
Bài 39. Bảng thống kê và biểu đồ tranh
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 39. Bảng thống kê và biểu đồ tranh
Lý thuyết Bảng thống kê và biểu đồ tranh Toán 6 KNTT với cuộc sống
1.Bảng thống kê
Bảng thống kê là một cách trình bày dữ liệu chi tiết hơn bảng dữ liệu ban đầu, bao gồm các hàng và các cột, thể hiện danh sách các đối tượng thống kê cùng với các dữ liệu của đối tượng đó
Ví dụ 1:
Bạn Hùng ghi chép nhanh điểm Toán của các bạn trong tổ 1 của lớp 6A5 thành dãy dữ liệu: 5, 8, 6, 7, 8, 5, 4, 6, 9, 6, 8, 8.
Ta lập được bảng thống kê sau:

- Trong bảng thống kê có:
+ Đối tượng thống kê: Ta cần tìm số liệu của đối tượng nào thì đó là đối tượng thống kê. Các đối tượng này được biểu diễn ở dòng đầu tiên của bảng.
+ Tiêu chí thống kê: Thông tin, đặc điểm của mỗi đối tượng.
+ Ứng với mỗi đối tượng thống kê có một số liệu thống kê theo tiêu chí, lần lượt được biểu diễn ở dòng thứ hai.
Ví dụ 2:
Bảng sau cho biết số anh chị em ruột trong gia đình của 30 học sinh lớp 6A.
|
Số anh chị em ruột |
0 |
1 |
2 |
3 |
|
Số học sinh |
9 |
6 |
7 |
8 |
Ta cần tìm thông tin số anh chị em ruột nên đối tượng thống kê là 0, 1, 2, 3
Tiêu chí thống kê là số học sinh ứng với số anh chị em ruột.
Chẳng hạn:
Với đối tượng là “Số anh chị em ruột bằng 0” thì có 9 học sinh.
Số học sinh có 1 anh chị em ruột là 6.
Số học sinh có 2 anh chị em ruột là 7.
Số học sinh có 3 anh chị em ruột là 8.
2. Biểu đồ tranh
Biểu đồ tranh sử dụng biểu tượng hoặc hình ảnh để thể hiện dữ liệu. Biểu đồ tranh có tính trực quan, dễ hiểu. Trong biểu đồ tranh, một biểu tượng(hoặc hình ảnh có thể thay thế cho một số đối tượng.
a) Đọc biểu đồ tranh
Biểu đồ tranh sử dụng biểu tượng hoặc hình ảnh để biểu diễn dữ liệu
Một biểu tượng (một hình ảnh) có thể thay thế cho một số các đối tượng.
Cách đọc biểu đồ tranh:
Bước 1: Xác định biểu tượng (hình ảnh) có thể thay thế cho bao nhiêu đối tượng.
Bước 2: Lấy số lượng nhân với số thay thế vừa xác định để tìm số liệu cho đối tượng tương ứng.
b) Ví dụ
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số ti vi (TV) bán được qua các năm của 1 siêu thị điện máy.

Trong hàng thứ hai:

Năm 2016 có số ti vi là 2.500=1000 ti vi.
Năm 2017: 3.500=1500 ti vi.
Năm 2018: 500+250=750 ti vi.
Năm 2019: 4.500=2000 ti vi
Năm 2020: 6.500=3000 ti vi
c) Vẽ biểu đồ tranh
Để biểu diễn dữ liệu thống kê từ bảng vào biểu đồ tranh, ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị
*) Chọn biểu tượng (hoặc hình ảnh) đại diện cho dữ liệu cần biểu diễn
*) Xác định mỗi biểu tượng (hoặc hình ảnh) thay thế cho bao nhiêu đối tượng
Bước 2: Vẽ biểu đồ tranh
*) Biểu đồ tranh thường gồm 2 cột
+ Cột 1: Danh sách phân loại đối tượng thống kê
+ Cột 2: Vẽ các biểu tượng thay thế đủ số lượng đối tượng
*) Ghi tên biểu đồ và các chú thích số lượng tương ứng mỗi biểu tượng của biểu đồ tranh
Ví dụ: Biểu đồ tranh dưới đây cho ta thông tin về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6.



