
Bài 4: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 4: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên
Giải Bài 1.29 trang 15 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Áp dụng các tính chất của phép cộng để tính nhanh:
a) 21 + 369 + 79;
b) 154 + 87 + 246
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để ghép những số hạng có tổng “đẹp” (thường là số tròn chục, tròn trăm,..) lại với nhau
Lời giải chi tiết
a) 21 + 369 + 79 = (21 + 79) + 369 = 100 + 369 = 469
b) 154 + 87 + 246 = (154 + 246) + 87 = 400 + 87 = 487
Lời giải hay
Giải Bài 1.30 trang 15 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:
a) 1 597 + 65 b) 86 + 269
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng
+ Tách một ( hay nhiều) số hạng ra thành tổng của 2 (hay nhiều) số hạng. Sau đó, ghép những số hạng có tổng “đẹp” (thường là số tròn chục, tròn trăm,..) lại với nhau để dễ tính
Lời giải chi tiết
a)1 597 + 65 = 1 597 + (3 + 62) = 1 597 + 3 + 62 = (1 597 + 3) + 62
= 1 600 + 62 = 1 662
b) *Cách 1: 86 + 269 = 86 + (14 + 255) = 86 + 14 + 255 = (86 + 14) + 255 = 100 + 255 = 355
*Cách 2: 86 + 269 = (55+31) + 269 = 55+ 31 + 269 = 55 + (31+269) = 55+ 300 = 355
Giải Bài 1.31 trang 16 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính nhẩm bằng cách thêm vào số hạng này và bớt ở số hạng kia cùng một số:
a) 197 + 2 135; b) 1 989 + 74
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Thêm vào số hạng này và bớt ở số hạng kia cùng 1 số, sao cho số sau khi được thêm( hay bớt) là số “đẹp” (thường là số tròn chục, tròn trăm,..)
+ Số được thêm(bớt) nên được căn cứ vào số hạng gần tròn chục, tròn trăm,…
Lời giải chi tiết
a) 197 + 2 135 = (197 + 3) + (2 135 – 3) = 200 + 2 132 = 2 332.
b) 1 989 + 74 = (1 989 + 11) + (74 – 11) = 2 000 + 63 = 2 063.
Lời giải hay
Giải Bài 1.32 trang 16 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính nhẩm bằng cách thêm (hoặc bớt) vào số bị trừ và số trừ cùng một số:
a) 876 – 197; b) 1 997 – 354
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Cùng thêm (hoặc bớt) vào số bị trừ và số trừ cùng 1 số thì kết quả của biểu thức không đổi
+ Thêm (hoặc bớt) vào số bị trừ và số trừ cùng 1 số, sao cho số sau khi được thêm( hay bớt) là số “đẹp” (thường là số tròn chục, tròn trăm,..)
+ Số được thêm(bớt) nên được căn cứ vào số hạng gần tròn chục, tròn trăm,…
Lời giải chi tiết
a) 876 – 197 = (876 + 3) – (197 + 3) = 879 – 200 = 679.
b) * Cách 1:
1 997 – 354 = (1997+3) – (354+3) = 2000 – 357 = 1 643
* Cách 2:
1 997 – 354 = (1 997 – 54) – (354 – 54) = 1 943 – 300 = 1 643.
Lời giải hay
Giải Bài 1.33 trang 16 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm số tự nhiên x biết:
a) x + 257 = 981;
b) x – 546 = 35;
c) 721 – x = 615
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+Tìm số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
+Số bị trừ = hiệu + số trừ
+ Số trừ = số bị trừ - hiệu
Lời giải chi tiết
a) x + 257 = 981
x = 981 – 257
x = 724
Vậy x = 724.
b) x – 546 = 35
x = 35 + 546
x = 581
Vậy x = 581.
c) 721 – x = 615
x = 721 - 615
x = 106
Vậy x = 106.
