Đề thi giữa kì 1 Văn 6 - Cánh diều
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 1
Đề thi
Phần I: ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
“Tôi vốn là một tảng đá khổng lồ trên núi cao, trải qua bao năm tháng dài đằng đẵng bị mặt trời nung đốt, người tôi đầy vết nứt. Tôi vỡ vụn ra và lăn lóc xuống núi, mưa bão và nước lũ cuốn tôi vào sông suối. Do liên tục bị va đập, lăn lộn, tôi bị thương đầy mình. Nhưng rồi chính những dòng nước lại làm lành những vết thương của tôi. Và tôi trở thành một hòn sỏi láng mịn như bây giờ.”
(Theo https://tuoitre.vn/, ngày 2/7/2004)
Câu 1 (1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng của mỗi câu hỏi sau:
1. Văn bản trên được kể theo ngôi kể nào?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Không xác định được ngôi kể
2. Nhân vật “tôi” ban đầu vốn là gì?
A. Hạt cát
B. Hòn sỏi
C. Hòn đất
D. Tảng đá khổng lồ
3. Từ nào sau đây là từ láy?
A. vỡ vụn
B. lăn lóc
C. sông suối
D. lăn lộn
4. Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng để xây dựng nhân vật trong văn bản trên?
A. So sánh
B. Ẩn dụ
C. Nhân hóa
D. Hoán dụ
Câu 2 (0,5 điểm): Theo em, mặt trời nung đốt, những va đập, lăn lộn tượng trưng cho điều gì trong cuộc sống con người?
Câu 3 (0,5 điểm): Từ một “tảng đá khổng lồ” ban đầu đến “hòn sỏi láng mịn” phản ánh điều gì?
Câu 4 (1 điểm): Nêu một bài học em rút ra được sau khi đọc văn bản trên.
Phần II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Thiên nhiên luôn thay đổi, luân chuyển qua các mùa xuân – hạ – thu – đông. Em hãy viết một đoạn văn về cảm xúc lúc giao mùa. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai cụm từ làm thành phần câu.
Câu 2 (5 điểm): Cảm nghĩ của em về bài thơ “À ơi tay mẹ” (Bình Nguyên, SGK Cánh diều, tập 1, trang 37)
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0,5 điểm):
|
1. Văn bản trên được kể theo ngôi kể nào? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai C. Ngôi thứ ba D. Không xác định được ngôi kể |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn, chú ý lời kể, xưng hô của nhân vật
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên được kể theo ngôi thứ nhất
=> Đáp án: A
|
2. Nhân vật “tôi” ban đầu vốn là gì? A. Hạt cát B. Hòn sỏi C. Hòn đất D. Tảng đá khổng lồ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn, chú ý câu mở đầu
Lời giải chi tiết:
Nhân vật “tôi” ban đầu vốn là tảng đá khổng lồ
=> Đáp án: D
|
3. Từ nào sau đây là từ láy? A. vỡ vụn B. lăn lóc C. sông suối D. lăn lộn |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về từ láy
Lời giải chi tiết:
Từ “lăn lóc” là từ láy
=> Đáp án: B
|
4. Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng để xây dựng nhân vật trong văn bản trên? A. So sánh B. Ẩn dụ C. Nhân hóa D. Hoán dụ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn và xác định biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ được sử dụng để xây dựng nhân vật trong văn bản trên
=> Đáp án: B
Câu 2 (0,5 điểm):
|
Theo em, mặt trời nung đốt, những va đập, lăn lộn tượng trưng cho điều gì trong cuộc sống con người? |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Mặt trời nung đốt, những va đập, lăn lộn tượng trưng cho những khó khăn, thử thách, trải nghiệm… trong cuộc sống con người
Câu 3 (0,5 điểm):
|
Từ một “tảng đá khổng lồ” ban đầu đến “hòn sỏi láng mịn” phản ánh điều gì? |
Phương pháp giải:
Dựa vào ngữ cảnh và nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Từ một “tảng đá khổng lồ” ban đầu đến “hòn sỏi láng mịn” phản ánh quá trình hoàn thiện, trưởng thành của bản thân con người
Câu 4 (1 điểm):
|
Nêu một bài học em rút ra được sau khi đọc văn bản trên. |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
- Con người để trưởng thành cần trải qua quá trình tôi luyện lâu dài, qua những khó khăn, thử thách
- Những khó khăn, thử thách chính là quá trình giúp con người hoàn thiện, trưởng thành
- Trong cuộc đời không tránh khỏi những khó khăn, thử thách, cần luôn giữ vững sự tự tin, tinh thần lạc quan
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
|
Thiên nhiên luôn thay đổi, luân chuyển qua các mùa xuân – hạ – thu – đông. Em hãy viết một đoạn văn về cảm xúc lúc giao mùa. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai cụm từ làm thành phần câu. |
Phương pháp giải:
Xác định nội dung: cảm xúc lúc giao mùa
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Đoạn tham khảo:
Như một quy luật tuần hoàn của tạo hóa, mùa thu đã lại sang. Lớp sương đầu mùa thu đang chùng chình giăng mắc khắp nơi. Làn gió nhè nhẹ mang theo hơi nước lành lạnh là tín hiệu rõ nhất cho thấy mùa thu đã về. Không tràn trề sức sống như lúc vào xuân, cũng không sôi động, náo nhiệt như những ngày đầu hạ và chẳng lạnh lùng thu mình lại suy tư giống những ngày chớm đông, mùa thu đã sang mang một vẻ đẹp riêng biệt. Trong khoảnh khắc trong đời sống con người cũng có những biến chuyển nhẹ nhàng mà tinh tế. Và ngay cả trong đời sống con người cũng có những chuyển biến tinh vi. Em thích thời khắc giao mùa này bởi nó để lại chúng em niềm háo hức tới trường, được học tập vui chơi, để lại trong mắt em và bạn là niềm vui được gặp lại nhau sau một mùa hè nghỉ ngơi đầy thú vị, để lại trong mắt mỗi chúng ta những xúc cảm diệu kỳ và tinh tế về thiên nhiên.
Cụm từ làm thành phần câu:
- Cụm danh từ làm chủ ngữ: Lớp sương đầu mùa thu
- Cụm động từ làm vị ngữ: đang chùng chình giăng mắc khắp nơi
Câu 2 (5 điểm):
|
Cảm nghĩ của em về bài thơ “À ơi tay mẹ” (Bình Nguyên, SGK Cánh diều, tập 1, trang 37) |
Phương pháp giải:
Nêu cảm nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài: Giới thiệu và nêu vấn đề
Tình mẫu tử luôn là tình cảm thiêng liêng nhất, mà từ những ngày ấu thơ, khi chúng ta còn chưa biết đến tình thương là gì, chúng ta đã cảm nhận được tình cảm của mẹ qua những câu hát lời ru. À ơi tay mẹ là bài thơ nhẹ nhàng thể hiện tình mẫu tử đó
2. Thân bài: Cảm nhận về nội dung và nghệ thuật bài thơ
- Mở đầu bài thơ là hình ảnh người mẹ với những phép nhiệm mầu. Tác giả dùng “bàn tay mẹ” để chỉ người mẹ. Người mẹ có thể chắn mưa sa, có thể chặn bão giông để che chở và bảo vệ cho đứa con.
Bàn tay mẹ chắn mưa sa
Bàn tay mẹ chặn bão qua mùa màng
- Âm thanh hát ru à ơi của người mẹ:
Vẫn bàn tay mẹ dịu dàng
À ơi này cái trăng vàng ngủ ngon
À ơi này cái trăng tròn
À ơi này cái trăng còn nằm nôi
Bàn tay mẹ thức một đời
À ơi này cái mặt trời bé con
Mai sau bể cạn non mòn
À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru
=> Những lời hát ru yêu thương nhẹ nhàng ru cái “vầng trăng” đi vào giấc ngủ và những giấc mơ thần tiên. Người mẹ yêu thương gọi con mình là “vầng trăng” và “mặt trời bé con”. Ta có thể cảm nhận được tình cảm của người mẹ, nâng niu và xem đứa con như vầng trăng tròn trịa, trong sáng, như mặt trời tỏa sáng và ấm áp đến cho cuộc đời mẹ.
- Tình yêu thương của mẹ dành cho con là mãi mãi, cho dù “biển cạn non mòn”, những lời hát ru của mẹ vẫn theo con trên từng bước chân cuộc đời. Những thứ vốn trường tồn cùng với thiên nhiên, nay đã “mềm lòng”, đã “tan chảy” trước lời ru ngọt ngào của tình mẫu tử.
“Ru cho cái khuyết tròn đầy
Cải thương cái nhớ nặng ngày xa nhau”
- Bàn tay mẹ vốn rất bình thường, thậm chí còn nhăn đi theo năm tháng. Nhưng chính bàn tay ấy đã làm nên phép nhiệm màu, không những là ru con vào giấc ngủ yên lành mà còn nâng niu con trên từng bước đường đời. Bàn tay ấy chắt chịu và chịu bao nhiêu dãi dầu sương gió mới có thể tạo ra phép mầu cho cuộc đời của con.
“Bàn tay mang phép nhiệm mầu
Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi”
- Bàn tay ấy “ru cho sóng lặng bãi bồi” cho mưa không còn dột chỗ ngoại ngồi khâu áo, ru cho cuộc đời con không còn những đau đớn, những cực khổ mà người mẹ đã phải chịu. Nhưng “À ơi... Mẹ chẳng một câu ru mình”. Mẹ vất vả cả đời, lo toan cho con, lo toan cho giấc ngủ của gia đình, nhưng có lẽ, chưa một lần mẹ dám ru mình vào giấc ngủ. Trong con người mẹ, lúc nào cũng đầy ắp những suy nghĩ, không phút nào an yên.
- Về nghệ thuật, bài thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật:
+ Điệp ngữ: “bàn tay”, “à ơi này cái”, “ru cho”.
+ Biện pháp nhân hóa.
+ Biện pháp ẩn dụ bàn tay - mẹ.
=> Từ ngữ trong bài thơ nhẹ nhàng, như lời hát ru, từ ngữ giàu tính tượng hình, tượng thanh khiến bài thơ mang âm điệu nhẹ nhàng tựa lời hát ru, giàu hình ảnh, mang tính biểu tượng cao, thể hiện tình cảm chứa chan, thắm thiết mẹ con.
3. Kết bài: Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật.
- Thể thơ lục bát nhẹ nhàng và cách lặp đi lặp lại từ à ơi, bài thơ như âm điệu của một bài hát ru của mẹ ru con vào giấc ngủ an lành.
- Bài thơ còn là tình mẫu tử thiêng liêng của mẹ dành cho “mặt trời bé con”. Giúp chúng ta cũng phần nào hiểu được những nỗi vất vả và khó khăn mẹ đã phải trải qua để cho con một cuộc sống tốt đẹp
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 2
Đề thi
Phần I: ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
“…Con còn nợ mẹ, nợ mẹ những luống rau
Thuở ngày xưa con còn trồng dang dở
Con nợ mẹ cả những bát cơm, tô phở
Đắp no lòng cho mẹ mỗi sớm mai.
Con cũng nợ mẹ cả những điều sai
Con đã làm mà không nghe lời mẹ
Con nợ mẹ cả một thời tuổi trẻ
Nợ cả cái hình hài đẹp đẽ hôm nay
Con nợ mẹ giọt nước mắt mỗi ngày
Đã rơi xuống để đời con bớt khổ
Nợ mẹ nếp nhăn, trưa hè nắng đổ
Nợ mái tóc phai màu, vết nứt nẻ bàn chân”
(Con nợ mẹ, Đặng Hải)
Câu 1 (1 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu hỏi sau:
1. Đoạn thơ trên được viết bằng thể thơ gì?
A. Lục bát
B. Bốn chữ
C. Năm chữ
D. Tự do
2. Chủ đề của đoạn thơ là gì?
A. Tình cảm gia đình
B. Tình yêu quê hương đất nước
C. Tình yêu thiên nhiên
D. Tình mẫu tử
3. Biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong đoạn thơ trên là;
A. Điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ
B. Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ
C. Liệt kê, nói giảm nói tránh
D. Liệt kê, nói quá
4. Tình cảm nổi bật nhất của tác giả tron đoạn thơ là gì?
A. Biết ơn mẹ
B. Thương mẹ
C. Con nợ mẹ
D. Kính trọng mẹ
Câu 2 (0.5 điểm): Người con trong đoạn thơ cảm thấy mình nợ mẹ những gì?
Câu 3 (0.5 điểm): Hai câu thơ sau đã sử dụng biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào?
Con nợ mẹ giọt nước mắt mỗi ngày
Đã rơi xuống để đời con bớt khổ
Câu 4 (1 điểm): Thông điệp của đoạn thơ muốn gửi tới chúng ta là gì?
Phần II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của em về truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta.
Câu 2 (5 điểm): Kể lại bằng lời văn của em câu chuyện Thánh Gióng.
