
Bài 25. Phương trình bậc nhất một ẩn Toán 8 kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 25. Phương trình bậc nhất một ẩn Toán 8 kết nối tri thức
Lý thuyết Phương trình bậc nhất một ẩn SGK Toán 8 - Kết nối tri thức
1. Phương trình một ẩn
Khái niệm:
Một phương trình với ẩn x có dạng \(A\left( x \right){\rm{ }} = {\rm{ }}B\left( x \right)\), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức có cùng một biến x.
Ví dụ: \(3x{\rm{ }}-{\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}3;{\rm{ }}3x{\rm{ }} = {\rm{ }}5\) là các phương trình ẩn x.
Số \({x_0}\) là nghiệm của phương trình \(A\left( x \right){\rm{ }} = {\rm{ }}B\left( x \right)\)nếu giá trị của A(x) và B(x) tại \({x_0}\) bằng nhau.
Ví dụ: \(x{\rm{ }} = {\rm{ }}2\) là nghiệm của phương trình \(2x{\rm{ }} = {\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}2\) vì thay \(x{\rm{ }} = {\rm{ }}2\) vào phương trình, ta được 2.2 = 2 + 2
Giải một phương trình là tìm tất cả các nghiệm của nó.
Chú ý: Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó và kí hiệu là S.
Ví dụ: Giải phương trình: \(3x + 6 = 0\)
Ta có: \(3x + 6 = 0 \Leftrightarrow 3x = - 6 \Leftrightarrow x = - 2\)
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {-2}
2. Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
Khái niệm: Phương trình dạng ax + b = 0, với a, b là hai số đã cho và \(a \ne 0\), được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn x.
Cách giải:
Phương trình bậc nhất ax + b = 0 (\(a \ne 0\)) được giải như sau:
\(\begin{array}{c}ax + b = 0\\ax = - b\\x = - \frac{b}{a}\end{array}\)
Phương trình bậc nhất ax + b = 0 (\(a \ne 0\)) luôn có một nghiệm duy nhất là \(x = - \frac{b}{a}\).
Ví dụ: Giải phương trình: \(3x + 11 = 0\)
Ta có: \(3x + 11 = 0 \Leftrightarrow 3x = - 11 \Leftrightarrow x = - \frac{{11}}{3}\)
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = - \frac{{11}}{3}\).
3. Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
Bằng cách chuyển vế và nhân cả hai vế của phương trình với một số khác 0, ta có thể đưa một số phương trình ẩn x về phương trình dạng ax + b = 0 và do đó có thể giải được chúng.
Ví dụ: Giải phương trình: \(7x{\rm{ }}-{\rm{ }}\left( {2x{\rm{ }} + {\rm{ }}3} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}5\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}2} \right)\)
\(\begin{array}{c}11x{\rm{ }}-{\rm{ }}\left( {2x{\rm{ }} + {\rm{ }}3} \right){\rm{ }} = {\rm{ 6}}\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}2} \right)\\11x - 2x - 3 = 6x - 12\\11x - 2x - 6x = - 12 + 3\\3x = - 9\\x = \frac{{ - 9}}{3}\\x = - 3\end{array}\)
Vậy nghiệm của phương trình là x = -3


Giải câu hỏi mở đầu trang 27 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Bác An gửi tiết kiệm 150 triệu đồng với kì hạn 12 tháng. Đến cuối kì (tức là sau 1 năm), bác An thu được số tiền cả vốn lẫn lãi là 159 triệu đồng. Tính lãi suất gửi tiết kiệm của bác An.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tính số tiền Lãi bác An nhận được.
