
Bài 43. Xác suất thực nghiệm
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 43. Xác suất thực nghiệm
Lý thuyết Xác suất thực nghiệm Toán 6 KNTT với cuộc sống
1. Khả năng xảy ra của một sự kiện
Khả năng của một sự kiện được thể hiện bằng một con số từ 0 đến 1.

Một sự kiện không thể xảy ra có khả năng xảy ra bằng 0.
Một sự kiện chắc chắn xảy ra có khả năng xảy ra bằng 1.
2. Xác suất thực nghiệm
Thực hiện lặp đi lặp lại một hoạt động nào đó n lần.
Gọi n(A) là số lần sự kiện A xảy ra trong n lần đó. Tỉ số
\(\frac{{n(A)}}{n} = \) Số lần sự kiện A xảy ra : Tổng số lần thực hiện hoạt động
Được gọi là xác suất thực nghiệm của sự kiện A.
Nhận xét: Xác suất thực nghiệm phụ thuộc vào người thực hiện thí nghiệm, trò chơi và số lần người đó thực hiện thí nghiệm, trò chơi.
Ví dụ:
Vuông gieo một đồng xu 55 lần và thấy có 30 lần xuất hiện mặt sấp. Tròn lấy đồng xu đó gieo 100 lần và thấy có 45 lần xuất hiện mặt sấp.
Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt sấp” trong 2 thí nghiệm trên và so sánh hai xác suất thực nghiệm đó.
Giải:
Vuông:
Số lần gieo được mặt sấp là 30. Tổng số lần gieo là 55 nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt sấp” là: \(\dfrac{{30}}{{55}}\).
Tròn:
Số lần gieo được mặt sấp là 45, tổng số lần gieo là 100. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt sấp” là: \(\dfrac{{45}}{{100}}\).
Ta thấy Vuông và Tròn thực hiện hai thí nghiệm với tổng số lần gieo khác nhau và nhận được xác suất thực nghiệm của sự kiện “Đồng xu xuất hiện mặt sấp” là khác nhau.
3. Tính xác suất thực nghiệm
Phương pháp:
Bước 1: Xác định số lần được kết quả A (kết quả cần tính xác suất) và tổng số lần gieo.
Bước 2: Sử dụng công thức sau để tính xác suất:
\(\frac{{n(A)}}{n} = \) Số lần sự kiện A xảy ra : Tổng số lần thực hiện hoạt động
Ví dụ: Gieo một con xúc xắc sáu mặt 7 lần và số chấm xuất hiện của mỗi lần gieo như sau:
|
Lần 1 |
Lần 2 |
Lần 3 |
Lần 4 |
Lần 5 |
Lần 6 |
Lần 7 |
|
1 |
1 |
5 |
6 |
3 |
3 |
4 |
Bước 1: Số lần gieo được mặt 3 chấm là 2 lần. Tổng số lần gieo là 7.
Bước 2: Xác suất mặt 3 chấm xuất hiện là \(\dfrac{2}{7}\)


4. Bài tập về Xác suất thực nghiệm
Bài 1. Gieo một con xúc xắc 6 mặt 50 lần ta được kết quả như sau:
|
Mặt |
1 chấm |
2 chấm |
3 chấm |
4 chấm |
5 chấm |
6 chấm |
|
Số lần |
8 |
7 |
3 |
12 |
10 |
10 |
Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt có số lẻ chấm trong 50 lần gieo trên.
A. 0,21
B. 0,44
C. 0,42
D. 0,18
Lời giải: Tổng số lần gieo là 50.
Các mặt có số lẻ chấm của con xúc xắc là mặt 1, 3 và 5.
Số lần được mặt 1 chấm là 8 lần, mặt 3 chấm là 3 lần, mặt 5 chấm là 10 lần.
Số lần được mặt có số lẻ chấm là 8+3+10=21 lần
Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt có số lẻ chấm trong 50 lần là:
\(\dfrac{{21}}{{50}} = 0,42\)
Chọn đáp án C
Bài 2. Nếu tung một đồng xu 22 lần liên tiếp thì, có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?
A. \(\dfrac{7}{{11}}\)
B. \(\dfrac{4}{{11}}\)
C. \(\dfrac{4}{7}\)
D. \(\dfrac{3}{7}\)
Lời giải:
Tổng số lần gieo là 22.
Số lần gieo được mặt N là 14.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là: \(\dfrac{{14}}{{22}} = \dfrac{7}{{11}}\)
Chọn đáp án A.
Bài 3. Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng bao nhiêu?
A. \(\dfrac{2}{5}\)
B. \(\dfrac{1}{5}\)
C. \(\dfrac{3}{5}\)
D. \(\dfrac{3}{4}\)
Lời giải:
Tổng số lần gieo là 30.
Số lần gieo được mặt S là 30-12=18.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là: \(\dfrac{{18}}{{30}} = \dfrac{3}{5}\)
Chọn đáp án C.
Bài 4. Gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp, có 6 lần xuất hiện mặt 3 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm bằng
A. 0,15
B. 0,3
C. 0,6
D. 0,36
Lời giải: Tổng số lần gieo là 20, số lần xuất hiện mặt 3 chấm là 6 lần.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm bằng \(\dfrac{6}{{20}} = 0,3\).
Chọn đáp án B.
Trả lời Hoạt động 1 trang 94 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài


