
Bài 2: Cách ghi số tự nhiên
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 2: Cách ghi số tự nhiên
Giải Bài 1.8 trang 9 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 9. Đó là số nào?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số tự nhiên có 2 chữ số có dạng \(\overline {ab} (a,b \in N;0 < a \le 9;0 \le b \le 9)\)
Lời giải chi tiết
Gọi số tự nhiên có 2 chữ số cần tìm là \(\overline {ab} (a,b \in N;0 < a \le 9;0 \le b \le 9)\)
+ Nếu \(b\ge 1\). Mà chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 9 nên\(a\ge 1+9=10\) ( vô lí)
+ Nếu \(b=0\) thì \(a=0+9=9\) ( thỏa mãn)
Vậy số cần tìm có hai chữ số là 90.
Giải Bài 1.9 trang 9 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 3. Hãy mô tả tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số tự nhiên có 2 chữ số có dạng \(\overline {ab} (a,b \in N;0 < a \le 9;0 \le b \le 9)\)
Lời giải chi tiết
Gọi số tự nhiên có 2 chữ số cần tìm là \(\overline {ab} (a,b \in N;0 < a \le 9;0 \le b \le 9)\)
Vì chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 3 nên b>3 ta có bảng sau:
|
b |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
a |
1(TM) |
2(TM) |
3(TM) |
4(TM) |
5(TM) |
6(TM) |
Các số tự nhiên có hai chữ số thỏa mãn đề bài là: 14; 25; 36; 47; 58; 69.
Vậy A = {14; 25; 36; 47; 58; 69}.
Giải Bài 1.10 trang 9 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Hãy viết số tự nhiên lớn nhất có 6 chữ số.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để viết số tự nhiên lớn nhất có a chữ số, ta chọn các chữ số ở các hàng lớn nhất có thể(ưu tiên chọn hàng cao nhất)
Lời giải chi tiết
Chữ số hàng trăm nghìn của nó phải là số lớn nhất có thể, tức là số 9
Năm chữ số tiếp theo lớn nhất có thể là số 9
Vậy số tự nhiên lớn nhất có 6 chữ số: 999 999.
Lời giải hay
Giải Bài 1.11 trang 9 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Số tự nhiên nào lớn nhất có 6 chữ số khác nhau?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để viết số tự nhiên lớn nhất có a chữ số khác nhau, ta chọn các chữ số ở các hàng lớn nhất có thể(ưu tiên chọn hàng cao nhất)
Lời giải chi tiết
Số có 6 chữ số khác nhau là số lớn nhất thì:
Chữ số hàng trăm nghìn của nó phải là số lớn nhất tức là số 9
Chữ số hàng chục nghìn phải là số lớn nhất khác 9 tức là số 8
Chữ số hàng nghìn phải là số lớn nhất khác 9 và 8 tức là số 7
Chữ số hàng trăm phải là số lớn nhất khác 9; 8 và 7 tức là số 6
Chữ số hàng chục phải là số lớn nhất khác 9; 8; 7; và 6 tức là số 5
Chữ số hàng đơn vị phải là số lớn nhất khác 9; 8; 7; 6; 5 tức là số 4
Vậy số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số khác nhau: 987 654.
Lời giải hay
Giải Bài 1.12 trang 9 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho tập hợp P = {0; 4; 9}. Hãy viết các số tự nhiên:
a) Có ba chữ số và tập hợp các chữ số của nó là tập P;
b) Có ba chữ số lấy trong tập P
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+Số có 3 chữ số có dạng \(\overline {abc} (a,b,c \in N;0 < a \le 9;0 \le b,c \le 9)\)
+Để viết số tự nhiên lớn nhất có a chữ số, ta chọn các chữ số ở các hàng lớn nhất có thể(ưu tiên chọn hàng cao nhất)
Lời giải chi tiết
a) Vì số tự nhiên cần viết có ba chữ số và tập hợp các chữ số của nó là tập P, tức là số tự nhiên đó bắt buộc gồm ba chữ số 0; 4; 9
Vì chữ số hàng trăm khác 0 nên a = 4 hoặc a = 9.
+) Với a = 4, ta có các số thỏa mãn là: 409; 490
+) Với a = 9, ta có các số thỏa mãn là: 904; 940
Vậy ta được các số thỏa mãn đề bài là: 409; 490; 904; 940.
b) Gọi số tự nhiên có ba chữ số là \(\overline {abc} (a,b,c \in N;0 < a \le 9;0 \le b,c \le 9)\)
Vì số tự nhiên có ba chữ số lấy trong tập P thì các số cần tìm được viết bởi 0; 4; 9(các chữ số có thể lặp lại nhiều lần)
Vì chữ số hàng trăm khác 0 nên a = 4 hoặc a = 9
Trường hợp 1: a=4
|
a |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
|
b |
0 |
0 |
0 |
4 |
4 |
4 |
9 |
9 |
9 |
|
c |
0 |
4 |
9 |
4 |
9 |
0 |
0 |
4 |
9 |
Trường hợp 2: a = 9
|
a |
9 |
9 |
9 |
9 |
9 |
9 |
9 |
9 |
9 |
|
b |
0 |
0 |
0 |
4 |
4 |
4 |
9 |
9 |
9 |
|
c |
0 |
4 |
9 |
4 |
9 |
0 |
0 |
4 |
9 |
Vậy các số thỏa mãn điều kiện đề bài là: 400; 404; 409; 440; 444; 449; 490; 494; 499; 900; 904; 909; 940; 944; 949; 990; 994; 999.