- Sau đó lấy số tiền lãi chia cho số tiền vốn rồi nhân với 100 là ra số lãi suất gửi tiết kiệm của bác An
Lời giải chi tiết
Lãi mà bác An nhận được là: 159 – 150 = 9 (triệu đồng)
=> Lãi suất gửi tiết kiệm của bác An là: \(\frac{{9.100}}{{150}} = 6\left( \% \right)\)
Giải mục 1 trang 27, 28 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
HĐ 1
Video hướng dẫn giải
Xét bài toán mở đầu
Gọi x (viết dưới dạng số thập phân) là lãi suất gửi tiết kiệm (tính theo năm) của bác An. Viết biểu thức tính số tiền lãi mà bác An nhận được sau một năm theo x
Phương pháp giải:
Biểu thức tính số tiền lãi bác An nhận được sau 1 năm bằng x.150
Lời giải chi tiết:
Biểu thức tính số tiền lãi mà bác An nhận được sau một năm là: 150.x = 9 (triệu đồng)
HĐ 2
Video hướng dẫn giải
Số tiền bác An thu được sau một năm bao gồm cả số tiền vốn và số tiền lãi. Dựa vài kết quả của HĐ1, viết hệ thức chứa x biểu thị số tiền bác An thu được là 159 triệu đồng.
Phương pháp giải:
159 triệu đồng bằng tiền gốc cộng với tiền lãi
Lời giải chi tiết:
Hệ thức chứa x biểu thị số tiền bác An thu được là 159 triệu là: 150 + (150. x) =159 (triệu đồng)
HĐ 3
Video hướng dẫn giải
Xét phương trình 2x + 9 = 3 − x (1)
a) Chứng minh rằng x = −2 thỏa mãn phương trình (1) (tức là 2 vế của phương trình nhận cùng một giá trị khi x = −2
Khi đó ta nói x = −2 là một nghiệm của phương trình (1)
b) Bằng các thay trực tiếp vào hai vế của phương trình, hãy kiểm tra xem x = 1 có phải một nghiệm của phương trình (1) không
Phương pháp giải:
Thay các giá trị x = -2; x = 1 vào phương trình (1) nếu giá trị nào thoản mãn phương trình thì giá trị đó là nghiệm của phương trình.
Lời giải chi tiết:
a) Có phươg trình (1): 2x + 9 = 3 − x => 3x = −6 => x = −2
=> x = −2 là một nghiệm của phương trình (1)
b) Thay trực tiếp x = 1 vào hai vế của phương trình, ta thấy x = 1 không phải là một nghiệm của phương trình (1)
LT 1
Video hướng dẫn giải
Hãy cho ví dụ về một phương trình ẩn x và kiểm tra xem x = 2 có là một nghiệm của phương trình đó không?
Phương pháp giải:
Cho một phương trình bất kì.
Thay x = 2 vào phương trình đó. Nếu x = 2 thoản mãn phương trình thì x = 2 là nghiệm của phương trình đó.
Lời giải chi tiết:
Cho phương ẩn x:
Thay x = 2 vào phương trình
Do đó, x = 2 không phải là nghiệm của phương trình:
Giải mục 2 trang 29, 30 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
CH
Video hướng dẫn giải
Những phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn:
a)
b)
c)
d)
Phương pháp giải:
Quan sát các phương trình đã cho, phương trình nào có dạng với a, b là hai số đã cho và , được gọi là phương trình bậc nhất.
Lời giải chi tiết:
Các phương trình bậc nhất là:
a) ;
b) ;
d)
HĐ 4
Video hướng dẫn giải
Xét phương trình bậc nhất một ẩn 2x − 6 = 0 (2)
Hãy thực hiện các yêu cầu sau để giải phương trình (2) (tức là tìm nghiệm của phương trình đó):
a) Sử dụng quy tắc chuyển vế, hãy chuyển hạng tử tự do -6 sang vế phải
b) Sử dụng quy tắc nhân, nhân cả hai vế của phương trình với để tìm nghiệm x
Phương pháp giải:
Giải phương trình bằng cách chuyển vế và sử dụng quy tắc nhân
Lời giải chi tiết:
a) Ta có 2x − 6 = 0 => 2x = 6
b) 2x=6. => x = 3
LT 2
Video hướng dẫn giải
Giải các phương trình sau:
a) 2x−5=0;
b)
Phương pháp giải:
Sử dụng cách giải phương trình bậc nhất như sau:
Phương trình luôn có nghiệm duy nhất:
Lời giải chi tiết:
a) 2x−5=0
=> 2x=5
Vậy nghiệm của phương trình là
b)
=> - x=−4
=> x=4
=>x=4:
=> x=10
Vậy nghiệm của phương trình là x=10
VD 1
Video hướng dẫn giải
Bác An gửi tiết kiệm 150 triệu đồng với kì hạn 12 tháng. Đến cuối kì (tức là sau 1 năm), bác An thu được số tiền cả vốn lẫn lãi là 159 triệu đồng. Tính lãi suất gửi tiết kiệm của bác An.