Đáp án
Phần I:
Câu 1:
|
1. Đoạn thơ trên được viết bằng thể thơ gì? A. Lục bát B. Bốn chữ C. Năm chữ D. Tự do |
Phương pháp giải:
Chú ý số dòng, số tiếng trong đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Đoạn thơ trên được viết bằng thể thơ tự do
=> Đáp án: D
|
2. Chủ đề của đoạn thơ là gì? A. Tình cảm gia đình B. Tình yêu quê hương đất nước C. Tình yêu thiên nhiên D. Tình mẫu tử |
Phương pháp giải:
Từ nội dung đoạn thơ rút ra chủ đề
Lời giải chi tiết:
Chủ đề của đoạn thơ viết về tình mẫu tử
=> Đáp án: D
|
3. Biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong đoạn thơ trên là; A. Điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ B. Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ C. Liệt kê, nói giảm nói tránh D. Liệt kê, nói quá |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong đoạn thơ trên là: điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ
=> Đáp án: A
|
4. Tình cảm nổi bật nhất của tác giả trong đoạn thơ là gì? A. Biết ơn mẹ B. Thương mẹ C. Con nợ mẹ D. Kính trọng mẹ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ rút ra tình cảm của tác giả
Lời giải chi tiết:
Tình cảm nổi bật nhất của tác giả trong đoạn thơ là: con biết ơn mẹ
=> Đáp án: C
Câu 2:
|
Người con trong đoạn thơ cảm thấy mình nợ mẹ những gì? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Người con trong đoạn thơ cảm thấy mình nợ mẹ: nợ luống rau, bát cơm, tô phở, những điều sai, nợ thời tuổi trẻ, nợ hình hài, nợ giọt nước mắt, nếp nhăn, mái tóc phai màu, bàn chân nứt nẻ
Câu 3:
|
Hai câu thơ sau đã sử dụng biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào? Con nợ mẹ giọt nước mắt mỗi ngày Đã rơi xuống để đời con bớt khổ |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, xác định biện pháp tu từ được sử dụng
Lời giải chi tiết:
Câu thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ: hình ảnh giọt nước mắt biểu tượng cho tình yêu thương, sự tần tảo hy sinh của mẹ dành cho con để cuộc sống của con bớt khổ cực.
Câu 4:
|
Thông điệp của đoạn thơ muốn gửi tới chúng ta là gì? |
Phương pháp giải:
Từ nội dung bài thơ rút ra thông điệp
Lời giải chi tiết:
Một thông điệp đoạn thơ tuy nhẹ nhàn nhưng thấm thía, ai trong chúng ta đều cảm thấy thương cha mẹ vô cùng. Những ai còn mẹ, những ai còn cha, những ai còn cả cha lẫn mẹ xin hãy trân trọng những gì mình đang có, xin đừng làm đau lòng các đấng sinh thành dù chỉ là một điều gì đó rất nhỏ. Hãy nhớ là hai từ thiêng liêng “cha, mẹ” không phải ai cũng may mắn được thốt lên. Trong thẳm sâu trong tâm hồn ta, ơn cha nghĩa mẹ không ai có thể phủ nhận. Công ơn này không thể nào chúng ta có thể đền đáp hết, không thể nào chúng ta hiểu được cha mẹ đã thương ta đến mức độ nào.
Phần II:
Câu 1:
|
Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của em về truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta. |
Phương pháp giải:
Đảm bảo thể thức của đoạn văn
Xác định đúng nội dung đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Bài văn tham khảo:
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta không những là một truyền thống quý báu mà còn là một sức mạnh vô cùng to lớn, sức mạnh đó được thể hiện rất rõ khi Tổ quốc lâm nguy – khó khăn. Sức mạnh đó chính là sự đoàn kết, đồng lòng của toàn thể nhân dân. Từ Bà Trưng Bà Triệu đến Quang Trung – Nguyễn Huệ, và gần nhất là hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. Tinh thần yêu nước ấy lan truyền và được nhân dân ta tiếp nhận cho đến ngày hôm nay. Bao người dân Việt Nam vẫn giữ vững những truyền thống đạo lí uống nước nhớ nguồn. Tinh thần yêu nước theo dòng chảy lịch sử, mãi mãi len lỏi vào sâu thẳm tâm hồng những người Việt. Dù thời chiến cũng như thời bình, tinh thần yêu nước vẫn như ngọn đuốc sáng ngời soi rọi mọi nẻo đường cho dân tộc Việt Nam.
Câu 2:
|
Kể lại bằng lời văn của em câu chuyện Thánh Gióng. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung, cốt truyện Thánh Gióng và kể lại văn bản
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài: Dẫn dắt vào câu chuyện
2. Thân bài
a. Gốc tích lạ lùng của Thánh Gióng
- Thời gian và không gian xảy ra câu chuyện: Đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng.
- Hai ông bà đã già, ăn ở phúc hậu nhưng vẫn chưa có con
- Bà lão giẫm lên một dấu chân khổng lồ, về nhà thụ thai
- Mười hai tháng sau bà sinh một đứa con trai
- Khi ba tuổi chú bé vẫn chưa biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi
b. Thánh Gióng nói được và lớn nhanh như thổi
- Giặc Ân xâm lược, thế giặc mạnh, vua cho sứ giả đi tìm người tài
- Chú bé bỗng nhiên nói được, nhờ mẹ mời sứ giả. Nói với sứ giả đúc ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt
- Chú bé lớn nhanh như thổi, ăn không đủ no. Dân làng góp thóc gạo nuôi chú
c. Thánh Gióng đánh giặc và bay về trời
- Giặc đến chân núi Trâu. Sứ giả mang ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến
- Chú bé vươn vai thành tráng sĩ khổng lồ, vỗ vào mông ngựa, ngựa hí vang. Tráng sĩ mặc giáp, cầm roi, cưỡi ngựa ra trận
- Ngựa xông vào giặc; tráng sĩ cầm roi đánh giặc, ngựa sắt phun lửa thiêu giặc. Giặc chết như rạ
- Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ tre đánh giặc
- Đuối giặc đến chân núi Sóc, tráng sĩ lên núi, cởi áo để lại cùng ngựa bay lên trời
- Vua phong tráng sĩ là Phù Đổng Thiên Vương, lập đền thờ
3. Kết bài
- Hiện nay ở làng Phù Đổng vẫn còn đền thờ Thánh Gióng, những bụi tre đằng ngà, những hồ ao liên tiếp lưu giữ dấu chân ngựa của Thánh Gióng đi qua
- Suy nghĩ của em về công lao của anh hùng Gióng cũng như ông cha trong việc dựng nước và giữ nước
- Nhận thức và hành động của bản thân để giữ gìn và phát huy những truyền thống quý báu trên
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 3
Đáp án
Phần I: ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
Mùa thu, bầu trời rực rỡ một màu xanh như ngọc, cánh đồng lúa đương thì đang ngả sang màu hung hung, rồi màu vàng rực. Một mùa gặt bội thu đang về với làng quê. Con đường đất trải dài những sợi rơm vàng óng như tơ, những khoảng sân gạch vuông vắn đã đầy ắp những thóc mới vàng như kén. Mùi rơm mới nồng nồng, ngai ngái theo vào cả trong giấc ngủ, hiện hữu trong giấc mơ tôi suốt thời thơ ấu. Nhớ làm sao những buổi sáng tinh sương trở dậy, đón bát xôi nếp thơm phức, còn bốc hơi nghi ngút từ bày tay mẹ, cả nhà quây quần bên ngọn đèn dầu thật ấm cúng biết bao. Phải chẳng đó là những khoảnh khắc vô giá của mỗi con người khắc sâu vào miền kí ức để ta nhớ mãi không quên, cho dù cuộc sống đưa đẩy đến những chân trời góc bể nào…”
Câu 1 (0.5 điểm): Đoạn văn trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nào?
A. Văn bản tự sự, miêu tả
B. Văn bản miêu tả, biểu cảm
C. Văn bản nghị luận, miêu tả
D. Văn bản thông tin
Câu 2 (0.5 điểm): Tìm từ chỉ không phải chỉ màu sắc mà tác giả sử dụng để tả cảnh mùa thu ở làng quê
A. Màu xanh như ngọc
B. Màu hung hung
C. Màu vàng rực
D. Nồng nồng, ngai ngái
Câu 3 (0.5 điểm): Những cảnh vật nào được tác giả nhắc tới?
A. Bầu trời, cánh đồng, con đường
B. Bầu trời, cánh đồng, dòng sông
C. Bầu trời, con đường, trường học
D. Bầu trời, cánh đồng, bờ đê
Câu 4 (0.5 điểm): Đoạn văn ghi lại cảnh vật và cảm xúc vào thời gian nào?
A. Mùa xuân
B. Mùa đông
C. Mùa hạ
D. Mùa thu
Câu 5 (0.5 điểm): Từ “hiện hữu” có nghĩa là gì?
A. Đang có, đang tồn tại
B. Đang hiện lên
C. Đã có, đã tồn tại
D. Chưa có, chưa tồn tại
Câu 6 (0.5 điểm): Cụm từ “những sợi rơm vàng óng như tơ” là cụm từ gì?
A. Cụm động từ
B. Cụm danh từ
C. Cụm tính từ
D. Cụm trợ từ
Phần II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Trong đoạn thơ trên, tình cảm mà tác giả dành cho miền quê của mình được thể hiện như thế nào?
Câu 2 (5 điểm): Các em đã học và đọc nhiều câu chuyện lịch sử, hãy viết bài văn kể lại sự việc liên quan đến một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em yêu thích
Đề thi
Phần I:
Câu 1:
|
Đoạn văn trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nào? A. Văn bản tự sự, miêu tả B. Văn bản miêu tả, biểu cảm C. Văn bản nghị luận, miêu tả D. Văn bản thông tin |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn trên mang đặc trưng của kiểu văn bản miêu tả, biểu cảm
=> Đáp án: B
Câu 2:
|
Tìm từ không phải chỉ màu sắc mà tác giả sử dụng để tả cảnh mùa thu ở làng quê A. Màu xanh như ngọc B. Màu hung hung C. Màu vàng rực D. Nồng nồng, ngai ngái |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và xác định từ không phải chỉ màu sắc mà để tả cảnh mùa thu
Lời giải chi tiết:
Từ không chỉ màu sắc mà để tả cảnh mùa thu là nồng nồng, ngai ngái
=> Đáp án: D
Câu 3:
|
Những cảnh vật nào được tác giả nhắc tới? A. Bầu trời, cánh đồng, con đường B. Bầu trời, cánh đồng, dòng sông C. Bầu trời, con đường, trường học D. Bầu trời, cánh đồng, bờ đê |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Những cảnh vật được tác giả nhắc tới là: bầu trời, cánh đồng, con đường
=> Đáp án: A
Câu 4:
|
Đoạn văn ghi lại cảnh vật và cảm xúc vào thời gian nào? A. Mùa xuân B. Mùa đông C. Mùa hạ D. Mùa thu |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn ghi lại cảnh vật và cảm xúc vào thời gian mùa thu
=> Đáp án: D
Câu 5:
|
Từ “hiện hữu” có nghĩa là gì? A. Đang có, đang tồn tại B. Đang hiện lên C. Đã có, đã tồn tại D. Chưa có, chưa tồn tại |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của em
Lời giải chi tiết:
Từ “hiện hữu” có nghĩa là đang có, đang tồn tại
=> Đáp án: A
Câu 6:
|
Cụm từ “những sợi rơm vàng óng như tơ” là cụm từ gì? A. Cụm động từ B. Cụm danh từ C. Cụm tính từ D. Cụm trợ từ |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức các loại từ
Lời giải chi tiết:
Cụm từ “những sợi rơm vàng óng như tơ” là cụm danh từ
=> Đáp án: B
Phần II:
Câu 1:
|
Trong đoạn thơ trên, tình cảm mà tác giả dành cho miền quê của mình được thể hiện như thế nào? |
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
Trong đoạn thơ trên, tình cảm mà tác giả dành cho miền quê của mình được thể hiện qua nỗi nhớ những hương vị và kỉ niệm đã từng gắn bó nơi quê hương
Câu 2:
|
Các em đã học và đọc nhiều câu chuyện lịch sử, hãy viết bài văn kể lại sự việc liên quan đến một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em yêu thích |
Phương pháp giải:
Nhớ lại những câu chuyện lịch sử hoặc nhân vật lịch sử mà em yêu thích và kể lại
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Nguyễn Trãi là một nhân vật kiệt xuất, là một trong những danh nhân văn hóa thế giới. Ông đại diện cho khí phách và tinh hoa của dân tộc. Sự nghiệp và các tác phẩm của ông là những bài ca yêu nước. Ông là một người đa tài, là một nhà chính trị, nhà quân sự, nhà ngoại giao thiên tài.
Nguyễn Trãi (1380–1442), hiệu Ức Trai. Ông sinh ra và lớn lên trong một gia đình có truyền thống yêu nước. Cha ông - Nguyễn Phi Khanh - là một học trò nghèo đỗ Thái học sinh. Mẹ ông là bà Trần Thị Thái, con gái quan Tư Đồ Trần Nguyên Đán. Nguyễn Trãi là người làng Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương nhưng được sinh ra ở Thăng Long trong dinh ông ngoại, về sau dời về sống ở làng Ngọc Ổi, xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây.
Vào năm 1400, sau khi Hồ Quý Ly lên ngôi vua, ông cho mở khoa thi chiêu mộ người tài. Nguyễn Trãi tham gia và đỗ Thái học sinh (tiến sĩ) năm 20 tuổi. Nguyễn Trãi được Hồ Quý Ly tin tưởng cử ông giữ chức Ngự sử đài chánh chưởng. Còn cha ông là Nguyễn Phi Khanh đỗ bảng nhãn năm 1374, được cử giữ chức Đại lý tự khanh Thị lang tòa trung thư kiêm Hàn lâm Viện học sĩ tư nghiệp Quốc Tử Giám.