Lời giải hay
Giải Bài 1.13 trang 9 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 4.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Số tự nhiên có ba chữ số là \(\overline {abc} (a,b,c \in N;0 < a \le 9;0 \le b,c \le 9)\)
+ Chọn các chữ số thỏa mãn( ưu tiên chữ số hàng trăm)
Lời giải chi tiết
Gọi số tự nhiên có ba chữ số là \(\overline {abc} (a,b,c \in N;0 < a \le 9;0 \le b,c \le 9)\)
Vì tổng các chữ số của nó bằng 4 hay a + b + c = 4 nên các chữ số đều nhỏ hơn hoặc bằng 4. Do a đứng ở hàng trăm nên a ∈ {1;2;3;4}
*Trường hợp 1: a = 4, ta có: 4 + b + c = 4 ⇒ b + c = 0, ta được b = 0 và c = 0. Do đó ta lập được 1 số là 400.
*Trường hợp 2: a = 3, ta có: 3 + b + c = 4 ⇒ b + c = 1 nên b ≤ 1
+) Với b = 0 thì c = 1, ta được số 301
+) Với b = 1 thì c = 0, ta được số 310
*Trường hợp 3: Với a = 2, ta được: 2 + b + c = 4 ⇒ b + c = 2 nên b ≤ 2
+) Với b = 0 thì c = 2, ta được số 202
+) Với b = 1 thì c = 1, ta được số 211
+) Với b = 2 thì c = 0, ta được số 220
*Trường hợp 4: Với a = 1, ta được: 1 + b + c = 4 ⇒ b + c =3 nên b ≤ 3
+) Với b = 0 thì c = 3, ta được số 103
+) Với b = 1 thì c = 2, ta được số 112
+) Với b = 2 thì c = 1, ta được số 121
+) Với b = 3 thì c = 0, ta được số 130
Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 4.
S = {400; 310; 301; 202; 211; 220; 103; 112; 121; 130}.
Lời giải hay
Giải Bài 1.14 trang 9 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Từ một số tự nhiên n có ba chữ số cho trước, ta sẽ được số nào nếu:
a) Viết thêm chữ số 0 vào sau (tận cùng bên phải) số đó?
b) Viết thêm chữ số 1 vào trước (tận cùng bên trái) số đó?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số tự nhiên n có ba chữ số có dạng \(\overline {abc} (a,b,c \in N;0 < a \le 9;0 \le b,c \le 9)\)
Lời giải chi tiết
a) Viết thêm chữ số 0 vào sau số đó, ta được số mới là \(\overline {abc0} \)
b) Viết thêm chữ số 1 vào trước số đó, ta được số mới là \(\overline {1abc} \)
Lời giải hay
Giải Bài 1.15 trang 9 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết thêm chữ số 9 vào số 812 574 để thu được:
a) Số lớn nhất;
b) Số nhỏ nhất.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thêm chữ số 9:
+ Ở hàng cao nhất, ta được số lớn nhất
+ Ở hàng thấp nhất, ta được số nhỏ nhất
Lời giải chi tiết
a) Vì chữ số 9 là chữ số lớn nhất nên viết thêm chữ số 9 đứng đầu (hàng triệu), ta được số 9 812 574 là số lớn nhất.
b) Vì chữ số 9 là chữ số lớn nhất nên viết thêm chữ số 9 đứng ở hàng đơn vị ta được số
8 125 749 là số nhỏ nhất.
Lời giải hay
Giải Bài 1.16 trang 10 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết thêm chữ số 6 vào số 812 574 để thu được:
a) Số lớn nhất;
b) Số nhỏ nhất.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Thêm chữ số 6 vào vị trí mà đứng ngay trước chữ số đầu tiên nhỏ hơn nó (đi từ trái sang), ta được số lớn nhất
+ Thêm chữ số 6 vào vị trí mà đứng ngay trước chữ số đầu tiên lớn hơn nó (đi từ trái sang), ta được số nhỏ nhất
Lời giải chi tiết
a) Đi từ trái sang phải, chữ số đầu tiên nhỏ hơn 6 là chữ số 1. Nên ta thêm chữ số 6 ở ngay trước chữ số 1, ta được số lớn nhất.
