
Ôn tập chương VI
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Ôn tập chương VI
Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 21 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Có thể chọn nhiều đáp án
Câu 1
Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu, ta cộng tử với tử và giữ nguyên mẫu
B. Muốn cộng hai phân số, ta cộng tử với tử và mẫu với mẫu
C. Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau
D. Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia
Phương pháp giải:
Quy tắc cộng, nhân, chia phân số
Lời giải chi tiết:
Phát biểu A,C,D đúng
Phát biểu B sai vì muốn cộng hai phân số, ta đưa chúng về dạng 2 phân số có cùng mẫu số rồi cộng tử với tử và giữ nguyên mẫu
Chọn B
Câu 2
Khẳng định nào sau đây là sai?
A. \(3\frac{6}{5}\) là một hỗn số dương
B. \(6\frac{4}{5} = \frac{{34}}{5}\)
C. Phân số \(\frac{5}{7}\) bằng phân số \(\frac{{ - 5}}{{ - 7}}\)
D. Phân số \(\frac{{10}}{4}\) biểu thị thương của phép chia 10 cho 4
Phương pháp giải:
Cấu tạo của hỗn số, cách đổi hỗn số sang phân số
Lời giải chi tiết:
Phát biểu A sai vì phần phân số là \(\frac{6}{5} > 1\)
Các phát biểu B,C,D đúng
Chọn A
Câu 3
Khẳng định nào sau đây là sai?
A. \(\frac{{2,5}}{3}\) là một phân số
B. Mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số
C. Mỗi phân số khác 0 luôn có phân số nghịch đảo
D. Phân số \(\frac{a}{b}\) bằng phân số \(\frac{c}{d}\) nếu a.d = b.c
Phương pháp giải:
Phân số có dạng \(\frac{a}{b}\)(a, b là các số nguyên, b khác 0)
Tính chất của phân số
Lời giải chi tiết:
Phát biểu A sai vì 2,5 không là số nguyên
Các phát biểu B,C,D đúng
Chú ý: Mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số có mẫu số là 1.
Chọn A
Câu 4
Các khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số chỉ có ước chung là 1 và -1
B. Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số chỉ có ước chung là 1
C. Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số chỉ có ước chung là -1
D. Mọi phân số đều rút gọn được về phân số tối giản
Phương pháp giải:
Định nghĩa, tính chất về phân số tối giản
Lời giải chi tiết:
Phát biểu A, D đúng
Chọn A,D
Câu 5
Các khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Phân số \(\frac{a}{b}\) bằng phân số \(\frac{{a.m}}{{b.m}}\) với m là số nguyên khác 0
B. Phân số \(\frac{a}{b}\) bằng phân số \(\frac{{a:m}}{{b:m}}\) với m là một ước chung của a, b
C. Phân số \(\frac{5}{7}\) bằng phân số \(\frac{{ - 25}}{{ - 34}}\)
D. Mọi phân số có mẫu âm đều viết được dưới dạng phân số bằng nó có mẫu dương
Phương pháp giải:
Tính chất cơ bản của 2 phân số bằng nhau
Lời giải chi tiết:
Các khẳng định A,B,D là đúng
Khẳng định C sai vì phân số \(\frac{5}{7}\) bằng phân số \(\frac{{ - 25}}{{ - 35}}\)
Chọn A,B,D
Giải Bài 6.48 trang 22 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết số đo thời gian sau đây theo đơn vị giờ, dưới dạng phân số tối giản:
36 phút; 18 phút; 150 phút
Phương pháp giải - Xem chi tiết
1 giờ = 60 phút