Năm 1406, quân Minh tràn sang xâm lược nước ta. Nhà Hồ đem quân ra chống cự, nhưng thua cuộc. Cha con Hồ Quý Ly và một số triều thần trong đó có Nguyễn Phi Khanh bị bắt và bị bắt sang Trung Quốc. Nguyễn Trãi nghe lời cha tìm con đường đánh giặc, cứu nước.
Ông trao cho Lê Lợi bản mưu lược đánh đuổi quân Minh - Bình Ngô sách "hiến mưu trước lớn không nói đến việc đánh thành, mà lại khéo nói đến việc đánh vào lòng người". Từ đây, ông giữ Nguyễn Trãi gần bên mình để cùng bàn mưu tính kế đánh chống quân Minh xâm lược.
Chủ trương đánh giặc của Nguyễn Trãi là phải dựa vào dân thì mới đánh được giặc, cứu được nước. Khi kháng chiến giành thắng lợi, ông cũng thấy rằng phải lo cho nhân dân, thì mới xây dựng được đất nước: "Chí những muốn, việc cố nhân đã muốn: để tâm dân chúng, mình lo trước điều thiên hạ phải lo". Nguyễn Trãi là người luôn "lo trước điều thiên hạ phải lo, vui sau cái vui của thiên hạ", lúc nào cũng sống giản dị, cần kiệm, liêm chính. Nhà của ông ở Đông Kinh (Thăng Long ngày nay) chỉ đơn sơ một túp lều tranh. Ngôi nhà của ông ở Côn Sơn cũng "bốn mặt trống trải, xác xơ chỉ có sách là giàu thôi" (thơ Nguyễn Mộng Tuân).
Năm 1442, vụ án “Lệ chi viên” đột ngột giáng xuống hãm hại ông. Ông và gia đình phải chịu cảnh tru di tam tộc bi thảm nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam. Mãi đến năm 1464, vua Lê Thánh Tông mới minh oan cho Nguyễn Trãi, truy tặng quan tước rồi tìm con cháu còn sót lại và bổ nhiệm làm quan.
Bình ngô đại cáo "là áng" thiên cổ hùng văn tổng kết cuộc kháng chiến mười năm chống quân Minh và kết thúc thắng lợi... Về sử lược có "Lam Sơn thực lục" là cuốn sử về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, "Dư địa chí" là tập viết về địa lý nước ta lúc bấy giờ. Nguyễn Trãi còn có "Ức trai thi tập”, “Quốc Âm thi tập" đóng góp vào nền văn chương của nước ta. Nguyễn Trãi đã có công lao to lớn đối với nền văn học nước ta. "Quốc Âm thi tập" được viết bằng chữ Nôm, là bước chuyển mình cho sự hình thành của nền thơ ca Tiếng Việt. Nguyễn Trãi là người đứng đầu trong sự nghiệp khơi màu dòng thơ Nôm trong hàng nghìn, hàng vạn văn chương chữ Hán dày đặc đương thời.
Thơ văn của ông thấm nhuần tư tưởng nhân nghĩa, tình yêu thiên nhiên và yêu nước, thương dân. Triết lý trong thơ văn Nguyễn Trãi là triết lý thế sự sâu sắc mà giản dị, những trải nghiệm đau đớn về cuộc đời. Độc giả còn có thể cảm nhận được trong thơ văn của ông một tình yêu thiên nhiên tha thiết. Đối với ông thiên nhiên là bạn hữu, đó cũng là lý do ông lui về ở ẩn khi triều đình loạn lạc tại Côn Sơn và sáng tác nên bài thơ Côn Sơn ca.
Thơ văn Nguyễn Trãi là một ngôi sao chói lọi trong nền văn học dân tộc, ông là nhà văn có nhiều cống hiến to lớn cho cả văn học và chính trị. Thơ chữ Hán của Nguyễn Trãi vừa trữ tình, trí tuệ, vừa hào hùng, lãng mạn. Về thơ Nôm, Nguyễn Trãi để lại tập thơ xưa nhất và nhiều bài nhất. Đó là những bài thơ giàu trí tuệ, sâu sắc, thấm đẫm trải nghiệm về người về đời. Có thể nói Nguyễn Trãi là một nhân vật tài đức trí dũng song toàn của Việt Nam thời bấy giờ.
Nguyễn Trãi là một nhân vật vĩ đại, là danh nhân văn hóa thế giới. Ông chẳng những góp phần tạo nên các trang hào hùng trong lịch sử nước nhà còn góp phần xây đắp nền móng vững chãi cho văn học. Nguyễn Trãi đề cao tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân, gắn bó thiết tha với thiên nhiên đất nước, thể hiện tình yêu ngôn từ Việt nồng thắm. Tâm hồn và sự nghiệp của ông mãi mãi sáng ngời như Lê Thánh Tông truy tặng "Ức Trai tâm thượng quang Khuê Tảo". Thời gian có thể làm lu mờ tất cả, nhưng ánh sao khuê ấy vẫn sẽ mãi soi sáng đến các thế hệ mai sau. Danh nhân văn hóa thế giới Nguyễn Trãi sẽ mãi là niềm tự hào của người dân Việt Nam.
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4
Đề thi
Phần I: ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
NHỮNG ĐIỀU BỐ YÊU
Ngày con khóc tiếng chào đời
Bố thành vụng dại trước lời hát ru
Cứ “À ơi, gió mùa thu”
"Con ong làm mật”, “Mù u! bướm vàng”...
Sau yêu cái chỗ con nằm
Thơm mùi sữa với chiếu thâm mấy quầng
Yêu sao ngang dọc, dọc ngang
Những hàng tã chéo mẹ giăng đầy nhà.
Thêm yêu dìu địu nước hoa
Khi con muỗi đốt, bà xoa nhẹ nhàng
Và yêu một góc mặt bàn
Mèo con, chút chít xếp hàng đợi chơi.
Yêu ngày con gọi “Mẹ ơi”
Bước đi chập chững, mặt trời nhòm coi
Bao ngày, bao tháng dần trôi
Khắp nhà đầy ắp tiếng cười của con.
Để khi con vắng một hôm
Bố ngơ ngần nhớ, quên cơm bữa chiều.
Con ơi có biết bao điều
Sinh cùng con để bố yêu một đời.
(NGUYỄN CHÍ THUẬT,
Báo Giáo dục và Thời đại Chủ nhật, số 35, 1999)
Câu 1. Bài thơ “Những điều bố yêu” được viết theo thể thơ nào?
A. Thể thơ tự do
B. Thể thơ lục bát
C. Thể thơ năm chữ
D. Thể thơ bốn chữ
Câu 2. Cách ngắt nhịp nào thể hiện đúng nghĩa của khổ thơ?
A. Ngày con khóc tiếng chào đời /
Bố thành vụng dại / trước lời hát ru
Cứ "À ơi, / gió mùa thu”
“Con ong làm mật”, / “Mù u bướm vàng”...
B. Ngày con / khóc tiếng / chào đời
Bố thành / vụng đại / trước lời / hát ru
Cứ “À /ơi, gió / mùa thu”
“Con ong /làm mật”, / “Mù u /bướm vàng”...
C. Ngày con / khóc tiếng chào đời
Bố thành / vụng dại trước lời hát ru
Cứ "À /ơi, gió mùa thu”
“Con ong làm mật, / “Mù u bướm vàng”...
D. Ngày con khóc tiếng / chào đời
Bố thành vụng dại trước lời / hát ru
Cứ “À ơi, gió mùa thu” /
“Con ong làm mật, / “Mù u bướm vàng”...
Câu 3. Điệp từ nào được sử dụng trong bài thơ để thể hiện trực tiếp tình cảm mà tác giả muốn bộc lộ?
A. Con
B. Bao
C. Bố
D. Yêu
Câu 4. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong dòng thơ “Khắp nhà đầy ắp tiếng cười của con”?
A. So sánh
B. Nhân hoá
C. Ấn dụ
D. Liệt kê
Câu 5. Hai dòng thơ nào nói được tất cả những điều mà người bố yêu?
A. Ngày con khóc tiếng chào đời
Bố thành vụng dại trước lời hát ru.
B. Và yêu một góc mặt bàn
Mèo con, chút chít xếp hàng đợi chơi.
C. Yêu ngày con gọi “Mẹ ơi”
Bước đi chập chững, mặt trời nhòm coi.
D. Con ơi có biết bao điều
Sinh cùng con để bố yêu một đời.
Câu 6. Bài thơ “Những điều bố yêu” có điểm gì khác với bài thơ “À ơi tay mẹ” (Bình Nguyên) và “Về thăm mẹ” (Đinh Nam Khương)?
A. Viết về tình cảm gia đình
B. Viết theo thể thơ lục bát
C. Diễn tả tâm trạng của người cha
D. Thể hiện tình cảm sâu nặng
Phần II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Tự lập là một đức tính tốt. Em đã làm gì để thể hiện mình là người tự lập trong học tập và trong sinh hoạt hàng ngày. Viết đoạn văn ngắn 5-7 câu trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên.
Câu 2 (5 điểm): Khi Thánh Gióng ra trận, mẹ đã đến bên ngựa sắt để tiễn đưa chàng. Hãy viết bài văn kể lại cuộc chia tay xúc động ấy.
Đáp án
Phần I:
Câu 1:
|
Bài thơ “Những điều bố yêu” được viết theo thể thơ nào? A. Thể thơ tự do B. Thể thơ lục bát C. Thể thơ năm chữ D. Thể thơ bốn chữ |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại, chú ý số tiếng trong một dòng
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: B
Câu 2:
|
Cách ngắt nhịp nào thể hiện đúng nghĩa của khổ thơ? A. Ngày con khóc tiếng chào đời / Bố thành vụng dại / trước lời hát ru Cứ "À ơi, / gió mùa thu” “Con ong làm mật”, / “Mù u bướm vàng”... B. Ngày con / khóc tiếng / chào đời Bố thành / vụng đại / trước lời / hát ru Cứ “À /ơi, gió / mùa thu” “Con ong /làm mật”, / “Mù u /bướm vàng”... C. Ngày con / khóc tiếng chào đời Bố thành / vụng dại trước lời hát ru Cứ "À /ơi, gió mùa thu” “Con ong làm mật, / “Mù u bướm vàng”... D. Ngày con khóc tiếng / chào đời Bố thành vụng dại trước lời / hát ru Cứ “À ơi, gió mùa thu” / “Con ong làm mật, / “Mù u bướm vàng”... |
Phương pháp giải:
Đọc ngắt theo nhịp và xác định
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: A
Câu 3:
|
Điệp từ nào được sử dụng trong bài thơ để thể hiện trực tiếp tình cảm mà tác giả muốn bộc lộ? A. Con B. Bao C. Bố D. Yêu |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và xác đinh
Lời giải chi tiết:
Điệp từ “yêu” được sử dụng trong bài thơ để thể hiện trực tiếp tình cảm mà tác giả muốn bộc lộ
=> Đáp án: D
Câu 4:
|
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong dòng thơ “Khắp nhà đầy ắp tiếng cười của con”? A. So sánh B. Nhân hoá C. Ấn dụ D. Liệt kê |
Phương pháp giải:
Đọc và xác định biện pháp nghệ thuật
Lời giải chi tiết:
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ
=> Đáp án: C
Câu 5:
|
Hai dòng thơ nào nói được tất cả những điều mà người bố yêu? A. Ngày con khóc tiếng chào đời Bố thành vụng dại trước lời hát ru. B. Và yêu một góc mặt bàn Mèo con, chút chít xếp hàng đợi chơi. C. Yêu ngày con gọi “Mẹ ơi” Bước đi chập chững, mặt trời nhòm coi. D. Con ơi có biết bao điều Sinh cùng con để bố yêu một đời. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung từng câu thơ
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: C
Câu 6:
|
Bài thơ “Những điều bố yêu” có điểm gì khác với bài thơ “À ơi tay mẹ” (Bình Nguyên) và “Về thăm mẹ” (Đinh Nam Khương)? A. Viết về tình cảm gia đình B. Viết theo thể thơ lục bát C. Diễn tả tâm trạng của người cha D. Thể hiện tình cảm sâu nặng |
Phương pháp giải:
Từ nội dung hai văn bản rút ra điểm khác biệt
Lời giải chi tiết:
Bài thơ “Những điều bố yêu” có điểm gì khác với bài thơ “À ơi tay mẹ” (Bình Nguyên) và “Về thăm mẹ” (Đinh Nam Khương) khác ở chỗ bài thơ diễn tả tâm trạng của người cha
=> Đáp án: C
Phần II:
Câu 1:
|
Tự lập là một đức tính tốt. Em đã làm gì để thể hiện mình là người tự lập trong học tập và trong sinh hoạt hàng ngày. Viết đoạn văn ngắn 5-7 câu trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên. |
Phương pháp giải:
Nêu suy nghĩ của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Xác định đúng vấn đề: Suy nghĩ về đức tính tự lập.
- Triển khai các ý như:
+ Giới thiệu: Đức tính tự lập rất cần thiết trong cuộc sống.
+ Biểu hiện của tự lập: Tự mình đi học; học và làm bài kiểm tra không quay cóp, sử dụng tài liệu, tự chuẩn bị đồ dùng học tập trước khi đến lớp, ….
+ Hiện trạng ngày nay: Nhiều bạn thiếu tính tự lập, dựa dẫm, chờ đợi người khác,…cần phê phán.