Em hãy đoán xem mũi tên sẽ chỉ vào ô màu nào khi quay miếng bìa?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm các màu của miếng bìa.
Lời giải chi tiết
Miếng bìa có 3 màu là màu xanh, đỏ và vàng. Mũi tên có thể chỉ vào 3 màu này.
Trả lời Hoạt động 2 trang 94 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Quay miếng bìa 20 lần và thống kê kết quả theo mẫu sau:

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Em chuẩn bị miếng bìa và mũi tên như hình.
- Quay miếng bìa và ghi lại kết quả của mình vào bảng.
- Tính tỉ số \(\left( {\dfrac{k}{{20}}} \right)\)(điền các ô trống ở hàng tỉ số) ở ô Đỏ bằng số lần quay được màu đỏ chia cho 20.
- Tương tự với tỉ số ở ô Xanh và Vàng.
Lời giải chi tiết
Ví dụ: Em quay được 6 lần ô đỏ, 9 lần ô xanh và 5 lần ô vàng. Ta điền số lần vào hàng “Số lần (k)” với các ô tương ứng.
Tỉ số ở ô Đỏ: thay k = 6 vào \(\dfrac{k}{{20}} = \dfrac{6}{{20}} = \dfrac{3}{{10}}\)
Tỉ số ở ô Xanh: thay k = 9 vào \(\dfrac{k}{{20}} = \dfrac{9}{{20}}\)
Tỉ số ở ô Vàng: thay k = 5 vào \(\dfrac{k}{{20}} = \dfrac{5}{{20}} = \dfrac{1}{4}\)
Trả lời Câu hỏi trang 95 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho biết xác suất thực nghiệm của sự kiện “Mũi tên chỉ vào ô màu xanh” và sự kiện “Mũi tên chỉ vào ô màu đỏ” trong HĐ 2.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Mũi tên chỉ vào ô màu xanh” là tỉ số:

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Mũi tên chỉ vào ô màu vàng” là tỉ số:

Lời giải chi tiết
Sử dụng kết quả của ví dụ HĐ 2.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Mũi tên chỉ vào ô màu xanh” là: \(\dfrac{9}{{20}}\)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Mũi tên chỉ vào ô màu vàng” là: \(\dfrac{1}{4}\)
Trả lời Luyện tập trang 95 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
An gieo hai con xúc xắc cùng lúc 80 lần. Ở mỗi lần gieo, An cộng số chấm xuất hiện ở hai xúc xắc và ghi lại kết quả như bảng sau:


Nếu tổng số chấm xuất hiện ở hai con xúc xắc lớn hơn 6 thì An thắng. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “An thắng”.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Số lần An thắng là số lần gieo An được tổng số chấm từ 7 trở lên.
- Xác xuất thực nghiệm của sự kiện “An thắng” là

Lời giải chi tiết
Ta có 14 lần gieo được 7 chấm, 12 lần gieo được 8 chấm, 9 lần gieo được 9 chấm, 6 lần gieo được 10 chấm, 4 lần gieo được 11 chấm và 3 lần gieo được 12 chấm.
Số lần gieo được 7 chấm trở lên là 14+12+9+6+4+3=48 lần.
Do đó số lần An thắng là 48 lần.
Xác xuất thực nghiệm của sự kiện “An thắng” là:4880=35=35.100%=60%
Trả lời Tranh luận trang 95 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Vuông gieo một đồng xu 50 lần và thấy có 30 lần xuất hiện mặt sấp. Tròn lấy đồng xu đó gieo 100 lần và thấy có 55 lần xuất hiện mặt sấp.