Lời giải hay
Giải Bài 1.34 trang 16 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính tổng:
a) 215 + 217 + 219 + 221 + 223;
b) S = 2. 10 + 2. 12 + 2. 14 + … + 2. 20
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để ghép những số hạng có tổng “đẹp” (thường là số tròn chục, tròn trăm,..) lại với nhau
+ Định nghĩa phép nhân.
Lời giải chi tiết
a) 215 + 217 + 219 + 221 + 223
= 215 + (217 + 223) + (219 + 221)
= 215 + 440 + 440
= 215 + (440 + 440)
= 215 + 880
= 1 095
b) *Cách 1:
S = 2. 10 + 2. 12 + 2. 14 + … + 2. 20
= 10 + 10 +12 +12 + 14 + 14 + 16 +16 + 18 +18 +20 + 20
= (10+20) + (12 + 18 ) + (14 +16) + (16 +14) + (18 +12) + (20 +10)
= 30 + 30 +30 + 30 +30 +30
= 30. 6
= 180
*Cách 2:
S = 2. 10 + 2. 12 + 2. 14 + … + 2. 20
= 2. 10 + 2. 12 + 2. 14 + 2. 16 + 2. 18 + 2. 20
= 20 + 24 + 28 + 32 + 36 + 40
= (20 + 40) + (24 + 36) + (28 + 32)
= 60 + 60 + 60
= 120 + 60
= 180
Giải Bài 1.35 trang 16 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Không thực hiện tính toán, hãy giải thích vì sao kết quả các phép tính sau đây là sai:
a) 121 + 222 + 323 + 984 + 999 = 2 648;
b) 121 + 222 + 323 + 984 + 999 = 5 649.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng cách kiểm tra chữ số tận cùng, hay ước lượng kết quả
Lời giải chi tiết
a) Tổng các chữ số hàng đơn vị là: 1 + 2 + 3 + 4 + 9 = (1 + 2 + 3 + 4) + 9 = 10 + 9 = 19 nên chữ số tận cùng của tổng trên phải là 9, do đó tổng bằng 2 648 là sai
b) Ta thấy: Tổng gồm 5 số hạng; các số hạng trên đều nhỏ hơn 1 000
Do đó tổng 5 số hạng trên nhỏ hơn 5 000, mà 5 649 > 5 000 nên tổng bằng 5 649 là sai
Lời giải hay
Giải Bài 1.36 trang 16 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cô công nhân vệ sinh trường em nhà ở huyện Sóc Sơn (Hà Nội). Hằng ngày, cô phải đi xe đạp từ nhà ra bến xe buýt gửi xe và đi hai tuyến xe buýt, sau đó đi bộ thêm một đoạn mới đến được trường. Cô đi xe đạp khoảng 10 phút để tới được bến xe buýt; mất không quá 2 phút để gửi xe; không quá 25 phút cho tuyến xe buýt thứ nhất và không quá 15 phút cho tuyến buýt thứ hai; sau đó đi bộ từ bến xe đến trường khoảng 5 phút.
a) Trong trường hợp thuận lợi nhất (không phải chờ tuyến xe buýt nào) thì thời gian đi từ nhà đến trường của cô là bao nhiêu?
b) Để có mặt ở trường trước 5h30 (thời gian vệ sinh các lớp học là từ 5 giờ 30 phút tới 6 giờ 30 phút) cô phải ra khỏi nhà muộn nhất là mấy giờ?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện phép tính cộng, hoặc trừ
Lời giải chi tiết
a) Trong trường hợp thuận lợi nhất (không phải chờ tuyến xe buýt nào) thì tổng thời gian cô công nhân để đi từ nhà đến trường không quá:
10 + 2 + 25 + 15 + 5 = 57 (phút)
b) Muốn có mặt ở trường trước 5h30, cô phải ra khỏi nhà muộn nhất lúc:
5 giờ 30 phút – 57 phút = 4 giờ 90 phút – 57 phút = 4 giờ 33 phút.