+ Bài học: Chăm chỉ rèn luyện bản thân, giúp đỡ mọi người xung quanh,…
Câu 2:
|
Khi Thánh Gióng ra trận, mẹ đã đến bên ngựa sắt để tiễn đưa chàng. Hãy viết bài văn kể lại cuộc chia tay xúc động ấy. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại sự kiện chính và kể lại bằng lời văn của mình
Lời giải chi tiết:
a. Hình thức:
- Thể loại: Tự sự
- Ngôi kể: Thứ nhất hoặc thứ 3.
- Bố cục đầy đủ, mạch lạc.
- Diễn đạt rõ ràng, biết hình thành các đoạn văn hợp lí. Không mắc lỗi về câu.
- Rất ít lỗi chính tả. Ngôn ngữ trong sáng, có cảm xúc.
b. Nội dung:
- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.
- Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện từ mở đầu đến kết thúc.
+ Đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính.
+ Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc: Nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay, sự việc ngày chia tay, giây phút chia tay, kết thúc buổi chia tay,…
- Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu cảm nghĩ: xúc động, tự hào, biết ơn,…
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 5
Đề thi
Phần I: ĐỌC - HIỂU (4 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức. Hai ông bà ao ước có một đứa con. Một hôm bà ra đồng trông thấy một vết chân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử để xem kém thua bao nhiêu. Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô. Hai vợ chồng mừng lắm. Nhưng lạ thay! Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy…
Câu 1: Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào?
A. Sơn Tinh, Thủy Tinh
B. Thánh Gióng
C. Cây Khế
D. Thạch Sanh
Câu 2: Văn bản trên thuộc thể loại văn học dân gian nào?
A. Cổ tích
B. Tục ngữ
C. Truyền thuyết
D. Ca dao
Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì?
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Miêu tả kết hợp biểu cảm
Câu 4: Trong đoạn văn trên có bao nhiêu từ mượn?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 5: Trong các từ sau từ nào là từ mượn?
A. Tục truyền
B. Vợ chồng
C. Mặt mũi
D. Làm ăn
Câu 6. Nguồn gốc của từ mượn “thụ thai”?
A. Từ mượn Anh - Mỹ
B. Từ mượn Hán Việt
C. Từ mượn Pháp
D. Từ mượn Nga
Câu 7: Nội dung của đoạn trích trên là gì?
A. Thánh Gióng lớn lên và đi đánh giặc.
B. Thánh Gióng đánh thắng quân giặc và bay về trời.
C. Thánh Gióng được nuôi lớn bởi sự đoàn kết của toàn dân
D. Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng.
Câu 8: Giải thích nghĩa của từ tục truyền”.
A. Truyền đạt ý kiến nào đó.
B. Tổ tiên trong gia đình truyền lại một nghề gì đó.
C. Chỉ người có quyền hành
D. Theo dân gian truyền lại.
Phần II: TẠO LẬP VĂN BẢN (6 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Theo em cái vươn vai thần kì của Thánh Gióng có ý nghĩa gì?
Câu 2 (5 điểm): Em hãy đóng vai một nhân vật mà yêu yêu thích trong truyện cổ tích Thạch Sanh để kể lại truyện Thạch Sanh.
Đáp án
Phần I:
Câu 1:
|
Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? A. Sơn Tinh, Thủy Tinh B. Thánh Gióng C. Cây Khế D. Thạch Sanh |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích trên được trích từ văn bản Thánh Gióng
=> Đáp án: B
Câu 2:
|
Văn bản trên thuộc thể loại văn học dân gian nào? A. Cổ tích B. Tục ngữ C. Truyền thuyết D. Ca dao |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc thể loại truyền thuyết
=> Đáp án: C
Câu 3:
|
Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? A. Tự sự B. Biểu cảm C. Miêu tả D. Miêu tả kết hợp biểu cảm |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý ngôn ngữ
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là tự sự
=> Đáp án: A
Câu 4:
|
Trong đoạn văn trên có bao nhiêu từ mượn? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức của từ mượn
Lời giải chi tiết:
=> Đáp án: D
Câu 5:
|
Trong các từ sau từ nào là từ mượn? A. Tục truyền B. Vợ chồng C. Mặt mũi D. Làm ăn |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức của từ mượn
Lời giải chi tiết:
Từ mượn là từ “tục truyền”
=> Đáp án: A
Câu 6:
|
Nguồn gốc của từ mượn “thụ thai”? A. Từ mượn Anh - Mỹ B. Từ mượn Hán Việt C. Từ mượn Pháp D. Từ mượn Nga |
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức của từ mượn
Lời giải chi tiết:
Nguồn gốc của từ mượn “thụ thai” là từ mượn Hán Việt
=> Đáp án: B
Câu 7:
|
Nội dung của đoạn trích trên là gì? A. Thánh Gióng lớn lên và đi đánh giặc. B. Thánh Gióng đánh thắng quân giặc và bay về trời. C. Thánh Gióng được nuôi lớn bởi sự đoàn kết của toàn dân D. Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích kể về sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
=> Đáp án: D
Câu 8:
|
Giải thích nghĩa của từ “tục truyền”. A. Truyền đạt ý kiến nào đó. B. Tổ tiên trong gia đình truyền lại một nghề gì đó. C. Chỉ người có quyền hành D. Theo dân gian truyền lại. |
Phương pháp giải:
Dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa
Lời giải chi tiết:
Tục truyền nghĩa là theo dân gian truyền lại
=> Đáp án: D
Phần II:
Câu 1:
|
Theo em cái vươn vai thần kì của Thánh Gióng có ý nghĩa gì? |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa:
+ Thể hiện quan niệm của dân gian về người anh hung: khổng lồ về thể xác, sức mạnh và chiến công.
+ Cho thấy sự trưởng thành vượt bậc về sức mạnh và tinh thần của dân tộc trước nạn ngoại xâm luôn đe dọa đất nước.
+ Hình ảnh Gióng mang hùng khí của cả dân tộc, là kết quả của tinh thần đoàn kết của nhân dân
+ Tạo nên sự hấp dẫn li kì cho truyện.
Câu 2:
|
Em hãy đóng vai một nhân vật mà yêu yêu thích trong truyện cổ tích Thạch Sanh để kể lại truyện Thạch Sanh. |
Phương pháp giải:
Bài viết đảm bảo yêu cầu về hình thức, ngôi kể phù hợp, trình bày sạch đẹp
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài: Đóng vai nhân vật để kể lại sơ lược về mình và câu chuyện định kể.
2. Thân bài:
- Xuất thân của nhân vật.
- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện.
- Diễn biến chính.
+ Cuộc gặp gỡ giữa Lý Thông và Thạch Sanh, hai người kết nghĩa huynh đệ.
+ Thạch Sanh giết trăn tinh bị Lý Thông cướp công.
+ Thạch Sanh cứu công chúa bị Lý Thông cướp công.
+ Thạch Sanh Cứu con vua thủy tề.
+ Thạch Sanh bị vu oan và phải ngồi tù
+ Thạch Sanh gảy đàn, công chúa nghe hiểu tiếng đàn, Thạch Sanh được minh oan.
+ Mẹ con Lý Thông phải trả giá bằng cái chết.
+ Thạch Sanh dẹp loạn quân 18 nước.
+ Thạch Sanh lên ngôi vua, sống vui vẻ hạnh phúc bên công chúa.
- Khi kể có sử dụng yếu tố tưởng tượng.
3. Kết bài:
- Kết thúc câu chuyện
- Rút ra bài học từ câu chuyện
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 7
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
THẦY CHU VĂN AN VÀ HỌC TRÒ THỦY THẦN
Ngày ấy, vào đời nhà Trần có một cụ đồ nho ở xã Quang Liệt tên là Chu Văn An. Học vấn của cụ sâu và rộng. Cũng vì tiếng tăm của cụ truyền khắp mọi nơi nên học trò xa gần đến học rất đông.
Về sau nhà vua nghe tiếng, vời cụ về kinh giao cho trông nom trường Quốc Tử Giám và dạy Thái tử học. Cụ để nhà lại cho vợ con rồi đi nhậm chức. Nhưng được hơn một năm đã thấy cụ chống gậy trở về.
Cụ bảo mọi người rằng:
- Ta không thể chịu được bảy tên quyền thần dối vua hại nước!
Từ đó, người ta thấy cụ trở lại nghề dạy học. Lần này những người đến xin “nhập môn” đông vô kể. Cả một cái gò cao ở xóm Văn phải dựng thêm ba bốn mái nhà nữa mới đủ chỗ để chứa học trò. Nhà trong xóm chật ních những anh đồ nho, đủ mặt người Kinh, người trại. Đó là chưa kể những người ở quanh, hàng ngày cơm đùm cơm gói đi về học tập.
Trong số học trò của cụ có hai anh em con vua Thủy. Nghe tiếng cụ đồ, vua Thủy cũng cho con lên học. Ngày ngày hai anh em đến bờ sông trút lốt thuồng luống ở nước rồi lên đất, nói nắng, cử chỉ không khác gì người trần.
Một hôm cụ để dạng chấm bài thì anh trưởng tràng đến kể cho biết răng sáng hôm nay, khi chưa rõ mặt người, anh có việc di chợ huyện đến cầu Bưa tình cờ dưới sông có hai người đi trên mặt nước tiến vào bờ:
- Đúng là hai anh em nhà Gàn thấy ạ! Con đầu tiên sợ nhưng cũng cố đi theo. Quả nhiên họ vào dây. Thầy bảo bây giờ nên làm thế nào?
Cụ đồ gật gù đáp:
-Con cứ để yên mặc họ, con ạ! Nếu là quỷ thần mà họ chuộng đạo thánh hiền thì lại càng hay chứ sao!
Năm ấy, vùng Thanh Đàm trời làm đại hạn. Suốt từ cuối năm ngoái cho đến tháng Hai năm nay không có lấy một giọt mưa. Đồng ruộng nứt nẻ. Mấy đám lúa đám ngô cứ héo dần. Thấy mọi người nhao nhác, cụ đồ sốt ruột không kém.
Một chiều kia sau buổi học, cụ đồ lưu hai anh em chàng Gàn ở lại rồi bảo:
-Thầy muốn các con thương đến dân một chút.
Hai anh em là bộ ngơ ngác không nói gì. Thấy họ còn giấu mình, ông cụ nói:
-Các con bất tất phải giấu. Thầy đã biết cả. Bây giờ đây chỉ có các con là cứu được dân sự. Các con hãy làm mưa cho họ nhờ.
Hai anh em đưa mắt nhìn nhau, hồi lâu bảo cụ:
- Dạ, nhưng hiểm vì sông hồ đều có lệnh “phong bể” cả thì lấy đâu ra nước bây giờ.
Ông cụ khẩn khoản:
- Các con nghĩ thử xem có thể lấy nước ở đâu được không. Không cứu được nhiều thì ta hãng tạm cứu ít vậy!
Hai anh em ngần ngừ hồi lâu rồi chỉ vào nghiên mực đặt trên án thư, bảo cụ đồ:
- Dạ, oai trời thì rất nghiêm nhưng lời của thầy thì rất trọng. Chúng con xin vâng lời thầy. Chúng con sẽ dùng nước ở nghiên mực này tạm thấm nhuần trong một vùng vậy.
Cụ đồ mừng rỡ chạy lại án thư bê cái nghiên mực lớn còn đầy mực và cả quản bút lông của mình thường dùng, đưa cho họ. Hai anh em đỡ lấy rồi cả ba người cùng tiến ra bờ sông. Đến nơi họ xắn ống tay áo rồi sau đó em bưng nghiên mực, anh cầm quản bút nhúng mực vẩy lên trời nhiều lần. Đoạn họ vứt cả nghiên lẫn bút xuống nước, củi vái cụ đồ rồi biến mất.
Đêm hôm ấy quả nhiên mây mù tối tăm rồi mưa một trận như trút. Cụ đồ vừa mừng vừa sợ, suốt đêm chạy ra chạy vào không ngủ. Sáng dậy, điều mà ai nấy đều lấy làm lạ là nước chỉ lênh láng suốt mấy cánh đồng trong vùng Thanh Đàm mà thôi. Hơn nữa sắc nước chỗ nào chỗ nấy đều đen như mực. Trận mưa đêm hôm đó quả cứu vớt được biết bao nhiêu là ruộng lúa, ruộng ngô và các hoa màu khác. Dân trong vùng Thanh Đàm lại vui vẻ như xưa.
Nhưng trong lúc đó ở thiên đình, các thiên thần đều lấy làm lạ về một trận mưa bất ngờ. Ngọc Hoàng nổi giận sai một thiên thần đi bắt cho được thủ phạm trị tội. Và cả hai anh em đều không thoát được khỏi lưới trời nghiêm ngặt: cả hai đều rơi đầu dưới lưỡi búa của thần Sét.
Xác của họ hiện nguyên hình là hai con thuồng luồng song đầu một nơi mình một nẻo, dạt vào gậm cầu Bưu. Cụ đồ nghe tin rất thương xót. Cụ khóc và cụ bắt tất cả học trò đưa đám chôn hai con thuồng luồng. Khăn áo hôm ấy trắng phau cả một bờ sông. Xác hai con vật được chôn cất một cách tử tế ở bên trên cầu và cũng đắp thành nấm như mộ của người.