Vậy khi đó số đó là: 8 612 574.
b) Đi từ trái sang phải, chữ số đầu tiên lớn hơn 6 là chữ số 8. Nên ta thêm chữ số 6 ở ngay trước chữ số 8, ta được số nhỏ nhất.
Vậy khi đó số đó là: 6 812 574.
Giải Bài 1.17 trang 10 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho số 728 031. Hãy hoàn thiện bảng sau:
|
Số 728 031 |
||||||
|
Chữ số |
7 |
2 |
8 |
0 |
3 |
1 |
|
Giá trị của chữ số |
8 x 1000 |
|||||
Phương pháp giải - Xem chi tiết
1 số có dạng \(\overline {abcdef} \)thì được phân tích là: a x 100 000+ b x 10 000+ c x 1 000 + d x 100 + e x 10 + f x 1
Lời giải chi tiết
+) Chữ số 7 đứng ở hàng trăm nghìn nên có giá trị 7 x 100 000
+) Chữ số 2 đứng ở hàng chục nghìn nên có giá trị 2 x 10 000
+) Chữ số 0 đứng ở hàng trăm nên có giá trị 0 x 100
+) Chữ số 3 đứng ở hàng chục nên có giá trị 3 x 10
+) Chữ số 1 đứng ở hàng đơn vị nên có giá trị 1 x 1
Vậy ta điền được là:
|
Số 728 031 |
||||||
|
Chữ số |
7 |
2 |
8 |
0 |
3 |
1 |
|
Giá trị của chữ số |
7 x 100 000 |
2 x 10 000 |
8 x 1 000 |
0 x 100 |
3 x 10 |
1 x 1 |
Lời giải hay
Giải Bài 1.18 trang 10 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết 2 975 002 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
1 số có dạng \(\overline {abcdef} \)thì được phân tích là: a x 100 000+ b x 10 000+ c x 1 000 + d x 100 + e x 10 + f x 1
Lời giải chi tiết
+) Chữ số 2 đứng ở hàng triệu nên có giá trị 2 x 1 000 000
+) Chữ số 9 đứng ở hàng trăm nghìn nên có giá trị 9 x 100 000
+) Chữ số 7 đứng ở hàng chục nghìn nên có giá trị 7 x 10 000
+) Chữ số 5 đứng ở hàng nghìn nên có giá trị 5 x 1 000
+) Chữ số 0 đứng ở hàng trăm nên có giá trị 0 x 100
+) Chữ số 0 đứng ở hàng chục nên có giá trị 0 x 10
+) Chữ số 2 đứng ở hàng đơn vị nên có giá trị 2 x 1
Vậy 2 975 002 = 2 x 1 000 000 + 9 x 100 000 + 7 x 10 000 + 5 x 1 000 + 0 x 100 +
0 x 10 + 2 x 1
Lời giải hay
Giải Bài 1.19 trang 10 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Đọc các số La Mã XIV, XVI, XIX và XXI.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ghi nhớ các quy tắc viết số La Mã:
+ Các kí tự I, V, X : Các chữ số La Mã.
+ Các cụm chữ số IV, IX
+ Giá trị của các thành phần này không thay đổi dù ở vị trí nào.
+ Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị của các thành phần tạo nên số đó.
+ Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
Lời giải chi tiết
+) Số La Mã XIV đọc là: Mười bốn
+) Số La Mã XVI đọc là: Mười sáu
+) Số La Mã XIX đọc là: Mười chín
+) Số La Mã XXI đọc là: Hai mươi mốt.
Lời giải hay
Giải Bài 1.20 trang 10 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết các số sau bằng số La Mã: 14; 24 và 26.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ghi nhớ các quy tắc viết số La Mã:
+ Các kí tự I, V, X : Các chữ số La Mã.
+ Các cụm chữ số IV, IX
+ Giá trị của các thành phần này không thay đổi dù ở vị trí nào.
+ Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị của các thành phần tạo nên số đó.
+ Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
Lời giải chi tiết
+) 14 viết bằng số La Mã là: XIV
+) 24 viết bằng số La Mã là: XXIV
+) 26 viết bằng số La Mã là: XXVI.
Lời giải hay
Giải Bài 1.21 trang 10 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Có 12 que tính xếp thành một phép cộng sai như sau:
Hãy đổi chỗ chỉ 1 que tính để được phép cộng đúng. Em tìm được mấy cách làm?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Các kí tự I, V, X : Các chữ số La Mã.
+ Các cụm chữ số IV, IX
+ Giá trị của các thành phần này không thay đổi dù ở vị trí nào.
+ Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị của các thành phần tạo nên số đó.
+ Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
Lời giải chi tiết
Em có 3 cách làm như sau:


Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 2: Cách ghi số tự nhiên có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Chương 1:Tập hợp các số tự nhiên - SBT KNTT
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 2: Cách ghi số tự nhiên
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 2: Cách ghi số tự nhiên - Kết nối tri thức với cuộc sống", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