Trả lời Hoạt động 1 trang 73 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
a)

Hãy đếm xem cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu chiếc áo mỗi cỡ rồi thay các dấu “?” bằng số liệu thích hợp trong bảng sau:

b) Dựa vào bảng trên, hãy cho biết cỡ áo nào bán được nhiều nhất, cỡ áo nào bán được ít nhất.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Số chữ S là số chiếc áo cỡ S, số chữ M là số chiếc áo cỡ M, số chữ L là số chiếc áo cỡ L.
b) So sánh số lượng áo bán được ở hàng thứ 2 trong bảng. Số lớn nhất tương ứng với số lượng áo của cỡ bán được nhiều nhất.
Lời giải chi tiết
a.
|
Cỡ áo |
S |
M |
L |
|
Số lượng bán được |
10 |
30 |
15 |
b. Vì 10 < 15 < 30 nên:
Cỡ áo bán được nhiều nhất là : M
Cỡ áo bán được ít nhất là : S
Trả lời Hoạt động 2 trang 73 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho dãy số liệu về cân nặng (theo đơn vị ki lô gam) của 15 học sinh lớp 6 như sau:
40, 39. 41, 45, 41, 42, 40, 42, 40, 41, 43, 40, 42, 45, 42.
a) Hãy lập bảng thống kê theo mẫu sau:

b) Dựa vào bảng hãy cho biết có bao nhiêu bạn nặng 45 ki lô gam?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Tạo bảng rồi điền số học sinh vào các ô có dấu “?”
b) Tìm học sinh tương nặng 45 ki lô gam.
Lời giải chi tiết
a.
|
Cân nặng (kg) |
39 |
40 |
41 |
42 |
43 |
45 |
|
Số học sinh |
1 |
4 |
3 |
4 |
1 |
2 |
b. Có 2 bạn cân nặng 45 kilogam.
Trả lời Luyện tập 1 trang 74 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
1. Cho các loại cây: bưởi, lúa, hồng xiêm, tỏi, hoa huệ, mít, ổi. Hãy xác định loại rễ (rễ cọc, rễ chùm) của mỗi cây rồi lập bảng thống kê về số lượng cây theo loại rễ.
2. Trong một kì thi quốc tế, các thành viên đội tuyển Việt Nam đạt được số điểm lần lượt là:
26 18 36 28 21 32
Biết rằng người ta phân loại huy chương theo điểm số như sau:
Từ 15 đến dưới 24 điểm: Huy chương đồng.
Từ 24 đến dưới 31 điểm: Huy chương bạc.
Từ 31 điểm trở lên: Huy chương vàng.
Em hãy lập bảng thống kê số lượng huy chương của đội tuyển Việt Nam trong kì thi này theo mẫu sau:

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
1.
- Xác định loại rễ của các loại cây đã cho.
- Lập bảng với hàng đầu tiên là loại rễ.
- Tìm số lượng cây tương ứng với từng loại rễ rồi điền vào hàng 2.
2.
- Lập bảng với hàng đầu tiên là loại huy chương.
- Tìm số lượng học sinh tương ứng với từng huy chương được quy định ở đề bài:
+ Từ 15 đến dưới 24 điểm: Huy chương đồng.
+ Từ 24 đến dưới 31 điểm: Huy chương bạc.
+ Từ 31 điểm trở lên: Huy chương vàng.
Lời giải chi tiết
1.
Rễ cọc : bưởi ; hồng xiêm ; mít ; ổi
Rễ chùm : lúa ; tỏi ; hoa huệ.
|
Loại rễ |
Cọc |
Chùm |
|
Số lượng cây |
4 |
3 |
2.
|
Huy chương |
Vàng |
Bạc |
Đồng |
|
Số học sinh |
2 |
2 |
2 |
Trả lời Hoạt động 3 trang 75 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Hãy vẽ lại hình sau vào vở rồi hoàn thiện biểu đồ tranh để biểu diễn bảng thống kê trong HĐ 1. Cho mỗi hình
ứng với 5 chiếc áo bán ra.

