
Bài 23. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Toán 11 Kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 23. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Toán 11 Kết nối tri thức
Lý thuyết Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng - Toán 11 Kết nối tri thức
1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Đường thẳng \(\Delta \) được gọi là vuông góc với mặt phẳng (P) nếu \(\Delta \) vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P).
Chú ý: Khi \(\Delta \) vuông góc với (P), ta còn nói (P) vuông góc với \(\Delta \) hoặc \(\Delta \) và (P) vuông góc với nhau, kí hiệu \(\Delta \bot \left( P \right)\).
2. Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.

3. Tính chất
- Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.
Nhận xét: Nếu ba đường thẳng đôi một phân biệt a, b, c cùng đi qua một điểm O và cùng vuông góc với một đường thẳng \(\Delta \) thì ba đường thẳng đó cùng nằm trong mặt phẳng đi qua O và vuông góc với \(\Delta \).

Chú ý: Mặt phẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng AB và vuông góc với đường thẳng AB được gọi là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB. Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB là tập hợp các điểm cách đều hai điểm A, B.
- Có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước.
4. Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường thẳng và mặt phẳng
- Nếu đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P) và mặt phẳng (P) thì các đường thẳng song song với a cũng vuông góc với (P).
- Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
- Nếu đường thẳng \(\Delta \) vuông góc với mặt phẳng (P) thì \(\Delta \) cũng vuông góc với các mặt phẳng song song với (P).
- Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.
- Nếu đường thẳng \(\Delta \) vuông góc với mặt phẳng (P) thì \(\Delta \) vuông góc với mọi đường thẳng song song với (P).
- Nếu đường thẳng a và mặt phẳng (P) cùng vuông góc với một đường thẳng \(\Delta \) thì a nằm trong (P) hoặc song song với (P).


Giải mục 1 trang 31, 32, 33 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
HĐ 1
Video hướng dẫn giải
Đối với cánh cửa như trong Hình 7.10, khi đóng – mở cánh cửa, ta coi mép dưới BC của cánh cửa luôn sát sàn nhà (khe hở không đáng kể).

a) Từ quan sát trên, hãy giải thích vì sao đường thẳng AB vuông góc với mọi đường thẳng đi qua B trên sàn nhà.
b) Giải thích vì sao đường thẳng AB vuông góc với mọi đường thẳng trên sàn nhà.
Phương pháp giải:
Quan sát thực tế.
Lời giải chi tiết:
a) Vì mép dưới BC của cánh cửa luôn sát sàn nhà nên khi cánh cửa đóng, điểm A trên cánh cửa sẽ nằm trên một đường thẳng vuông góc với đường sát sàn nhà. Khi mở cánh cửa, điểm A sẽ di chuyển theo đường thẳng song song với đường sát sàn nhà và vẫn giữ nguyên góc vuông với các đường thẳng đi qua B trên sàn nhà. Do đó, đường thẳng AB luôn vuông góc với mọi đường thẳng đi qua B trên sàn nhà.
b) Theo tính chất của góc phẳng, khi hai đường thẳng AB và BC vuông góc với một đường thẳng CD chung, thì AB cũng vuông góc với BC. Vì vậy, khi đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng đi qua điểm B trên sàn nhà, thì đường thẳng AB cũng vuông góc với mọi đường thẳng khác trên sàn nhà.
CH 1
Video hướng dẫn giải
Nếu đường thẳng và mặt phẳng (P) vuông góc với nhau thì chúng có cắt nhau hay không?
Phương pháp giải:
Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng.
Lời giải chi tiết:
Nếu đường thẳng và mặt phẳng (P) vuông góc với nhau thì chúng có cắt nhau.
HĐ 2
Video hướng dẫn giải
Gấp tấm bìa cứng hình chữ nhật sao cho nếp gấp chia tấm bia thành hai hình chữ nhật, sau đó đặt nó lên mặt bàn như Hình 7.11.

a) Bằng cách trên, ta tạo được đường thẳng AB vuông góc với hai đường thẳng nào thuộc mặt bàn?
b) Trên mặt bàn, qua điểm A kẻ một đường thẳng a tuỳ ý. Dùng ê ke, hãy kiểm tra trên mô hình xem AB có vuông góc với a hay không.
Phương pháp giải:
Thực hành thực tế theo yêu cầu đề bài.
Lời giải chi tiết:
a) Sau khi gấp tấm bìa cứng hình chữ nhật, ta sẽ có hai hình chữ nhật MNAB; ABCD. Do đó, đường thẳng AB sẽ vuông góc với cạnh AN, AD của hai hình chữ nhật đó.
b) Để kiểm tra xem đường thẳng AB có vuông góc với đường thẳng a hay không, ta có thể sử dụng một ê-ke. Đặt một đầu ê-ke lên điểm A và đưa đầu kia đi dọc theo đường thẳng a. Nếu đầu ê-ke không thay đổi hướng khi di chuyển qua đường thẳng AB, tức là đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng a. Nếu đầu ê-ke thay đổi hướng khi di chuyển qua đường thẳng AB, tức là hai đường không vuông góc nhau.
CH 2
Video hướng dẫn giải
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai cạnh của một tam giác thì đường thẳng đó có vuông góc với cạnh còn lại hay không?
Phương pháp giải:
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Lời giải chi tiết:
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai cạnh của một tam giác thì đường thẳng đó có vuông góc với cạnh còn lại.
LT 1
Video hướng dẫn giải
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O, SA = SC và SB = SD (H.7.14). Chứng minh rằng SO (ABCD).

