắp xếp theo một quy luật, hãy quy đồng mẫu các phân số để tìm quy luật đó, rồi viết tiếp một phân số vào chỗ chấm.
\(\begin{array}{l}a)\frac{1}{5};\frac{1}{6};\frac{2}{{15}};\frac{1}{{10}};....\\b)\frac{1}{9};\frac{4}{{45}};\frac{1}{{15}};\frac{2}{{45}};....\end{array}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quy đồng mẫu các phân số và phát hiện quy luật
Lời giải chi tiết
\(a)\frac{1}{5} = \frac{6}{{30}};\frac{1}{6} = \frac{5}{{30}};\frac{2}{{15}} = \frac{4}{{30}};\frac{1}{{10}} = \frac{3}{{30}}\). Nhận thấy quy luật của dãy số này là, có cùng mẫu số là 30; tử số giảm dần 1 đơn vị. Do đó, phân số cần điền là \(\frac{2}{{30}} = \frac{1}{{15}}\)
\(b)\frac{1}{9} = \frac{5}{{45}};\frac{4}{{45}};\frac{1}{{15}} = \frac{3}{{45}};\frac{2}{{45}}\). Nhận thấy quy luật của dãy số này là, có cùng mẫu số là 45; tử số giảm dần 1 đơn vị. Do đó, phân số cần điền là \(\frac{1}{{45}}\)
Giải Bài 6.14 trang 8 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Quy đồng mẫu các phân số sau:
\(\begin{array}{l}a)\frac{7}{{240}}; \frac{{ - 1}}{{360}};\\b)\frac{{ - 3}}{7};\frac{8}{{15}}; \frac{4}{{21}}\end{array}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chọn mẫu số chung là BCNN của các mẫu số
Lời giải chi tiết
a) \(\begin{array}{l}BCNN(240,360) = 720\\\frac{7}{{240}} = \frac{{7.3}}{{240.3}} = \frac{{21}}{{720}};\frac{{ - 1}}{{360}} = \frac{{( - 1).2}}{{360.2}} = \frac{{ - 2}}{{720}}.\end{array}\)
b) \(\begin{array}{l}BCNN(7,15,21) = 105\\\frac{{ - 3}}{7} = \frac{{( - 3).15}}{{7.15}} = \frac{{ - 45}}{{105}};\frac{8}{{15}} = \frac{{8.7}}{{15.7}} = \frac{{56}}{{105}};\frac{4}{{21}} = \frac{{4.5}}{{21.5}} = \frac{{20}}{{105}}\end{array}\)
Giải Bài 6.15 trang 9 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Rút gọn rồi quy đồng mẫu các phân số sau:
\(\begin{array}{l}a)\frac{{29 - 5}}{{54}}; \frac{{45 - 54}}{{33}};\\b)\frac{{18 + 14}}{{18}}; \frac{{26 - 50}}{{30}}\end{array}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính, rồi chia cả tử và mẫu của các phân số cho ƯCLN của chúng. Sau đó quy đồng 2 phân số tối giản vừa thu được
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}a)\frac{{29 - 5}}{{54}} = \frac{{24}}{{54}} = \frac{{24:6}}{{54:6}} = \frac{4}{9};\\\frac{{45 - 54}}{{33}} = \frac{{ - 9}}{{33}} = \frac{{( - 9):3}}{{33:3}} = \frac{{ - 3}}{{11}}\end{array}\).
Ta được
\(\frac{4}{9} = \frac{{4.11}}{{9.11}} = \frac{{44}}{{99}};\frac{{ - 3}}{{11}} = \frac{{( - 3).9}}{{11.9}} = \frac{{ - 27}}{{99}}\)
\(\begin{array}{l}b)\frac{{18 + 14}}{{18}} = \frac{{32}}{{18}} = \frac{{32:2}}{{18:2}} = \frac{{16}}{9};\\\frac{{26 - 50}}{{30}} = \frac{{ - 24}}{{30}} = \frac{{( - 24):6}}{{30:6}} = \frac{{ - 4}}{5}\end{array}\).