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số hình chiếc áo bằng số áo của mỗi cỡ chia cho 5
Lời giải chi tiết
|
Cỡ áo |
S |
M |
L |
|
Số lượng bán được |
10 |
30 |
15 |
Áo cỡ S: 10:5=2 hình
Áo cỡ M: 30:5=6 hình
Áo cỡ L: 15:5=3 hình
Biểu đồ tranh:

Trả lời Hoạt động 4 trang 75 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Thống kê số bạn mang bút chì và tẩy ở tổ em. Lập bảng thống kê rồi vẽ biểu đồ tranh cho bảng thống kê đó.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thu thập thông tin: Mỗi bạn mang bao nhiêu bút?
Thống kê lại số bạn mang bút chì và tẩy dưới dạng bảng.
Vẽ biểu đồ tranh.
Lời giải chi tiết
Ví dụ: Tổ em có sĩ số 15.
Có 10 bạn mang bút chì, 5 bạn còn lại không mang bút chì.
Có 9 bạn mang tẩy và 6 bạn không mang tẩy.
Bảng thống kê:
|
|
Mang đi |
Không mang đi |
|
Bút chì |
10 |
5 |
|
Tẩy |
9 |
6 |
Biểu đồ tranh:


Trả lời Luyện tập 2 trang 75 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Biểu đồ tranh ở bên cho biết món ăn sáng yêu thích của các bạn trong lớp.
Lập bảng thống kê biểu diễn số lượng học sinh trong lớp ưa thích mỗi món ăn.

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số bạn yêu thích một món ăn: Lấy số mặt cười nhân với 5.
Lời giải chi tiết
Vì mỗi biểu tượng mặt cười ứng với 5 bạn nên
Số bạn thích phở là: 2.5=10 (bạn)
Số bạn thích bánh mì là: 4.5=20 (bạn)
Số bạn thích bún là: 1.5=5 (bạn)
Số bạn thích xôi là: 2.5=10 (bạn)
|
Tên món ăn |
Phở |
Bánh mì |
Bún |
Xôi |
|
Số lượng học sinh |
10 |
20 |
5 |
10 |
Trả lời Vận dụng trang 75 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một cuộc điều tra về vệ sinh trường học cho thấy có 50 học sinh có sử dụng xà phòng rửa tay, 30 học sinh chỉ rửa tay bằng nước sạch, 10 học sinh không rửa tay trước khi ăn.
a) Lập bảng thống kê biểu diễn dữ liệu đã thu thập.
b) Cho mỗi
ứng với 10 học sinh. Vẽ biểu đồ tranh cho bảng thống kê thu được từ câu a.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a.
Hàng thứ nhất: Các trường hợp vệ sinh tay trước khi ăn gồm rửa tay bằng xà phòng, nước sạch và không rửa tay.
Hàng thứ 2: Điền số học sinh vào các ô tương ứng với 3 trường hợp kể trên.
b.
Số biểu tượng bằng số học sinh chia cho 10.
Lời giải chi tiết
a.
|
Trường hợp |
Xà phòng |
Nước sạch |
Không rửa tay |
|
Số học sinh |
50 |
30 |
10 |
b.
Số biểu tượng ứng với trường hợp “xà phòng” là:50:10=5
Số biểu tượng ứng với trường hợp “nước sạch” là:30:10=3
Số biểu tượng ứng với trường hợp “không rửa tay” là:10:10=1

Giải bài 9.7 trang 76 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một phường lắp đặt hệ thống lấy ý kiến đánh giá của nhân dân về thái độ phục vụ của cán bộ phường. Biểu đồ tranh dưới đây là kết quả đánh giá của người dân về một cán bộ trong một tuần làm việc.
Mỗi biểu tượng thể hiện kết quả một lần đánh giá :


Cả tuần có bao nhiêu lượt người cho ý kiến đánh giá về cán bộ này? Có bao nhiêu lượt đánh giá hài lòng, bình thường, không hài lòng?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Số lượt người cho ý kiến bằng tổng tất cả các loại mặt cười từ thứ hai đến thứ 6.
- Số lượt đánh giá:
+ Số mặt cười màu đỏ bằng số người hài lòng.
+ Số mặt cười màu xanh lá bằng số người bình thường.
+ Số mặt cười màu xanh dương bằng số người không hài lòng.
Lời giải chi tiết
Ta đếm từ thứ hai đến thứ sáu có tổng cộng 14 mặt cười màu đỏ, 20 mặt cười màu xanh lá và 9 mặt cười màu xanh dương nên ta có bảng sau:
|
Thái độ |
Hài lòng |
Bình thường |
Không hài lòng |
|
Số lần đánh giá |
14 |
20 |
9 |
Số lượt người đánh giá về cán bộ này trong cả tuần là: 14 + 20 + 9 = 43 (lượt người)
Giải bài 9.8 trang 76 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Biểu đồ tranh sau đây cho biết số lượt ô tô vào gửi tại một bãi đỗ xe vào các ngày trong một tuần.