Phương pháp giải:
- Tính số tiền lãi bác An nhận được.
- Sau đó lấy số tiền lãi chia cho số tiền vốn rồi nhân với 100 là ra số lãi suất gửi tiết kiệm của bác An
Lời giải chi tiết:
Lãi mà bác An nhận được là: 159−150=9 (triệu đồng)
=> Lãi suất gửi tiết kiệm của bác An là:
TL
Video hướng dẫn giải
Hai bạn Vuông và Tròn giải phương trính: như sau:
Vuông:
Tròn:
Theo em, bạn nào đúng, bạn nào sai? Giải thích?
Phương pháp giải:
Giải phương trình xem bạn Vuông hay bạn Tròn giải đúng
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Như vậy, bạn Vuông giải đúng, bạn Tròn giải sai.
Giải mục 3 trang 31, 32 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Luyện tập 3
Giải các phương trình sau:
a) 5x−(2−4x)=6+3(x−1)
b) \(\frac{{x - 1}}{4}\)+2x=3 - \(\frac{{2{\rm{x}} - 3}}{3}\)
Phương pháp giải:
Đưa các phương trình về dạng \({\rm{ax}} + b = 0\left( {a \ne 0} \right)\) rồi giải
Lời giải chi tiết:
a) 5x−(2−4x)=6+3(x−1)
5x−2+4x=6+3x−3
5x+4x−3x=6−3+2
6x=5
X = \(\frac{5}{6}\)
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{5}{6}\)
b) \(\frac{{x - 1}}{4}\)+2x=3 - \(\frac{{2{\rm{x}} - 3}}{3}\)
\(\frac{{3\left( {x - 1} \right) + 24{\rm{x}}}}{{12}} = \frac{{36 - 4\left( {2{\rm{x}} - 3} \right)}}{{12}}\)
3(x−1)+24x=36−4(2x−3)
3x−3+24x=36−8x+12
3x+24x+8x=36+12+3
35x=51
\(x = \frac{{51}}{{35}}\)
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{{51}}{{35}}\)
Vận dụng 2
Hai bạn Lan và Hương cùng vào hiệu sách. Lan mua 5 quyển vở cùng loại và 1 quyển sách giá 50 nghìn đồng. Hương mua 3 quyển vở cùng loại với loại vở của Lan và 1 quyển sách giá 74 nghìn đồng. Số tiền phải trả của Lan và Hương là bằng nhau
a) Gọi x (nghìn đồng) là giá tiền của mỗi quyển vở. Viết phương trình biểu thị tổng số tiền mua sách và vở của hai bạn Lan và Hương là bằng nhau
b) Giải phương trình nhận được ở câu a để tìm giá tiền của mỗi quyển vở
Phương pháp giải:
Viết phương trình biểu thị tổng số tiền mua sách và vở của hai bạn Lan và Hương rồi giải phương trình.
Lời giải chi tiết:
a) Phương trình biểu thị tổng số tiền mua sách và vở của hai bạn Lan và Hương là bằng nhau là:
5x+50=3x+74
b) Có 5x+50=3x+74
5x−3x=74−50
2x=24
x=12 (nghìn đồng)
Vậy giá tiền của mỗi quyển vở là 12 nghìn đồng
Giải bài 7.1 trang 32 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất một ẩn trong các phương trình sau:
a) x+1=0
b) 0x−2=0
c) 2−x=0
d) 3x=0
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát các phương trình đã cho, phương trình nào có dạng với a, b là hai số đã cho và , được gọi là phương trình bậc nhất.