Viết phân số với tử số là số đo thời gian, mẫu là 60 rồi rút gọn về dạng phân số tối giản
Lời giải chi tiết
Ta có:
\(\frac{{36}}{{60}} = \frac{{36:12}}{{60:12}} = \frac{3}{5}\)
\(\frac{{18}}{{60}} = \frac{{18:6}}{{60:6}} = \frac{3}{{10}}\)
\(\frac{{150}}{{60}} = \frac{{150:30}}{{60:30}} = \frac{5}{2}\)
Giải Bài 6.49 trang 22 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính một cách hợp lí: \(A = \frac{2}{5}.\frac{3}{7} - \frac{{10}}{7} + \frac{3}{7}.\frac{3}{5}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất phân phối giữa phép nhân và phép cộng
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}A = \frac{2}{5}.\frac{3}{7} - \frac{{10}}{7} + \frac{3}{7}.\frac{3}{5}\\ = \frac{2}{5}.\frac{3}{7} + \frac{3}{7}.\frac{3}{5} - \frac{{10}}{7}\\ = \frac{3}{7}.(\frac{2}{5} + \frac{3}{5}) - \frac{{10}}{7}\\ = \frac{3}{7}.\frac{5}{5} - \frac{{10}}{7}\\ = \frac{3}{7}.1 - \frac{{10}}{7}\\ = \frac{3}{7} - \frac{{10}}{7}\\ = \frac{{ - 7}}{7}\\ = - 1\end{array}\)
Giải Bài 6.50 trang 22 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
\(\frac{2}{3}\) quả dưa hấu nặng \(2\frac{1}{2}\) kg. Hỏi quả dưa hấu nặng bao nhiêu kilogam?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đổi hỗn số sang phân số
Tìm một số x biết \(\frac{a}{b}\) của nó bằng c. Khi đó, \(x = c: \frac{a}{b}\)
Lời giải chi tiết
Đổi \(2\frac{1}{2} = \frac{5}{2}\)
Quả dưa nặng: \(\frac{5}{2}:\frac{2}{3} =\frac{5}{2}.\frac{3}{2}= \frac{{15}}{4} = 3\frac{3}{4}\) (kg)
Giải Bài 6.51 trang 22 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính giá trị biểu thức: \(B = \frac{2}{5}.a - \frac{3}{4}.a + b:2\) , với \(a = \frac{{10}}{7};b = \frac{5}{2}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thay các giá trị của a, b vào biểu thức rồi thực hiện phép tính
Lời giải chi tiết
Thay \(a = \frac{{10}}{7};b = \frac{5}{2}\) vào biểu thức B, ta được
\(\begin{array}{l}B = \frac{2}{5}.a - \frac{3}{4}.a + b:2\\ = \frac{2}{5}.\frac{{10}}{7} - \frac{3}{4}.\frac{{10}}{7} + \frac{5}{2}:2\\ = \frac{4}{7} - \frac{{15}}{{14}} + \frac{5}{2}.\frac{1}{2}\\ = \frac{4}{7} - \frac{{15}}{{14}} + \frac{5}{4}\\ = \frac{{16}}{{28}} - \frac{{30}}{{28}} + \frac{{35}}{{28}}\\ = \frac{{21}}{{28}}\\ = \frac{3}{4}\end{array}\)
Giải Bài 6.52 trang 22 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Bạn Hà đọc một cuốn sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất, Hà đọc được \(\frac{1}{4}\) số trang sách. Ngày thứ hai, Hà đọc \(\frac{2}{5}\) số trang còn lại. Ngày thứ ba đọc nốt 90 trang. Hỏi cuốn sách có bao nhiêu trang?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm tỉ số số trang còn lại sau mỗi ngày so với số trang của cuốn sách
Lời giải chi tiết
Sau ngày thứ nhất, Hà còn lại: \(1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\) (số trang sách)
Ngày thứ hai, Hà đọc được: \(\frac{2}{5}.\frac{3}{4} = \frac{3}{{10}}\) (số trang sách)
Sau ngày thứ hai, Hà còn lại: \(1 - \frac{1}{4} - \frac{3}{{10}} = \frac{9}{{20}}\) (số trang sách) (tương ứng là 90 trang)