Phương pháp giải:
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Lời giải chi tiết:
+) Xét tam giác SAC có SA = SC SAC là tam giác cân mà SO là trung tuyến
SO AC.
Xét tam giác SBD có SB = SD SBD là tam giác cân mà SO là trung tuyến
SO BD.
+) Ta có SO AC; SO BD; AC BD tại O SO (ABCD).
VD
Video hướng dẫn giải
Khi làm cột treo quần áo, ta có thể tạo hai thanh đế thẳng đặt dưới sàn nhà và dựng cột treo vuông góc với hai thanh đế đó (H.7.15). Hãy giải thích vì sao bằng cách đó ta có được cột treo vuông góc với sàn nhà.

Phương pháp giải:
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Lời giải chi tiết:
Ta coi hai thanh đế thẳng đặt dưới dàn nhà là 2 đường thẳng cắt nhau và sàn nhà là 1 mặt phẳng.
Vì hai thanh đế thẳng đặt dưới sàn nhà và dựng cột treo vuông góc với hai thanh đế đó, hai thanh đế đó cắt nhau và nằm trên mặt phẳng là sàn nhà nên cột treo vuông góc với sàn nhà.
Giải mục 2 trang 33, 34 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
HĐ 3
Video hướng dẫn giải
Cho điểm O và đường thẳng Δ không đi qua O. Gọi d là đường thẳng đi qua O và song song với . Xét hai mặt phẳng phân biệt tuỳ ý (P) và (Q) cùng chứa d. Trong các mặt phẳng (P), (Q) tương ứng kẻ các đường thẳng a, b cùng đi qua O và vuông góc với d (H.7.16). Giải thích vì sao mp(a, b) đi qua O và vuông góc với .

Phương pháp giải:
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Lời giải chi tiết:
.
.
Mà mp(a, b) đi qua O và vuông góc với .
HĐ 4
Video hướng dẫn giải
Cho mặt phẳng (P) và điểm O. Trong mặt phẳng (P), lấy hai đường thẳng cắt nhau a, b tuỳ ý. Gọi là các mặt phẳng qua O và tương ứng vuông góc với a, b (H.7.19).

a) Giải thích vì sao hai mặt phẳng cắt nhau theo một đường thẳng đi qua O.
b) Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa và (P).
Phương pháp giải:
- 2 mặt phẳng cắt nhau theo 1 giao tuyến là đường thẳng.
- Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Lời giải chi tiết:
a) Vì là các mặt phẳng qua O và giao 2 mặt phẳng là 1 đường thẳng nên hai mặt phẳng cắt nhau theo một đường thẳng đi qua O.
b) Gọi là giao tuyến của 2 .
.
.
Mà .
LT 2
Video hướng dẫn giải
Cho ba điểm phân biệt A, B, C sao cho các đường thẳng AB và AC cùng vuông góc với một mặt phẳng (P). Chứng minh rằng ba điểm A, B, C thẳng hàng.
Phương pháp giải:
Có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng.
Lời giải chi tiết:
Vì AB và AC cùng vuông góc với một mặt phẳng (P) nên AB trùng AC
A, B, C thẳng hàng.
Giải mục 3 trang 34, 35, 36 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
HĐ 5
Video hướng dẫn giải
Cho đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P) và song song với đường thẳng b. Lấy một đường thẳng m bất kì thuộc mặt phẳng (P). Tính (b, m) và từ đó rút ra mối quan hệ giữa b và (P).