Lời giải chi tiết
Các phương trình bậc nhất một ẩn là x+1=0, 2−x=0, 3x=0
Phương trình 0x−2=0 không phải phương trình bậc nhất một ẩn vì hệ số a=0 => không thỏa mãn điều kiện
Giải bài 7.2 trang 32 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Giải các phương trình sau
a) 5x−4=0
b) 3+2x=0
c) 7−5x=0
d) 32 + x=0
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng cách giải phương trình bậc nhất như sau:
Phương trình luôn có nghiệm duy nhất:
Lời giải chi tiết
a) 5x−4=0
5x=4
Vậy nghiệm của phương trình là
b) 3+2x=0
2x=−3
Vậy nghiệm của phương trình là
c) 7−5x=0
5x=7
Vậy nghiệm của phương trình là
d) + x=0
x=
Vậy nghiệm của phương trình là
Giải bài 7.3 trang 32 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Giải các phương trình sau:
a) 7x−(2x+3)=5(x−2)
b) x + =3 +
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đưa phương trình đã cho về dạng rồi giải
Lời giải chi tiết
a) 7x−(2x+3)=5(x−2)
7x−2x−3=5x−10
0x=−7 (không thỏa mãn điều kiện a≠0)
b) x + =3 +
20x+4(2x−1)=60+5(3−x)
20x+8x−4=60+15−5x
20x+8x+5x=60+15+4
33x=79
Vậy nghiệm của phương trình là
Giải bài 7.4 trang 32 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Ở một quốc gia, người ta dùng cả hai đơn vị đo nhiệt độ là độ Fahrenheit (°F) và độ Celcius(°C) , liên hệ với nhau bởi công thức . Hãy tính độ Fahrenheit tương ứng với 10°C
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thay C=10 vào
Lời giải chi tiết
Thay C=10 vào , có:
F−32=18
F=50
Giải bài 7.5 trang 32 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Hiện nay tuổi của bố bạn Nam gấp 3 lần tuổi của Nam. Sau 10 năm nữa thì tổng số tuổi của Nam và bố là 76 tuổi. Gọi x là số tuổi hiện nay của Nam
a) Biểu thị tuổi hiện nay của bố bạn Nam theo tuổi hiện tại của Nam
b) Viết phương trình biểu thị sự kiện sau 10 năm nữa thì tổng số tuổi của nam và bố là 76 tuổi
c) Giải phương trình nhận được ở câu b để tính tuổi của Nam và bố hiện nay
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tuổi của bố hiện nay là: 3x
Từ đó viết phương trình biểu thị sự kiện sau 10 năm
Lời giải chi tiết
a) Tuổi hiện nay của bố bạn Nam là: 3x
b) Phương trình biểu thị sự kiện sau 10 năm (3x+10)+(x+10)=76
c) Có (3x+10)+(x+10)=76
3x+10+x+10=76
4x+20=76
4x=56
x=14
Vậy tuổi của Nam là 14 tuổi và tuổi của bố Nam là 3.14 = 42 tuổi
Giải bài 7.6 trang 32 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Bạn Mai mua cả sách và vở hết 500 nghìn đồng. Biết rằng số tiền mua sách nhiều gấp rưỡi số tiền mua vở, hãy tính số tiền bạn Mai dùng để mua mỗi loại
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Gọi số tiền mua vở là x (x>0)
Từ đó viết phương trình và tính số tiền mua vở, mua sách
Lời giải chi tiết
Gọi số tiền mua vở là x (x>0)
Vì số tiền mua sách nhiều gấp rưỡi số tiền mua vở, ta có phương trình:
x + x=500
=500
x=200
Vậy số tiền mua vở là 200 nghìn đồng, số tiền mua sách là 300 nghìn đồng
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 8
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 25. Phương trình bậc nhất một ẩn Toán 8 kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 25. Phương trình bậc nhất một ẩn Toán 8 kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương 7 Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất
Bài 26. Giải bài toán bằng cách lập phương trình Toán 8 kết nối tri thức
Luyện tập chung trang 37 Toán 8 kết nối tri thức
Bài 27. Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số Toán 8 kết nối tri thức
Bài 28. Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất Toán 8 kết nối tri thức
Bài 29. Hệ số góc của đường thẳng Toán 8 kết nối tri thức
Luyện tập chung trang 55 Toán 8 kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 25. Phương trình bậc nhất một ẩn Toán 8 kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 8
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 8 Lớp LOP8
Sau khi học xong "Bài 25. Phương trình bậc nhất một ẩn Toán 8 kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