Ta được
\(\frac{{16}}{9} = \frac{{16.5}}{{9.5}} = \frac{{80}}{{45}};\frac{{ - 4}}{5} = \frac{{( - 4).9}}{{5.9}} = \frac{{ - 36}}{{45}}\)
Giải Bài 6.16 trang 9 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
So sánh các phân số sau:
\(\begin{array}{l}a)\frac{5}{{18}}; \frac{7}{{27}};\\b)\frac{{ - 3}}{{20}};\frac{{ - 2}}{{15}}\end{array}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quy đồng các phân số về dạng 2 phân số có cùng mẫu số dương. Khi đó, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn
Lời giải chi tiết
\(a)\frac{5}{{18}} = \frac{{5.3}}{{18.3}} = \frac{{15}}{{54}};\frac{7}{{27}} = \frac{{7.2}}{{27.2}} = \frac{{14}}{{54}}.\)
Vì 15 > 14 nên \(\frac{{15}}{{54}} > \frac{{14}}{{54}}\) hay \(\frac{5}{{18}} > \frac{7}{{27}}\)
\(b)\frac{{ - 3}}{{20}} = \frac{{( - 3).3}}{{20.3}} = \frac{{ - 9}}{{60}};\frac{{ - 2}}{{15}} = \frac{{( - 2).4}}{{15.4}} = \frac{{ - 8}}{{60}}\)
Vì (-9) < (-8) nên \(\frac{{ - 9}}{{60}} < \frac{{ - 8}}{{60}}\) hay \(\frac{{ - 3}}{{20}} < \frac{{ - 2}}{{15}}\)
Giải Bài 6.17 trang 9 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Bạn Việt là một người rất thích đi xe đạp vào cuối tuần. Ngày thứ Bảy, bạn đi được 31 km trong 2 giờ. Ngày Chủ nhật, bạn đi được 46 km trong 3 giờ. Hỏi ngày nào bạn Việt đạp xe nhanh hơn?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Vận tốc = quãng đường : thời gian
Vận tốc lớn hơn thì chạy nhanh hơn
Lời giải chi tiết
Vận tốc đạp xe ngày thứ Bảy và Chủ nhật của bạn Việt lần lượt là:
\(\frac{{31}}{2}; \frac{{46}}{3}\)
Ta có: \(\frac{{31}}{2} = \frac{{31.3}}{{2.3}} = \frac{{93}}{6};\frac{{46}}{3} = \frac{{46.2}}{{3.2}} = \frac{{92}}{6}\)
Vì 93 > 92 nên \(\frac{{93}}{6} > \frac{{92}}{6}\) hay \(\frac{{31}}{2}> \frac{{46}}{3}\)
Vậy ngày thứ Bảy bạn Việt đạp xe nhanh hơn
Giải Bài 6.18 trang 9 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
\(\frac{{ - 1}}{8}; - \frac{5}{{24}};\frac{7}{{18}}; - \frac{5}{9};\frac{1}{2}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quy đồng mẫu các phân số để đưa về các phân số có cùng mẫu số dương. Tử số của phân số nào lớn hơn thì phân số đó lớn hơn
Lời giải chi tiết
Ta có: \(\frac{{ - 1}}{8} = \frac{{ - 9}}{{72}}; - \frac{5}{{24}} = \frac{{ - 15}}{{72}};\frac{7}{{18}} = \frac{{28}}{{72}}; - \frac{5}{9} = \frac{{ - 40}}{{72}};\frac{1}{2} = \frac{{36}}{{72}}\)
Vì (-40) < (-15) < (-9) < 28 < 36 nên \( - \frac{5}{9} < - \frac{5}{{24}} < \frac{{ - 1}}{8} < \frac{7}{{18}} < \frac{1}{2}\)
Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
\( - \frac{5}{9};\frac{{ - 5}}{{24}};\frac{{ - 1}}{8};\frac{7}{{18}};\frac{1}{2}\)
Giải Bài 6.19 trang 9 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một cửa hàng thực phẩm bán một loại xúc xích với giá như sau:
- Mua một gói giá 50 000 đồng
- Mua hai gói giá 90 000 đồng
- Mua ba gói giá 130 000 đồng.
Hôm nay Mai đi chợ cùng mẹ, mẹ bảo Mai mua ba gói là rẻ nhất. Em hãy giải thích tại sao mẹ Mai lại khuyên như thế nhé.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính số tiền phải trả cho mỗi gói trong các trường hợp
Lời giải chi tiết
Nếu mua hai gói thì giá của mỗi gói là: 900002=45000 đồng
Nếu mua ba gói thì giá của mỗi gói là: 1300003 đồng
Vì 1300003 < 45 000 < 50 000 đồng nên mua ba gói là rẻ nhất
Giải Bài 6.20 trang 9 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm số tự nhiên x sao cho: \(\frac{1}{8} \le \frac{x}{{40}} < \frac{1}{5}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đưa các phân số về dạng có cùng mẫu số, khi đó, phân số này nhỏ hơn phân số kia khi tử số của phân số này nhỏ hơn tử số của phân số kia
Lời giải chi tiết
Vì \(\frac{1}{8} \le \frac{x}{{40}} < \frac{1}{5}\) nên \(\frac{5}{{40}} \le \frac{x}{{40}} < \frac{8}{{40}}\)
Do đó, \(5 \le x < 8\) nên x \(\in\) {5;6;7}
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 24: So sánh phân số. Hỗn số dương có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Chương 6: Phân số - SBT KNTT
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 24: So sánh phân số. Hỗn số dương
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 24: So sánh phân số. Hỗn số dương - Kết nối tri thức với cuộc sống", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