Cái nghiên mực của cụ đồ Chu Văn An sau đó trôi về làng Quỳnh Đô làm đen cả nước cái đầm ấy, ngày nay người ta vẫn quen gọi là Đầm Mực. Còn quản bút thì trôi về làng Tó cho nên cho nên các cụ thường truyền rằng nhờ thế làng Tó tức làng Tả Thanh Oai bây giờ mời có lắm người học hành đỗ đạt. Còn chỗ ngôi mộ hai anh em thuồng luồng sau đó người ta lập miếu thờ ngày nay còn có tên là miếu Gàn.
(Đổng Chi, Truyện cổ Việt Nam chọn lọc, Tập 1, NXB Khoa học Xã hội, tr.284-287).
Câu hỏi
Câu 1: Xác định yếu tố kì ảo góp phần thể hiện tài năng, phẩm chất của thầy Chu Văn An
A. Con vua Thủy biến hóa thành người, xin được theo học
B. Anh trưởng tràng thấy hai người đi trên mặt nước tiến vào bờ
C. Hai anh em họ Gàn vẩy mực lên trời làm mưa
D. Ngọc Hoàng sai thiên thần đi tìm con vua Thủy để trị tội
Câu 2: Việc con vua Thủy xin theo học thầy Chu thể hiện ý nghĩa gì?
A. Các thần đều biết danh tiếng của thầy Chu Văn An
B. Đề cao sự hiếu học, thần linh cũng ngưỡng mộ tài năng, đạo đức của thầy Chu
C. Con vua Thủy Tề chưa từng được đi học
D. Tinh thần hiếu học không phân biệt giữa thần và người trần
Câu 3: Câu: “Nếu là quỷ thần mà họ chuộng đạo thánh hiền thì lại càng hay chứ sao!” thể hiện quan điểm dạy học nào của thầy Chu Văn An?
A. Dựa trên sự công bằng, không phân biệt nguồn gốc, hoàn cảnh và sự ham học
B. Chú trọng truyền dạy đạo thánh hiền
C. Muốn dạy học cho các thần, không phân biệt xuất thân
D. Đề cao sự ham học hỏi, thích học đạo lí
Câu 4: Vì sao thầy Chu lại nhờ hai anh em họ Gàn làm mưa giúp dân? Điều đó thể hiện tính cách gì của thầy?
A. Vì không có ai giúp được, thầy hết lòng dạy dỗ đạo lý học trò
B. Vì thầy tin tưởng con vua Thủy Tề, thầy thương dân và muốn dạy trò hành động vì nghĩa lớn
C. Vì thầy biết hai anh em có phép thuật làm mưa, thầy luôn quan tâm đến tình hình cuộc sống của người dân
D. Vì thầy biết hai anh em là con vua Thủy Tề, thầy lo cho dân và muốn dạy trò hành động vì nghĩa lớn
Câu 5: Đoạn kết thúc văn bản đã thể hiện sự đánh giá, thái độ gì của nhân dân ta (1đ)
Cái nghiên mực của cụ đồ Chu Văn An sau đó trôi về làng Quỳnh Đô làm đen cả nước cái đầm ấy, ngày nay người ta vẫn quen gọi là Đầm Mực. Còn quản bút thì trôi về làng Tó cho nên các cụ thường truyền rằng nhờ thế làng Tó tức làng Tả Thanh Oai bây giờ mới có lắm người học hành đỗ đạt
Câu 6: Câu chuyện về hai anh em nhà Gàn đã thể hiện mong muốn nào của thầy Chu Văn An về học trò nói chung (trả lời từ 6-8 dòng) (1 đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Đọc văn bản và bức họa sau:
Xưa Công Minh đến học thầy Tăng Tử, ở nhà thầy ba năm mà không mấy đọc sách. Tăng Tử gặng hỏi, Minh Tuyên thưa rằng: “Thưa thầy, con vẫn học. Con thấy: thầy ở trong nhà, trước mặt thân, lúc nào cũng hiếu, hòa nhã, cho đến giống vật chó mèo thầy cũng không mắng bao giờ. Thầy ứng tiếp bạn bè cung kính ung dung, rất lễ độ, kẻ dở người hay, ai nấy đều thiếp phục. Thầy ở triều đình, đối với kẻ dưới, bề ngoài rất là nghiêm trọng, mà trong bụng rất là nhân từ, không có ý hại ai bao giờ. Ba điều ấy, con lấy làm vui lòng, học mãi mà chưa được. Con đâu dám không hoc mà cứ ở cửa nhà thầy”
(https://bom.so/zM2Kwy)

a. Xác định nội dung/ thông điệp của văn bản và bức họa trên, từ đó tìm điểm tương đồng với chủ đề văn bản, lý giải cụ thể (8- 10 dòng)
b. Từ câu chuyện xúc động về thầy Chu Văn An với học trò ở trên, em hãy kể về một kỉ niệm với thầy cô giáo khiến em xúc động và ấn tượng sâu sắc (viết 1- 1,5 trang)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 7
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
A |
B |
A |
B |
|
Câu 1: Xác định yếu tố kì ảo góp phần thể hiện tài năng, phẩm chất của thầy Chu Văn An A. Con vua Thủy biến hóa thành người, xin được theo học B. Anh trưởng tràng thấy hai người đi trên mặt nước tiến vào bờ C. Hai anh em họ Gàn vẩy mực lên trời làm mưa D. Ngọc Hoàng sai thiên thần đi tìm con vua Thủy để trị tội |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về yếu tố kì ảo
Lời giải chi tiết:
Yếu tố kì ảo góp phần thể hiện tài năng, phẩm chất của thầy: Con vua Thủy biến hóa thành người, xin được theo học
→ Đáp án A
|
Câu 2: Việc con vua Thủy xin theo học thầy Chu thể hiện ý nghĩa gì? A. Các thần đều biết danh tiếng của thầy Chu Văn An B. Đề cao sự hiếu học, thần linh cũng ngưỡng mộ tài năng, đạo đức của thầy Chu C. Con vua Thủy Tề chưa từng được đi học D. Tinh thần hiếu học không phân biệt giữa thần và người trần |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và phân tích ý nghĩa của chi tiết
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa: Đề cao sự hiếu học, thần linh cũng ngưỡng mộ tài năng, đạo đức của thầy Chu
→ Đáp án B
|
Câu 3: Câu: “Nếu là quỷ thần mà họ chuộng đạo thánh hiền thì lại càng hay chứ sao!” thể hiện quan điểm dạy học nào của thầy Chu Văn An? A. Dựa trên sự công bằng, không phân biệt nguồn gốc, hoàn cảnh và sự ham học B. Chú trọng truyền dạy đạo thánh hiền C. Muốn dạy học cho các thần, không phân biệt xuất thân D. Đề cao sự ham học hỏi, thích học đạo lí |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu nói và phân tích quan điểm
Lời giải chi tiết:
Câu trên thể hiện quan điểm: Công bằng, không phân biệt nguồn gốc, hoàn cảnh và sự ham học
→ Đáp án A
|
Câu 4: Vì sao thầy Chu lại nhờ hai anh em họ Gàn làm mưa giúp dân? Điều đó thể hiện tính cách gì của thầy? A. Vì không có ai giúp được, thầy hết lòng dạy dỗ đạo lý học trò B. Vì thầy tin tưởng con vua Thủy Tề, thầy thương dân và muốn dạy trò hành động vì nghĩa lớn C. Vì thầy biết hai anh em có phép thuật làm mưa, thầy luôn quan tâm đến tình hình cuộc sống của người dân D. Vì thầy biết hai anh em là con vua Thủy Tề, thầy lo cho dân và muốn dạy trò hành động vì nghĩa lớn |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Phân tích tính cách của thầy
Lời giải chi tiết
Vì thầy tin tưởng con vua Thủy Tề, thầy thương dân và muốn dạy trò hành động vì nghĩa lớn
→ Đáp án B
Câu 5: Đoạn kết thúc văn bản đã thể hiện sự đánh giá, thái độ gì của nhân dân ta (1đ)
Cái nghiên mực của cụ đồ Chu Văn An sau đó trôi về làng Quỳnh Đô làm đen cả nước cái đầm ấy, ngày nay người ta vẫn quen gọi là Đầm Mực. Còn quản bút thì trôi về làng Tó cho nên các cụ thường truyền rằng nhờ thế làng Tó tức làng Tả Thanh Oai bây giờ mới có lắm người học hành đỗ đạt
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn kết và phân tích
Lời giải chi tiết:
Đoạn kết thúc văn bản thể hiện sự đánh giá, thái độ của nhân dân ta về người thầy và đạo học. Qua đó, họ đánh giá cao, tôn vinh vai trò và người thầy, đạo học đối với xã hội. Chứng tỏ đạo học ảnh hưởng đến cuộc sống của dân chúng, của tương lai đất nước, dân tộc. Người thầy đức cao, tài rộng luôn được tôn trọng ở mọi thời đại.
Câu 6: Câu chuyện về hai anh em nhà Gàn đã thể hiện mong muốn nào của thầy Chu Văn An về học trò nói chung (trả lời từ 6-8 dòng) (1 đ)
Phương pháp giải:
Chú ý những chi tiết nói về cách dạy học trò của thầy
Lời giải chi tiết:
- Học trò tôn kính thầy, trọng đạo học, luôn ý thức tầm sư học đạo
- Học trò dùng tài học của mình để giúp đời, giúp dân, giúp nước
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
a. Xác định nội dung/ thông điệp của văn bản và bức họa trên, từ đó tìm điểm tương đồng với chủ đề văn bản, lý giải cụ thể (8- 10 dòng)
Phương pháp giải:
Hs cần đối chiếu văn bản, bức họa với chủ đề chung của văn bản, xác định mối quan hệ tương đồng và khác biệt
Lời giải chi tiết:
- Tham khảo gợi ý:
+ Văn bản: Ca ngợi tài đức của thầy giáo
+ Bức họa: Cảnh thầy đồ dạy học trò xưa
Như vậy, văn bản 1 có nhiều tương đồng với chủ đề văn bản đọc. Hs tự tìm dẫn chứng trong văn bản, giải thích rõ
b. Từ câu chuyện xúc động về thầy Chu Văn An với học trò ở trên, em hãy kể về một kỉ niệm với thầy cô giáo khiến em xúc động và ấn tượng sâu sắc (viết 1- 1,5 trang)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Kể về một kỉ niệm sâu sắc với thầy cô giáo |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Dẫn dắt và giới thiệu về kỉ niệm - Nêu ấn tượng chung về kỉ niệm với thầy cô |
|
Thân bài |
2,5 |
1. Trình bày hoàn cảnh sảy ra câu chuyện - Thời gian - Không gian 2. Kể lại diễn biến câu chuyện - Chuyện gì đã sảy ra? - Các sự việc nối tiếp nhau như thế nào? - Những ai tham gia vào câu chuyện? Thầy/ cô giáo đóng vai trò như thế nào trong câu chuyện 3. Kết quả câu chuyện 4. Suy nghĩ/ cảm xúc của em với hành động, sự việc liên quan đến thầy/ cô |
|
Kết bài |
0,5 |
- Ấn tượng sâu sắc của bản thân về kỉ niệm - Bài học từ câu chuyện liên quan đến thầy cô - Sự tác động của kỉ niệm với bản thân (nhận thức, hành động) |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại: kể chuyện - Sắp xếp các sự việc hợp lí - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố miêu tả, biểu cảm - Sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn có sự liên kết |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 8
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
TỪ NHỮNG DẤU CHÂN NGƯỜI
(Đinh Nam Khương)
Tháng mười khi lúa gặt xong
Còn trơ chân rạ với đồng – Đồng ơi!
Lúa đi để lại tháng mười
Và cơn gió thổi rỗng trời ở trên!...
Trời cao – Bỗng vút cao thêm
Bâng khuâng!... Vì hẫng chân đêm mất rồi
Gặt rồi – còn gốc ra thôi
Và bao nhiêu dấu chân người mới nguyên
Giữa đồng tôi đứng lặng yên
Chân tôi chân rạ sát liền bên nhau
Nghe trong những vũng chân trâu
Tiếng chân con nhái đạp màu đất non
Biết rằng sự sống mãi còn
Bánh chưng vuông, bánh dày tròn là đây
Cho dù bão tốc chân mây
Cũng không tốc nổi đường cày của tôi
Dù cho lửa đốt chân trời
Cũng không cháy được tháng mười tháng năm
Tay tôi còn bón còn chăm
Thì đồng còn có tháng năm tháng mười
Ngày mai từ dấu chân người
Màu xanh lên!... Với chân trời... mở ra!...
Câu hỏi
Câu 1: Dòng nào nói lên đề tài và thể thơ của văn bản Từ những dấu chân người?
A. Quê hương; Ca dao.
B. Người nông dân; Thể thơ lục bát.
C. Đồng ruộng; Thể thơ tự do.
D. Niềm tin vào cuộc sống; Thể thơ lục bát.
Câu 2: Dòng nào nói lên đặc điểm của văn bản Từ những dấu chân người?
A. Cặp câu 6-8; gieo vần chân, ngắt nhịp chẵn, tiếng 4 ở mỗi câu là thanh trắc.
B. Cặp câu 6-8; gieo vần lưng, ngắt nhịp lẻ, tiếng 4 ở mỗi câu là thanh trắc.
C. Cặp câu 6-8; gieo vần chân, ngắt nhịp chẵn, tiếng 4 ở mỗi câu là thanh bằng.
D. Cặp câu 6-8; gieo vần cách, ngắt nhịp chẵn, tiếng 4 ở mỗi câu là thanh trắc.
Câu 3: Dòng nào KHÔNG nói lên căn cứ để xác định đề tài của tác phẩm Từ
những dấu chân người?