Vậy a) Trong trường hợp thuận lợi nhất (không phải chờ tuyến xe buýt nào) thì thời gian đi từ nhà đến trường của cô là 57 phút
b) Muốn có mặt ở trường trước 5h30, cô phải ra khỏi nhà muộn nhất lúc 4 giờ 33 phút
Lời giải hay
Giải Bài 1.37 trang 16 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Thay các dấu ? bằng các chữ số thích hợp để được những phép tính đúng:

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm chữ số hàng đơn vị trước. Dựa vào tổng( hiệu) các hàng tương ứng, tìm các chữ số còn lại
a)Cần tìm các chữ số a; b; c sao cho \(\overline {8a5} + \overline {b5c} = 1504\)
b)Cần tìm các chữ số a,b,c,d sao cho \(\overline {6a2} - \overline {b8c} = \overline {d83} \)
Lời giải chi tiết
a)Ta cần tìm các chữ số a; b; c sao cho \(\overline {8a5} + \overline {b5c} = 1504\)\((a,b,c \in N,0 \le a,b,c \le 9)\)(b>0)
Ta có: 5+ c có tận cùng là 4. Vì \(0 \le c \le 9\) nên c=9,và ta cần nhớ 1 ở hàng chục.
Khi đó, a + 5 (nhớ 1) có tận cùng là 0 nên a+5+1 có tận cùng là 0. Vì \(0 \le a \le 9\) nên \(6 \le a + 6 \le 15\)
Vậy a+6=10. Do đó, a=4, và ta cần nhớ thêm 1 ở hàng trăm
Khi đó, 8+b (nhớ 1) =15 nên b=6
Vậy phép cộng đó là 845 + 659=1504
b) Ta cần tìm các chữ số a; b; c sao cho \(\overline {6a2} - \overline {b8c} = \overline {d83} \) hay \(\overline {b8c} + \overline {d83} = \overline {6a2} \)\((a,b,c,d \in N,0 \le a,b,c,d \le 9)\)(b,d>0)
Ta có: c + 3 có tận cùng là 2, mà \(0 \le c \le 9\) nên c= 9 và ta cần nhớ 1 ở hàng chục.
Khi đó, 8+ 8 (nhớ 1) có tận cùng là a. Vậy a=7, và ta cần nhớ 1 ở hàng trăm
Khi đó, b+d (nhớ 1) =6 hay b+d=5. Ta xét các trường hợp sau
Trường hợp 1: b=1 thì d = 4. Phép tính đó là 672 – 189 =483
Trường hợp 2: b=2 thì d = 3. Phép tính đó là 672 – 289 = 383
Trường hợp 3: b=3 thì d = 2. Phép tính đó là 672 – 389 = 283
Trường hợp 4: b=4 thì d = 1. Phép tính đó là 672 – 489 = 183
Giải Bài 1.38 trang 16 sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho bảng vuông 3x3 trong đó mỗi ô được ghi một số tự nhiên sao cho tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng nhau. Một bạn tinh nghịch xóa đi năm số ở 5 ô nên bảng chỉ còn lại như hình dưới.

Hãy khôi phục lại bảng đã cho.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Gọi x là số ở ô chính giữa. Dựa vào các biểu thức liên hệ ( tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, đường chéo là như nhau), ta tìm được các chữ số ở các ô trống
Lời giải chi tiết
Ta cần đi tìm a,b,c,d,e

Vì tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, đường chéo là như nhau nên bằng 37+ x + 35
Ta được:
*a + e + 34 = 37 + e + 35 nên a= 38
*33 + a + 37 = 35 + 34 + d, mà a= 38 nên d=39
*33 + b + 35 = 33 + a + 37, mà a= 38 nên b=40
*33+a +37 = 37 + e + 35, mà a= 38 nên e= 36
Vậy ta được bảng hoàn thiện là:

Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 4: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Chương 1:Tập hợp các số tự nhiên - SBT KNTT
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 4: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài 4: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên - Kết nối tri thức với cuộc sống", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