Hãy lập bảng thống kê biểu diễn số ô tô vào gửi tại bãi đỗ xe ở các ngày trong tuần.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số ô tô gửi trong ngày= số biểu tượng nhân với 3.
Lời giải chi tiết
Số ô tô vào gửi ngày
Thứ hai là: 5.3=15 (xe)
Thứ ba là: 7.3=21 (xe)
Thứ tư là: 3.3=9 (xe)
Thứ năm là: 4.3=12 (xe)
Thứ sáu là: 6.3=18 (xe)
|
Thứ |
Hai |
Ba |
Tư |
Năm |
Sáu |
|
Số ô tô |
15 |
21 |
9 |
12 |
18 |
Giải bài 9.9 trang 76 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Lớp 6A lấy ý kiến của các bạn trong lớp về việc tham gia các câu lạc bộ ngoại ngữ với 3 lựa chọn:
A. Tiếng Anh
B. Tiếng Pháp
C. Tiếng Nga
Mỗi học sinh chỉ được chọn tham gia một trong ba câu lạc bộ. Kết quả khảo sát như sau:

a. Lập bảng thống kê biểu diễn số lượng học sinh đăng kí tham gia mỗi câu lạc bộ;
b. Vẽ biểu đồ tranh cho bảng thống kê ở câu a.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a.
Số bạn tham gia Tiếng Anh bằng số chữ A.
Số bạn tham gia Tiếng Pháp bằng số chữ B.
Số bạn tham gia Tiếng Nga bằng số chữ C.
b.
Tạo kí hiệu cho số lượng các bạn tham gia câu lạc bộ: Mỗi kí hiệu tương đương với số bạn là ước chung của số lượng các bạn tham gia 3 câu lạc bộ
Quy ước: mỗi dấu # ứng với 6 bạn tham gia.
Lời giải chi tiết
a.
|
Câu lạc bộ |
Tiếng Anh |
Tiếng Pháp |
Tiếng Nga |
|
Số lượng học sinh tham gia |
18 |
12 |
6 |
b.
Vì 6 là một ƯC (18,12,6) nên có thể chọn mỗi biểu tượng tương ứng với 6 học sinh.
Câu lạc bộ Tiếng Anh chứa: 18:6 = 3 (biểu tượng)
Câu lạc bộ Tiếng Pháp chứa: 12:6 = 2 (biểu tượng)
Câu lạc bộ Tiếng Nga chứa: 6:6 = 1 (biểu tượng)
|
Câu lạc bộ |
Tiếng Anh |
Tiếng Pháp |
Tiếng Nga |
|
Số lượng học sinh tham gia |
# # # |
# # |
# |
(Mỗi # ứng với 6 bạn tham gia câu lạc bộ)
Giải bài 9.10 trang 76 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Bảng thống kê sau cho biết số lượng tin nhắn một người nhận được vào các ngày làm việc trong tuần.

Dùng mỗi biểu tượng
cho 2 tin nhắn , hãy vẽ biểu đồ tranh biểu diễn bảng thống kê trên.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm số biểu tượng lá thư cho mỗi ngày tương ứng: Lấy số tin nhắn : 2.
Lời giải chi tiết
Thứ hai có 6 tin nhắn nên số biểu tượng lá thư là: 6:2=3.
Thứ ba có 4 tin nhắn nên số biểu tượng lá thư là: 4:2=2.
Thứ tư có 4 tin nhắn nên số biểu tượng lá thư là: 4:2=2.
Thứ năm có 2 tin nhắn nên số biểu tượng lá thư là: 2:2=1.
Thứ sáu có 8 tin nhắn nên số biểu tượng lá thư là: 8:2=4.

Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 39. Bảng thống kê và biểu đồ tranh có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 39. Bảng thống kê và biểu đồ tranh
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: CHƯƠNG IX. DỮ LIỆU VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 39. Bảng thống kê và biểu đồ tranh
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 39. Bảng thống kê và biểu đồ tranh", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