A. Vũng chân trâu; tiếng chân con nhái đạp màu đất non.
B. Tháng mười tháng năm.
C. Dấu chân, cánh đồng mùa gặt.
D. Chân, đồng.
Câu 4: Đối tượng trữ tình của tác phẩm là:
A. Tiếng chân con nhái đạp màu đất non
B. Vũng chân trâu
C. Người nông dân; Cánh đồng khi đã gặt xong
D. Sự sống mãi còn
Câu 5: Con người lao động trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất đáng quý nào? Hãy phân tích hình ảnh hoặc thủ pháp nghệ thuật đã thể hiện rõ phẩm chất đáng quý của người lao động mà em cho là đặc sắc nhất? (1đ)
Câu 6: Em thấy mình cần học tập phẩm chất đáng quý nào ở nhân vật trữ tình và con người lao động? Vì sao? (trả lời bằng 5-7 câu văn) (1đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Câu 1: Quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ)


a. Chọn câu thơ phù hợp từ bài thơ Từ những dấu chân người làm tựa đề cho từng bức ảnh trên
b. Lý giải sự tương đồng giữa các câu thơ và nội dung bức ảnh
Câu 2: Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về hình ảnh những “dấu chân” trong bài thơ lục bát “Từ những dấu chân người” – Đinh Nam Khương (dài từ 1-1,5 trang) (4đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm
Đáp án
Đáp án đề 8
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
B |
A |
B |
C |
|
Câu 1: Dòng nào nói lên đề tài và thể thơ của văn bản Từ những dấu chân người? A. Quê hương; Ca dao. B. Người nông dân; Thể thơ lục bát. C. Đồng ruộng; Thể thơ tự do. D. Niềm tin vào cuộc sống; Thể thơ lục bát. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức (dấu hiệu nhận biết) về thể thơ
Lời giải chi tiết:
Đề tài: Người nông dân, thể thơ: Lục bát
→ Đáp án B
|
Câu 2: Dòng nào nói lên đặc điểm của văn bản Từ những dấu chân người? A. Cặp câu 6-8; gieo vần chân, ngắt nhịp chẵn, tiếng 4 ở mỗi câu là thanh trắc. B. Cặp câu 6-8; gieo vần lưng, ngắt nhịp lẻ, tiếng 4 ở mỗi câu là thanh trắc. C. Cặp câu 6-8; gieo vần chân, ngắt nhịp chẵn, tiếng 4 ở mỗi câu là thanh bằng. D. Cặp câu 6-8; gieo vần cách, ngắt nhịp chẵn, tiếng 4 ở mỗi câu là thanh trắc. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý những đặc điểm hình thức của văn bản thơ
Lời giải chi tiết:
Đặc điểm của văn bản: Cặp câu 6-8; gieo vần chân, ngắt nhịp chẵn, tiếng 4 ở mỗi câu là thanh trắc.
→ Đáp án A
|
Câu 3: Dòng nào KHÔNG nói lên căn cứ để xác định đề tài của tác phẩm Từ những dấu chân người? A. Vũng chân trâu; tiếng chân con nhái đạp màu đất non. B. Tháng mười tháng năm. C. Dấu chân, cánh đồng mùa gặt. D. Chân, đồng. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về đề tài
Lời giải chi tiết:
Dòng không nói lên căn cứ để xác định đề tài: Tháng mười tháng năm. (đây chỉ đơn thuần là những câu từ chỉ thời gian)
→ Đáp án B
|
Câu 4: Đối tượng trữ tình của tác phẩm là: A. Tiếng chân con nhái đạp màu đất non B. Vũng chân trâu C. Người nông dân; Cánh đồng khi đã gặt xong D. Sự sống mãi còn |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những chi tiết nổi bật
Lời giải chi tiết
Đối tượng trữ tình của văn bản là Người nông dân; Cánh đồng khi đã gặt xong
→ Đáp án C
Câu 5: Con người lao động trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất đáng quý nào? Hãy phân tích hình ảnh hoặc thủ pháp nghệ thuật đã thể hiện rõ phẩm chất đáng quý của người lao động mà em cho là đặc sắc nhất? (1đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý những phẩm chất đáng quý được đề cập
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nghệ thuật
Lời giải chi tiết:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, miệt mài lao động; kiên cường, nhẫn nại đối mặt với khó khăn; tin, yêu cuộc sống của mình
- Học sinh tự chọn được câu thơ thể hiện rõ phẩm chất của người lao động và phân tích câu thơ đó (gọi tên biện pháp nghệ thuật, phân tích hiệu quả thẩm mĩ…)
Câu 6: Em thấy mình cần học tập phẩm chất đáng quý nào ở nhân vật trữ tình và con người lao động? Vì sao? (trả lời bằng 5-7 câu văn) (1đ)
Phương pháp giải:
Nêu quan điểm của bản thân và đưa ra lý giải phù hợp
Lời giải chi tiết:
- HS xác định, tự lí giải theo cách hiểu và lựa chọn của cá nhân (có thể là phẩm chất mình đã sẵn có nay cần hiểu bồi đắp thêm, hoặc phẩm chất mình chưa có cần rèn luyện, bổ xung)
- Xác định phẩm chất cần bám sát văn bản; lí giải cần hợp lí, logic và phù hợp với văn háo dân tộc…
- Diễn đạt: rõ ý, biết liên kết câu
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
a. Chọn câu thơ phù hợp từ bài thơ Từ những dấu chân người làm tựa đề cho từng bức ảnh trên
Phương pháp giải:
HS tự trả lời theo nhận thức của cá nhân
Lời giải chi tiết:
- Tham khảo gợi ý:
+ Bức tranh 1: Cho dù bão tốc chân mây/ Cũng không tốc nổi đường cày của tôi
+ Bức tranh 2: Tay tôi còn bón còn chăm/ Thì đồng còn có tháng năm tháng mười
b. Lý giải sự tương đồng giữa các câu thơ và nội dung bức ảnh
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản và quan sát kĩ bức ảnh
Lời giải chi tiết
+ Bức ảnh 1: Hình ảnh người cày ruộng dưới mưa tương đồng với nội dung câu thơ: Cho dù bão tốc chân mây/ Cũng không tốc nổi đường cày của tôi
→ Thời tiết khắc nghiệt không ngăn cản được khát vọng của con người
+ Bức ảnh 2: hình ảnh mùa gặt – mùa vàng tương đồng với nội dung câu thơ (còn có tháng năm tháng mười)
→ Có công sức con người là có mùa gặt, có thu hoạch
II. TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 2: Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về hình ảnh những “dấu chân” trong bài thơ lục bát “Từ những dấu chân người” – Đinh Nam Khương (dài từ 1-1,5 trang) (4đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về hình ảnh những “dấu chân” trong bài thơ lục bát “Từ những dấu chân người” – Đinh Nam Khương |
|
|
Yêu cầu cần đạt |
Điểm |
|
- Trình bày đúng hình thức bài văn - Dùng từ hợp lý, diễn đạt rõ ý - Chữ sạch sẽ, rõ ràng |
0,5 |
|
Nội dung hướng vào cảm xúc về sự sống, niềm tin của nhân vật trữ tình - Cảm nghĩ về sự sống từ những “dấu chân” → Chọn dẫn chứng phù hợp với nhận định - Trình bày theo trình tự hợp lí |
2 |
|
- Đánh giá giá trị của đoạn thơ và sự tác động của đoạn thơ tới nhận thức, cảm xúc của mình |
0,75 |
|
Khuyến khích sáng tạo hợp lí trong góc nhìn; cách cảm nhận, hình thức bộc lộ cảm xúc… |
0,75 |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
TỪ NHỮNG DẤU CHÂN NGƯỜI
(Đinh Nam Khương)
Tháng mười khi lúa gặt xong
Còn trơ chân rạ với đồng – Đồng ơi!
Lúa đi để lại tháng mười
Và cơn gió thổi rỗng trời ở trên!...
Trời cao – Bỗng vút cao thêm
Bâng khuâng!... Vì hẫng chân đêm mất rồi
Gặt rồi – còn gốc ra thôi
Và bao nhiêu dấu chân người mới nguyên
Giữa đồng tôi đứng lặng yên
Chân tôi chân rạ sát liền bên nhau
Nghe trong những vũng chân trâu
Tiếng chân con nhái đạp màu đất non
Biết rằng sự sống mãi còn
Bánh chưng vuông, bánh dày tròn là đây
Cho dù bão tốc chân mây
Cũng không tốc nổi đường cày của tôi
Dù cho lửa đốt chân trời
Cũng không cháy được tháng mười tháng năm
Tay tôi còn bón còn chăm
Thì đồng còn có tháng năm tháng mười
Ngày mai từ dấu chân người
Màu xanh lên!... Với chân trời... mở ra!...
Câu hỏi
Câu 1: Nhân vật trữ tình của tác phẩm là?
A. Người con xa quê
B. Người trí thức nghĩ về nông dân
C. Người nông dân đang sống và lao động trên quê hương mình
D. Người yêu làng quê đang ngắm nhìn cánh đồng mùa gặt
Câu 2: Nhân vật trữ tình “bâng khuâng” trước những âm thanh, hình ảnh nào?
A. Dấu chân người mới nguyên; tiếng chân nhái đạp màu đất non
B. Bánh chưng vuông, bánh dày tròn
C. Gió thổi; trời cao
D. Đường cày; màu xanh
Câu 3: Tác giả sử dụng phép tu từ/ nghệ thuật ẩn dụ trong dòng thơ nào sau đây?
A. Và cơn gió thổi bỗng trời ở trên!...
B. Trời cao – Bỗng vút cao thêm
C. Bâng khuâng!... Vì hẫng chân đêm mất rồi
D. Gặt rồi – còn gốc rạ thôi
Câu 4: Tác giả sử dụng phép tu từ nào ở dòng thơ Còn trơ chân rạ với đồng – Đồng ơi!?
A. Ẩn dụ
B. Hoán dụ
C. Nhân hóa
D. So sánh
Câu 5: Con người lao động trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất đáng quý nào? Hãy phân tích hình ảnh hoặc thủ pháp nghệ thuật đã thể hiện rõ phẩm chất đáng quý của người lao động mà em cho là đặc sắc nhất? (1đ)
Câu 6: Em thấy mình cần học tập phẩm chất đáng quý nào ở nhân vật trữ tình và con người lao động? Vì sao? (trả lời bằng 5-7 câu văn) (1đ)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
Câu 1: Quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ)


a. Chọn câu thơ phù hợp từ bài thơ Từ những dấu chân người làm tựa đề cho từng bức ảnh trên
b. Lý giải sự tương đồng giữa các câu thơ và nội dung bức ảnh
Câu 2: Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về hình ảnh những “dấu chân” trong bài thơ lục bát “Từ những dấu chân người” – Đinh Nam Khương (dài từ 1-1,5 trang) (4đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 9
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
C |
A |
C |
C |
|
Câu 1: Nhân vật trữ tình của tác phẩm là? A. Người con xa quê B. Người trí thức nghĩ về nông dân C. Người nông dân đang sống và lao động trên quê hương mình D. Người yêu làng quê đang ngắm nhìn cánh đồng mùa gặt |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ tác phẩm
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình của tác phẩm là Người nông dân đang sống và lao động trên quê hương mình
→ Đáp án C
|
Câu 2: Nhân vật trữ tình “bâng khuâng” trước những âm thanh, hình ảnh nào? A. Dấu chân người mới nguyên; tiếng chân nhái đạp màu đất non B. Bánh chưng vuông, bánh dày tròn C. Gió thổi; trời cao D. Đường cày; màu xanh |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những hình ảnh khiến nhân vật trữ tình cảm thấy “bâng khuâng”
Lời giải chi tiết:
Những hình ảnh khiến nhân vật trữ tình cảm thấy “bâng khuâng”: Dấu chân người mới nguyên; tiếng chân nhái đạp màu đất non
→ Đáp án A
|
Câu 3: Tác giả sử dụng phép tu từ/ nghệ thuật ẩn dụ trong dòng thơ nào sau đây? A. Và cơn gió thổi bỗng trời ở trên!... B. Trời cao – Bỗng vút cao thêm C. Bâng khuâng!... Vì hẫng chân đêm mất rồi D. Gặt rồi – còn gốc rạ thôi |
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Tác giả sử dụng biện pháp ẩn dụ trong dòng thơ Bâng khuâng!... Vì hẫng chân đêm mất rồi
→ Đáp án C
|
Câu 4: Tác giả sử dụng phép tu từ nào ở dòng thơ Còn trơ chân rạ với đồng – Đồng ơi!? A. Ẩn dụ B. Hoán dụ C. Nhân hóa D. So sánh |
Phương pháp giải
Nhớ lại kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết
Câu thơ trên sử dụng biện pháp nhân hóa: gọi cánh đồng như với con người: “Đồng ơi!”