Vậy cuốn sách có số trang là:
\(90:\frac{9}{{20}} = 200\) (trang)
Giải Bài 6.53 trang 22 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính giá trị của biểu thức: \(A = \frac{{{2^2}}}{{1.3}}.\frac{{{3^2}}}{{2.4}}.\frac{{{4^2}}}{{3.5}}.\frac{{{5^2}}}{{4.6}}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Triệt tiêu các thừa số giống nhau ở tử số và mẫu số
Lời giải chi tiết
Ta có:
\(\begin{array}{l}A = \frac{{{2^2}}}{{1.3}}.\frac{{{3^2}}}{{2.4}}.\frac{{{4^2}}}{{3.5}}.\frac{{{5^2}}}{{4.6}}\\ = \frac{{2.2.3.3.4.4.5.5}}{{1.3.2.4.3.5.4.6}}\\ = \frac{{2.5}}{{1.6}}\\ = \frac{5}{3}\end{array}\)
Giải Bài 6.54 trang 22 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Nhân dịp tết Trung thu, Hải xin phép mẹ mua món đồ chơi hết 50 000 đồng. Số tiền này bằng số tiền Hải tiết kiệm được. Hỏi Hải đã tiết kiệm được bao nhiêu tiền?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm một số x biết của nó bằng c. Khi đó, x = c:
Lời giải chi tiết
Hải đã tiết kiệm được số tiền là:
(đồng)
Giải Bài 6.55 trang 22 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cả ba vòi cùng chảy vào một cái bể cạn. Nếu hai vòi I và II cùng chảy thì bể đầy sau 60 phút. Nếu hai vòi II và III cùng chảy thì bể đầy sau 75 phút. Nếu hai vòi III và I cùng chảy thì bể đầy sau 50 phút.
a) Nếu cả ba vòi cùng chảy thì bể đầy sau bao lâu?
b) Nếu riêng mỗi vòi chảy một mình thì bể đầy sau bao lâu?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định trong 1 phút thì các vòi chảy được bao nhiêu phần của bể
Lời giải chi tiết
Trong 1 phút:
a) Vòi I và vòi II chảy được: \(\frac{1}{{60}}\) bể
Vòi II và III chảy được: \(\frac{1}{{75}}\) bể
Vòi III và I chảy được: \(\frac{1}{{50}}\) bể
Do đó, trong 1 phút, 2 lần vòi I+ 2 lần vòi II + 2 lần vòi III chảy được: \(\frac{1}{{60}} + \frac{1}{{75}} + \frac{1}{{50}} = \frac{1}{{20}}\)bể
Trong 1 phút, cả 3 vòi cùng chảy thì được: \(\frac{1}{{20}}:2 = \frac{1}{{40}}\) bể
Vậy nếu cả 3 vòi cùng chảy thì 40 phút đầy bể
b) Trong 1 phút, vòi I+ II chảy được \(\frac{1}{{60}}\)bể, cả 3 vòi chảy được \(\frac{1}{{40}}\)bể nên trong 1 phút, vòi III chảy được: \(\frac{1}{{40}} - \frac{1}{{60}} = \frac{1}{{120}}\) bể. Do đó, vòi III chảy một mình thì 120 phút đầy bể
Tương tự, trong 1 phút, vòi I chảy được: \(\frac{1}{{40}} - \frac{1}{{75}} = \frac{7}{{600}}\) bể. Do đó, vòi I chảy một mình thì \(1:\frac{7}{{600}} = \frac{{600}}{7}\) phút thì đầy bể
Trong 1 phút, vòi II chảy được: \(\frac{1}{{40}} - \frac{1}{{50}} = \frac{1}{{200}}\) bể. Do đó, vòi II chảy một mình thì 200 phút thì đầy bể.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Ôn tập chương VI có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Chương 6: Phân số - SBT KNTT
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Ôn tập chương VI
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Ôn tập chương VI- Kết nối tri thức với cuộc sống", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