Bạn nào nói đúng nhỉ?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tình huống thực nghiệm khác nhau thì có thể thu được xác suất thực nghiệm khác nhau.
Lời giải chi tiết
Cả hai bạn đều đúng. Vì mỗi tình huống thực nghiệm sẽ cho một xác suất thực nghiệm (có thể không giống nhau)
Giải bài 9.29 trang 96 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Minh gieo một con xúc xắc 100 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:

Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau:
a. Số chấm xuất hiện là số chẵn;
b. Số chấm xuất hiện lớn hơn 2.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Số chấm xuất hiện là số chẵn” là:
![]()
b. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Số chấm xuất hiện lớn hơn 2” là:
![]()
Lời giải chi tiết
a.
Các số chẵn là 2;4;6
Số lần được 2 là 20, số lần được 4 là 22, số lần được 6 là 15.
Số lần được số chẵn là: 20+22+15=57
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Số chấm xuất hiện là số chẵn” là:57100=57%
b.
Các số lớn hơn 2 là 3;4;5;6
Số lần được 3 là 18, số lần được 4 là 22, số lần được 5 là 10, số lần được 6 là 15.
Số lần được số lớn hơn 2 là: 18+22+10+15=65
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Số chấm xuất hiện lớn hơn 2” là:65100=65%
Giải bài 9.30 trang 96 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
An quay tấm bìa như hình bên một số lần và ghi kết quả dưới dạng bảng như sau (Mỗi gạch tương ứng 1 lần ):

a. An đã quay tấm bìa bao nhiêu lần?
b. Có bao nhiêu lần mũi tên chỉ vào ô màu xanh, bao nhiêu lần mũi tên chỉ vào ô màu vàng?
c. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Mũi tên chỉ vào ô màu xanh”.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a. Số lần An quay bằng số gạch xanh cộng với số gạch vàng.
b.
- Số lần mũi tên chỉ vào ô màu xanh là số gạch ở cột “Xanh”.
- Số lần mũi tên chỉ vào ô màu vàng là số ô gạch ở cột “Vàng”
c.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Mũi tên chỉ vào ô màu xanh”:

Lời giải chi tiết
a. An đã quay tấm bìa: 24 lần.
b. Có 7 lần mũi tên chỉ vào ô màu vàng, 17 lần mũi tên chỉ vào ô màu xanh.
c. Xác suất thực nghiệm của sự kiện Mũi tên chỉ vào ô màu xanh là:
trithuchub.com
Giải bài 9.31 trang 96 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong túi có một số viên bi màu đen và một số viên bi màu đỏ. Thực hiện lấy ngẫu nhiên một viên bi từ túi, xem viên bi màu gì rồi trả lại viên bi vào túi. Khoa thực hiện thí nghiệm 30 lần. Số lần lấy được viên bi màu đỏ là 13. Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Khoa lấy được viên bi màu đỏ.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Công thức tính xác suất thực nghiệm: Số lần lấy được bi đỏ : Tổng số lần thực nghiệm.
Lời giải chi tiết
Xác suất thực nghiệm của sự kiện Khoa lấy được viên bi màu đỏ là:.
Giải bài 9.32 trang 96 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một chiếc thùng kín có một số quả bóng xanh, đỏ tím vàng. Trong một trò chơi, người chơi lấy ngẫu nhiên một quả bóng, ghi lại màu rồi trả lại bóng vào thùng. Bình thực hiện trò chơi 100 lần và được kết quả như bảng sau:
| Màu | Số lần |
| Xanh | 43 |
| Đỏ | 22 |
| Tím | 18 |
| Vàng | 17 |
Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau:
a) Bình lấy được quả bóng màu xanh;
b) Quả bóng được lấy ra không là màu đỏ.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Xác suất lấy được bóng màu xanh = Số lần lấy màu xanh : Tổng số lần lấy bóng
b) Tính số lần không lấy được màu đỏ.
Xác suất không lấy được bóng màu đỏ = Số lần không lấy được bóng màu đỏ : Tổng số lần lấy bóng
Lời giải chi tiết
a) Xác suất Bình lấy được quả bóng màu xanh:
b) Số lần lấy được bóng màu đỏ là 22 lần.
Số lần không lấy được màu đỏ là 100-22=78 lần.
Xác suất Bình không lấy được quả bóng màu đỏ:
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 43. Xác suất thực nghiệm có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 43. Xác suất thực nghiệm
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: CHƯƠNG IX. DỮ LIỆU VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 43. Xác suất thực nghiệm
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 43. Xác suất thực nghiệm", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