→ Đáp án C
Câu 5: Con người lao động trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất đáng quý nào? Hãy phân tích hình ảnh hoặc thủ pháp nghệ thuật đã thể hiện rõ phẩm chất đáng quý của người lao động mà em cho là đặc sắc nhất? (1đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý những phẩm chất đáng quý được đề cập
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nghệ thuật
Lời giải chi tiết:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, miệt mài lao động; kiên cường, nhẫn nại đối mặt với khó khăn; tin, yêu cuộc sống của mình
- Học sinh tự chọn được câu thơ thể hiện rõ phẩm chất của người lao động và phân tích câu thơ đó (gọi tên biện pháp nghệ thuật, phân tích hiệu quả thẩm mĩ…)
Câu 6: Em thấy mình cần học tập phẩm chất đáng quý nào ở nhân vật trữ tình và con người lao động? Vì sao? (trả lời bằng 5-7 câu văn) (1đ)
Phương pháp giải:
Nêu quan điểm của bản thân và đưa ra lý giải phù hợp
Lời giải chi tiết:
- HS xác định, tự lí giải theo cách hiểu và lựa chọn của cá nhân (có thể là phẩm chất mình đã sẵn có nay cần hiểu bồi đắp thêm, hoặc phẩm chất mình chưa có cần rèn luyện, bổ xung)
- Xác định phẩm chất cần bám sát văn bản; lí giải cần hợp lí, logic và phù hợp với văn háo dân tộc…
- Diễn đạt: rõ ý, biết liên kết câu
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (6đ)
a. Chọn câu thơ phù hợp từ bài thơ Từ những dấu chân người làm tựa đề cho từng bức ảnh trên
Phương pháp giải:
HS tự trả lời theo nhận thức của cá nhân
Lời giải chi tiết:
- Tham khảo gợi ý:
+ Bức tranh 1: Cho dù bão tốc chân mây/ Cũng không tốc nổi đường cày của tôi
+ Bức tranh 2: Tay tôi còn bón còn chăm/ Thì đồng còn có tháng năm tháng mười
b. Lý giải sự tương đồng giữa các câu thơ và nội dung bức ảnh
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản và quan sát kĩ bức ảnh
Lời giải chi tiết
+ Bức ảnh 1: Hình ảnh người cày ruộng dưới mưa tương đồng với nội dung câu thơ: Cho dù bão tốc chân mây/ Cũng không tốc nổi đường cày của tôi
→ Thời tiết khắc nghiệt không ngăn cản được khát vọng của con người
+ Bức ảnh 2: hình ảnh mùa gặt – mùa vàng tương đồng với nội dung câu thơ (còn có tháng năm tháng mười)
→ Có công sức con người là có mùa gặt, có thu hoạch
II. TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 2: Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về hình ảnh những “dấu chân” trong bài thơ lục bát “Từ những dấu chân người” – Đinh Nam Khương (dài từ 1-1,5 trang) (4đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Hãy viết bài văn thể hiện cảm nghĩ của em về hình ảnh những “dấu chân” trong bài thơ lục bát “Từ những dấu chân người” – Đinh Nam Khương |
|
|
Yêu cầu cần đạt |
Điểm |
|
- Trình bày đúng hình thức bài văn - Dùng từ hợp lý, diễn đạt rõ ý - Chữ sạch sẽ, rõ ràng |
0,5 |
|
Nội dung hướng vào cảm xúc về sự sống, niềm tin của nhân vật trữ tình - Cảm nghĩ về sự sống từ những “dấu chân” → Chọn dẫn chứng phù hợp với nhận định - Trình bày theo trình tự hợp lí |
2 |
|
- Đánh giá giá trị của đoạn thơ và sự tác động của đoạn thơ tới nhận thức, cảm xúc của mình |
0,75 |
|
Khuyến khích sáng tạo hợp lí trong góc nhìn; cách cảm nhận, hình thức bộc lộ cảm xúc… |
0,75 |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 - Đề số 11
Đề thi
Phần I: Đọc hiểu (4 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
"Mặt trời lên, biển xanh lấp lánh ánh nắng vàng. Sóng biển nối đuôi nhau vỗ vào bờ cát trắng, tạo nên những âm thanh rì rào không ngừng. Trên bãi biển, những chú hải âu đang bay lượn tìm thức ăn. Cảnh biển buổi sáng thật bình yên và tràn đầy sức sống."
Câu 1 (1 điểm). Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
Câu 2 (1 điểm). Tìm và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong đoạn trích.
Câu 3 (1 điểm). Tác giả miêu tả cảnh biển buổi sáng như thế nào?
Câu 4 (1 điểm). Hãy nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của thiên nhiên qua đoạn trích trên.
Phần II: Tập làm văn (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Viết một đoạn văn khoảng 8-10 câu nêu cảm nhận của em về cảnh biển buổi sáng trong đoạn trích trên.
Câu 2 (4 điểm). Em hãy viết một bài văn kể về một kỷ niệm đáng nhớ giữa em và người thân trong gia đình.
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? |
Phương pháp:
Xác định cách thức biểu đạt mà đoạn trích sử dụng (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh)
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính là miêu tả.
Câu 2.
|
Tìm và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong đoạn trích. |
Phương pháp:
Tìm kiếm một biện pháp tu từ (ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, điệp ngữ, hoán dụ…) trong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa (câu "Sóng biển nối đuôi nhau vỗ vào bờ").
- Tác dụng: Làm cho sóng biển trở nên sinh động, gần gũi, gợi tả được sự chuyển động nhịp nhàng, liên tục của sóng.
Câu 3.
|
Tác giả miêu tả cảnh biển buổi sáng như thế nào? |
Phương pháp:
Trích dẫn hoặc diễn giải những câu miêu tả cảnh biển buổi sáng trong đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Tác giả miêu tả cảnh biển buổi sáng với mặt trời chiếu sáng, biển xanh lấp lánh dưới ánh nắng, sóng biển rì rào vỗ vào bờ cát, và những chú hải âu bay lượn
Câu 4.
|
Hãy nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của thiên nhiên qua đoạn trích trên. |
Phương pháp:
Dựa trên đoạn trích để nêu cảm nhận về vẻ đẹp của thiên nhiên (biển cả) qua miêu tả của tác giả
Lời giải chi tiết:
Qua đoạn trích, em cảm nhận được vẻ đẹp bình yên, tươi sáng của thiên nhiên biển cả. Hình ảnh biển xanh lấp lánh dưới ánh nắng, những con sóng và hải âu tạo nên một khung cảnh thanh bình, tràn đầy sức sống, khiến con người cảm thấy thư thái, thoải mái.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Viết một đoạn văn khoảng 8-10 câu nêu cảm nhận của em về cảnh biển buổi sáng trong đoạn trích trên. |
Phương pháp:
- Viết đoạn văn cảm nhận về cảnh biển buổi sáng trong đoạn trích.
- Nêu rõ các chi tiết miêu tả và cảm nhận cá nhân về vẻ đẹp của cảnh biển.
Lời giải chi tiết:
- Mở đoạn: Giới thiệu về cảnh biển buổi sáng.
- Thân đoạn:
+ Miêu tả cảnh biển qua các chi tiết: mặt trời lên, biển lấp lánh, sóng biển rì rào, hải âu bay lượn.
+ Cảm nhận về sự tươi đẹp, yên bình của cảnh biển.
- Kết đoạn: Nhấn mạnh cảm giác thư thái, ấn tượng sâu sắc về vẻ đẹp thiên nhiên buổi sáng trên biển.
Câu 2.
|
Em hãy viết một bài văn kể về một kỷ niệm đáng nhớ giữa em và người thân trong gia đình. |
Phương pháp:
- Viết bài văn kể lại một kỷ niệm đáng nhớ với người thân.
- Sử dụng các yếu tố tự sự (kể lại sự việc), miêu tả (kể về cảnh, người), và biểu cảm (bộc lộ cảm xúc).
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài:
Giới thiệu kỷ niệm đáng nhớ với người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh chị em...).
2. Thân bài:
- Kể sự việc: Trình bày chi tiết về bối cảnh, thời gian, và sự việc xảy ra trong kỷ niệm đó.
- Miêu tả chi tiết: Miêu tả cảm xúc của bản thân, hành động và lời nói của người thân trong kỷ niệm đó.
- Cảm xúc: Cảm nhận của em sau sự việc: vui vẻ, cảm động, thay đổi suy nghĩ hoặc học được điều gì từ người thân qua kỷ niệm đó.
3. Kết bài:
Khẳng định lại ý nghĩa của kỷ niệm đó đối với em và tình cảm với người thân
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 - Đề số 12
Đề thi
Phần I: Đọc hiểu (4 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
"Có những đêm dài gió lạnh, tôi nằm nghe tiếng mưa rơi ngoài hiên, nhớ về những năm tháng tuổi thơ. Ngày ấy, chúng tôi thường cùng nhau ra đồng bắt ốc, thả diều dưới trời xanh, cùng nhau cười đùa vô tư. Mỗi lần nhớ về ký ức đó, tôi luôn cảm thấy trái tim mình ấm áp lạ thường."
Câu 1 (1 điểm). Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Câu 2 (1 điểm). Hình ảnh “những năm tháng tuổi thơ” trong đoạn trích gợi lên cho em suy nghĩ gì về tuổi thơ của tác giả?
Câu 3 (1 điểm). Theo em, tác giả muốn truyền tải thông điệp gì qua đoạn trích này?
Câu 4 (1 điểm). Tìm một từ ghép trong đoạn trích và cho biết tác dụng của từ gép đó.
Phần II: Tập làm văn (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em với bạn bè hoặc người thân trong gia đình.
Câu 2 (4 điểm). Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về tầm quan trọng của việc biết yêu thương và sẻ chia trong cuộc sống.
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào? |
Phương pháp:
Xác định phương thức biểu đạt qua cách thức diễn đạt và mục đích của đoạn trích
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích sử dụng phương thức biểu đạt tự sự (kể chuyện) vì nó kể lại những kỷ niệm, sự việc đã xảy ra trong quá khứ
Câu 2.
|
Hình ảnh “những năm tháng tuổi thơ” trong đoạn trích gợi lên cho em suy nghĩ gì về tuổi thơ của tác giả? |
Phương pháp:
Đọc kỹ đoạn trích và liên hệ với tuổi thơ của chính mình để hiểu ý nghĩa của hình ảnh "những năm tháng tuổi thơ."
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh "những năm tháng tuổi thơ" gợi lên sự hồn nhiên, trong sáng và những kỷ niệm đẹp của thời thơ ấu mà tác giả luôn nhớ đến. Đây là khoảng thời gian hạnh phúc và ấm áp trong ký ức của tác giả.
Câu 3.
|
Theo em, tác giả muốn truyền tải thông điệp gì qua đoạn trích này? |
Phương pháp:
Phân tích nội dung của đoạn trích để rút ra thông điệp mà tác giả muốn truyền tải.
Lời giải chi tiết:
Tác giả muốn truyền tải thông điệp rằng những kỷ niệm thời thơ ấu luôn để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng mỗi người, và đôi khi, nhớ về chúng giúp ta cảm thấy an yên, hạnh phúc hơn
Câu 4.
|
Tìm một từ ghép trong đoạn trích và cho biết tác dụng của từ ghép đó. |
Phương pháp:
Xác định từ ghép trong đoạn trích và phân tích tác dụng tạo cảm xúc, hình ảnh mà từ láy mang lại
Lời giải chi tiết:
Từ ghép "lạ thường" trong câu "trái tim mình ấm áp lạ thường" nhấn mạnh cảm giác ấm áp đặc biệt mà tác giả cảm nhận được khi nhớ về tuổi thơ, tạo nên sự ấn tượng về một điều gì đó khác biệt và sâu sắc.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em với bạn bè hoặc người thân trong gia đình. |
Phương pháp:
- Xác định kỷ niệm đáng nhớ nhất của bản thân với bạn bè hoặc người thân.
- Viết đoạn văn theo trình tự thời gian, miêu tả sự kiện đã xảy ra, cảm xúc và ý nghĩa mà kỷ niệm mang lại.
Lời giải chi tiết:
- Mở đoạn: Giới thiệu kỷ niệm đáng nhớ, có thể là một lần đi chơi, một trải nghiệm cùng người thân/bạn bè.
- Thân đoạn: Miêu tả chi tiết sự kiện diễn ra, cảm xúc của em và người liên quan.
- Kết đoạn: Nêu cảm nhận và bài học rút ra từ kỷ niệm đó.
Câu 2.
|
Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về tầm quan trọng của việc biết yêu thương và sẻ chia trong cuộc sống. |
Phương pháp:
- Sử dụng kiến thức thực tế và liên hệ với các giá trị đạo đức về tình yêu thương, sự sẻ chia.
- Viết bài văn theo bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài: Giới thiệu về ý nghĩa của tình yêu thương và sự sẻ chia trong cuộc sống.
2. Thân bài:
- Giải thích vì sao yêu thương và sẻ chia là quan trọng:
+ Sự yêu thương giúp gắn kết con người.
+ Sẻ chia giúp giảm bớt khó khăn, đem lại niềm vui cho bản thân và người khác.
- Đưa ra ví dụ về những hành động yêu thương và sẻ chia trong thực tế (trong gia đình, trường học, xã hội).
- Phân tích tác động tích cực của việc biết yêu thương, sẻ chia đối với bản thân và cộng đồng.
3. Kết bài: Khẳng định lại tầm quan trọng của tình yêu thương và sự sẻ chia, rút ra bài học cá nhân về việc áp dụng những giá trị này trong cuộc sống.
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 - Đề số 13
Đề thi
Phần I: Đọc hiểu (4 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
"Chú chim nhỏ đậu trên cành, cất tiếng hót vang làm bừng tỉnh cả khu vườn yên ả. Cả cánh đồng lúa trước mặt cũng xanh mướt như vừa được tắm táp bởi nắng sớm. Cảm giác yên bình làm tôi nhớ về tuổi thơ, những ngày rong chơi trên đồng ruộng, cười nói vô tư với đám bạn."
Câu 1 (1 điểm). Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Câu 2 (1 điểm). Tác giả muốn thể hiện điều gì qua hình ảnh “chú chim nhỏ” và “cánh đồng lúa”?
Câu 3 (1 điểm). Hãy nêu nội dung chính của đoạn trích trên.
Câu 4 (1 điểm). Tìm các từ ngữ miêu tả trong đoạn trích và nêu tác dụng của chúng.
Phần II: Tập làm văn (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu kể về một lần em làm việc tốt giúp đỡ người khác.
Câu 2 (4 điểm). Viết bài văn ngắn (khoảng 1 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về tầm quan trọng của tình bạn trong cuộc sống.
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào? |
Phương pháp:
Xác định phương thức biểu đạt dựa trên nội dung và mục đích của đoạn trích.
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích sử dụng phương thức miêu tả, vì nó miêu tả cảnh vật thiên nhiên và cảm xúc của tác giả.
Câu 2.
|
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào? |
Phương pháp:
Phân tích ý nghĩa của các hình ảnh được miêu tả trong đoạn trích.
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh "chú chim nhỏ” và “cánh đồng lúa” thể hiện sự yên bình, tĩnh lặng của thiên nhiên, gợi lên những kỷ niệm đẹp về tuổi thơ hồn nhiên, trong sáng của tác giả.
Câu 3.
|
Hãy nêu nội dung chính của đoạn trích trên. |
Phương pháp:
Xác định nội dung chính của đoạn trích thông qua việc miêu tả cảnh vật và cảm xúc của nhân vật.
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của đoạn trích là sự hồi tưởng về tuổi thơ của nhân vật qua cảnh thiên nhiên tươi đẹp và yên bình
Câu 4.
|
Tìm các từ ngữ miêu tả trong đoạn trích và nêu tác dụng của chúng. |
Phương pháp:
Tìm từ ngữ miêu tả và phân tích tác dụng của chúng.
Lời giải chi tiết:
Các từ ngữ miêu tả như “chú chim nhỏ”, “cất tiếng hót”, “bừng tỉnh”, “khu vườn yên ả” giúp làm nổi bật sự sống động của thiên nhiên và gợi lên cảm giác bình yên trong lòng người đọc.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu kể về một lần em làm việc tốt giúp đỡ người khác. |
Phương pháp:
- Lựa chọn một lần làm việc tốt mà em nhớ nhất.
- Viết đoạn văn theo trình tự thời gian: giới thiệu, miêu tả hành động và kết quả.
Lời giải chi tiết:
- Mở đoạn: Giới thiệu lần làm việc tốt (giúp đỡ người khác như nhặt đồ rơi, giúp đỡ người già, v.v.)
- Thân đoạn: Miêu tả hành động em đã làm và phản ứng của người nhận được sự giúp đỡ.
- Kết đoạn: Nêu cảm nhận của em sau khi làm việc tốt.
Câu 2.
|
Viết bài văn ngắn (khoảng 1 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về tầm quan trọng của tình bạn trong cuộc sống |
Phương pháp:
- Xác định tầm quan trọng của tình bạn trong cuộc sống.
- Viết bài theo bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài: Giới thiệu về tình bạn và vai trò quan trọng của nó trong cuộc sống.
2. Thân bài:
- Giải thích tại sao tình bạn lại quan trọng:
+ Bạn bè là người chia sẻ niềm vui, nỗi buồn.
+ Tình bạn giúp ta có động lực vượt qua khó khăn.
- Nêu ví dụ về tình bạn trong cuộc sống hằng ngày (trong gia đình, trường học).
- Phân tích tầm ảnh hưởng của tình bạn đối với cuộc sống và sự trưởng thành.
3. Kết bài: Khẳng định lại vai trò quan trọng của tình bạn, nêu cảm nghĩ của em về việc trân trọng và giữ gìn tình bạn.
Đề thi giữa kì 1 Văn 6 - Đề số 15
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau:
“[…] Hạt Đỗ Con từ bé đã được nghe kể về thế giới phía trên đầu nó, rằng thế giới trên đó đẹp đẽ, tươi sáng biết bao. Bởi vậy mà nó mong mình có thể lớn thật là nhanh để có thể đến với thế giới tươi đẹp ấy. Ngày nào cũng vậy, hạt Đỗ Con luôn cố gắng vươn người lên hướng về phía bên trên mặt đất, nhưng mãi mà nó không thể nào thoát ra khỏi lớp vỏ của mình. Hạt Đỗ Con buồn lắm, nó quyết định rằng nó sẽ không lên khỏi mặt đất nữa.
Ngày tháng cứ thế trôi đi, hạt Đỗ Con vẫn nằm im dưới lòng đất. Một ngày nọ, Đỗ Con thấy mình cứ lạ lạ. Lớp vỏ của nó bỗng tách đôi ra và một mầm cây bé tí xíu chỉ có duy nhất một chiếc lá xanh đang cố vươn lên trên mặt đất. Nhưng Đỗ Con đã không còn muốn lên mặt đất nữa rồi, nó cố gắng dùng hết sức để kéo cái mầm cây bé tí xíu kia xuống làm cho mặt đất chuyển động khe khẽ. Thấy mặt đất chuyển động, Đỗ Chị ngó xuống rồi hỏi: “Này Đỗ Con, sao em không lên đây đi? Lên trên này đầy ánh nắng mặt trời ấm áp, sáng sáng đều được nghe các khúc ca vui tươi mà loài chim dành tặng cho chúng ta, đã thế lại còn được tắm mát mỗi ngày. Thích ơi là thích. Em mau lên đây đi!”
Hạt Đỗ Con nghe vậy cũng thấy tò mò lắm. Nhưng chẳng phải nó đã quyết định rằng nó sẽ không lên mặt đất nữa rồi hay sao? Nó đã chờ mãi, chờ mãi mà không thể lớn nổi thêm một chút nào, tại sao bây giờ khi nó đã bỏ cuộc thì cơ thể nó mới bắt đầu lớn lên chứ? Đỗ Con nghĩ một lúc rồi vùng vằng nói: “Không! Em chẳng lên đâu. Em chỉ ở dưới này thôi!”
Cây Đỗ Ông và Đỗ Bà nghe thấy cuộc trò chuyện của hai chị em liền giúp Đỗ Chị khuyên nhủ Đỗ Con: “Hạt đỗ nào rồi cũng phải lớn cả mà cháu. Có thể lúc cháu muốn lên mặt đất, cháu chưa ăn uống đầy đủ nên dù có cố mấy cũng không thể lên trên này được, nhưng bây giờ thì cháu đã có thể rồi. Hãy nắm lấy cơ hội này đi thôi, nếu không cháu sẽ bị sâu bọ ăn mất đấy!”
“Ông bà nói đúng đấy, con hãy lên đây đi nào. Con lên đây rồi ngày nào cả nhà chúng ta cũng sẽ cùng nhau ca hát dưới những cơn mưa rào mát mẻ, cùng nhau tắm ánh mặt trời trong tiếng hát của những cô chim hay bay tới đây, sẽ được vươn mình lên với bầu trời trong xanh xinh đẹp. Con mau lên đây đi!” – Đỗ Bố và Đỗ Mẹ cũng nói vào.
Đỗ Con ở dưới nghe thế cũng tò mò. Có thật là nếu nó lên đó thì sẽ được nhận những tia nắng của ông mặt trời mỗi ngày không? Có thật là nếu nó không lên thì nó có thể bị sâu bọ ăn mất không hay ông bà chỉ dọa nó? Có thật là nếu nó lên trên mặt đất, nó sẽ được cùng cả gia đình tắm mát và ca hát không? Nó tò mò quá đi mất! Thế là hạt Đỗ Con quyết định lên thử xem sao. Nó vươn người một cái thật mạnh, chui lên khỏi mặt đất.
Ôi chao! Đỗ Con cảm thấy thật choáng ngợp. Xung quanh nó ngập tràn thứ ánh sáng màu vàng ấm áp của ông Mặt Trời và tiếng hót líu lo xen lẫn những tiếng cười, mầm cây be bé trên đầu nó khe khẽ vẫy vẫy chiếc lá xanh nhỏ xíu duy nhất để chào đón những tia nắng đầu tiên khiến nó thấy lâng lâng. Và Đỗ Con cảm thấy thật hạnh phúc, không chỉ vì nó cuối cùng cũng đã có thể trở thành chồi non như các anh chị, mà còn vì nó đã có một quyết định đúng để đến với thế giới xinh đẹp trên mặt đất này!”
(Tác phẩm đạt giải Nhất cuộc thi Đóa hoa đồng thoại cấp THCS, năm 2019)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Xác định thể loại của văn bản trên.
Câu 2: Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 3: Tìm từ láy được sử dụng trong câu văn sau và cho biết tác dụng của từ láy đó? “Xung quanh nó ngập tràn thứ ánh sáng màu vàng ấm áp của ông Mặt Trời …khiến nó thấy lâng lâng”
Câu 4: Đỗ Con có phải nhân vật truyện đồng thoại không? Vì sao?
Câu 5: Em hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 dòng) về bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc đoạn trích, trong đó có sử dụng câu mở rộng chủ ngữ (gạch chân chân và chú thích)
PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm)
Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại: truyện đồng thoại
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc và xác định nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung chính của đoạn trích trên: Hành trình vượt lên chính mình để đón nhận thế giới của Đỗ Con.
Câu 3.
Phương pháp:
Lời giải chi tiết:
- Từ láy: “lâng lâng”
- Tác dụng: Khắc họa tâm trạng của Đỗ Con nhẹ nhõm, hân hoan khi lần đầu tiên được lên mặt đất.
Câu 4.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng nhân vật của thể loạit
Lời giải chi tiết:
- Đỗ Con là nhân vật truyện đồng thoại.
- Giải thích được lý do: Đỗ Con là sự vật được nhân cách hóa, vừa mang đặc điểm của sự vật (nằm dưới đất, thoát khỏi lớp vỏ để vươn lên khỏi mặt đất,..) vừa mang đặc điểm của con người.
Câu 5.
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra bài học phù hợp
Lời giải chi tiết:
Bài học: nỗ lực vượt lên chính mình, biết chờ đợi và nắm bắt cơ hội, sự ủng hộ đáng quý từ gia đình, tình yêu cuộc sống muôn màu muôn vẻ,…
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Phương pháp:
- Đầy đủ các phần (Mở đoạn, Thân đoạn, Kết đoạn)
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất
- Nhớ lại các sự kiện chính, trải nghiệm để lại ấn tượng sâu sắc
Lời giải chi tiết:
Có người đã từng nói rằng: “Từ trải nghiệm của quá khứ chúng ta ta rút ra bài học dẫn đường cho tương lai”. Trong cuộc sống, mỗi người sẽ có được nhiều trải nghiệm quý giá. Tôi cũng vậy, nhờ có trải nghiệm đó, tôi nhận ra được nhiều điều giá trị cho bản thân.
Khi còn bé, tôi là một đứa trẻ nghịch ngợm. Còn nhớ lúc tôi học lớp ba, một lần đã bị lạc trong siêu thị. Hôm đó, tôi được tan học sớm. Mẹ đến đón tôi về nhà. Trên đường về, mẹ có vào siêu thị để mua đồ. Tôi rất háo hức vì trong siêu thị có nhiều đồ ăn.
Mẹ đi gửi xe, rồi dắt tôi vào trong siêu thị. Lúc này, siêu thị rất đông người. Các gian hàng nào cũng có người mua sắm. Mẹ dặn tôi phải luôn theo sát để tránh bị lạc. Hai mẹ con đi đến gian hàng bán đồ ăn. Rất nhiều bánh, kẹo được bày bán. Tôi nhìn mà thích thú vô cùng.
Do mải ngắm những món đồ ăn, mà tôi không để tâm đến tiếng gọi của mẹ. Vậy là tôi đã lạc mất mẹ từ lúc nào. Lúc đó, tôi cảm thấy rất sợ hãi. Tôi nhìn khắp các phía vẫn không thấy mẹ đâu. Tôi chạy khắp nơi để tìm mẹ, nhưng vẫn không thấy bóng dáng quen thuộc đâu. Tôi liền bật khóc.
Thấy vậy, mọi người xung quanh liền tới hỏi chuyện tôi. Tôi vừa khóc, vừa kể cho họ nghe. Sau đó, có một cô đã đề nghị đưa tôi đến chỗ bảo vệ. Tôi đi theo cô, lúc này cũng đã nín khóc. Ở đây, họ đã nói trên loa phát thanh để mẹ có thể nghe được. Khoảng mười lăm phút sau, mẹ đã đến. Tôi thấy khuôn mặt của mẹ rất lo lắng. Mẹ chạy đến ôm chầm lấy tôi.
Tự nhiên, tôi bật khóc nức nở. Mẹ vừa lau nước mắt, vừa nói xin lỗi. Còn tôi thì cảm thấy hối hận vô cùng. Trên đường về nhà, tôi đã xin lỗi mẹ. Lời nhắc nhở của mẹ khiến tôi nhận ra bài học quý giá. Một trải nghiệm đáng nhớ khiến tôi hiểu được tình yêu thương của mẹ dành cho mình, cũng như cần phải ngoan ngoãn hơn.
Trải nghiệm với người thân luôn đem đến nhiều giá trị. Mỗi người hãy tích cực trải nghiệm để tích lũy và hoàn thiện bản thân trở nên tốt đẹp hơn.