Phương pháp giải:
Cho a, b là 2 đường thẳng phân biệt, nếu đường thẳng b // b’ thì (a, b) = (a, b’).
Lời giải chi tiết:
.
a // b mà đường thẳng m bất kì thuộc mặt phẳng (P).
b (P).
HĐ 6
Video hướng dẫn giải
Cho hai đường thẳng phân biệt a và b cùng vuông góc với mặt phẳng (P). Xét O là một điểm thuộc a nhưng không thuộc b. Gọi c là đường thẳng qua O và song song với b.

a) Hỏi c có vuông góc với (P) hay không? Nêu nhận xét về vị trí tương đối giữa a và c.
b) Nêu nhận xét về vị trí tương đối giữa hai đường thẳng a và b.
Phương pháp giải:
- Sử dụng kết quả của hoạt động 5 trang 34.
- Có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng.
Lời giải chi tiết:
a) b // c; b (P) c (P)
Mà a (P)
a, c cùng đi qua điểm O
a trùng c.
b) Ta có b // c mà a trùng c nên a // b.
HĐ 7
Video hướng dẫn giải
Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) song song với nhau và đường thẳng vuông góc với (P). Gọi b là một đường thẳng bất kì thuộc (Q). Lấy một đường thẳng a thuộc (P) sao cho a song song với b (H.7.23). So sánh (, b) và (, a). Từ đó rút ra mối quan hệ giữa và (Q).

Phương pháp giải:
Sử dụng định nghĩa 2 đường thẳng vuông góc và đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
Lời giải chi tiết:
.
.
(, b) = (, a) mà b là đường thẳng bất kì thuộc (Q).
.
HĐ 8
Video hướng dẫn giải
Cho hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) cùng vuông góc với đường thẳng . Xét O là một điểm thuộc mặt phẳng (P) nhưng không thuộc mặt phẳng (Q). Gọi (R) là mặt phẳng đi qua O và song song với (Q) (H.7.24).

a) Hỏi (R) có vuông góc với Δ hay không? Nêu nhận xét về vị trí tương đối giữa (P) và (R).
b) Nêu vị trí tương đối giữa (P) và (Q).
Phương pháp giải:
- Sử dụng kết quả của hoạt động 7 trang 35.
- Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.
Lời giải chi tiết:
a) (R) // (Q); (Q) (R).
Mà (P) và (R), (Q) là 2 mặt phẳng cùng đi qua O.
(R) trùng (P).
b) (R) // (Q) mà (R) trùng (P) nên (P) // (Q).
LT 3
Video hướng dẫn giải
Một chiếc bàn có các chân cùng vuông góc với mặt phẳng chứa mặt bàn và mặt phẳng chứa mặt sàn. Hỏi hai mặt phẳng đó có song song với nhau hay không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.
Lời giải chi tiết:
Ta coi chân bàn như đường thẳng và mặt bàn, mặt sàn là 2 mặt phẳng.
Một chiếc bàn có các chân cùng vuông góc với mặt phẳng chứa mặt bàn và mặt phẳng chứa mặt sàn nên hai mặt phẳng đó có song song với nhau vì hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.
HĐ 9
Video hướng dẫn giải
Cho đường thẳng a song song với mặt phẳng (P) và đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (P). Tính (, a).
Phương pháp giải:
Sử dụng định nghĩa 2 đường thẳng vuông góc và đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
Lời giải chi tiết:
Vì a // (P) nên a // b sao cho b (P).
.
Mà , nên .
Vậy .
HĐ 10
Video hướng dẫn giải
Cho đường thẳng a và mặt phẳng (P) cùng vuông góc với một đường thẳng .
a) Qua một điểm O thuộc (P), kẻ đường thẳng a' song song với a. Nêu vị trí tương đối giữa a' và (P).
b) Nêu vị trí tương đối giữa a và (P).
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết đường thẳng song song với mặt phẳng và đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
Lời giải chi tiết:
a) .
a' // (P) hoặc a' (P) mà điểm O thuộc (P) và đi qua a'
Vậy a' (P).
b) a' // a; a' (P) a // (P) hoặc a (P) vì a và (P) không phân biệt.
LT 4
Video hướng dẫn giải
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là một hình vuông, SA (ABCD). Kẻ AH vuông góc với SC (H thuộc SC), BM vuông góc với SC (M thuộc SC). Chứng minh rằng SC (MBD) và AH // (MBD).

Phương pháp giải:
- Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
- Trong 1 mặt phẳng có 2 đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3 thì chúng song song.
- Đường thẳng song song với mặt phẳng nếu nó song song với 1 đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó.
Lời giải chi tiết:
.
.
Gọi .
.
Mà .
.
Bài 7.5 trang 36 SGK Toán 11 tập 2 – Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác cân tại A và SA \( \bot \) (ABC). Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng:
a) BC \( \bot \) (SAM);
b) Tam giác SBC cân tại S.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Lời giải chi tiết

a) Xét tam giác ABC cân tại A có:
AM là đường trung tuyến (M là trung điểm BC).
\( \Rightarrow \) AM là đường cao \( \Rightarrow \) \(AM \bot BC\).
Ta có:
\(\left. \begin{array}{l}AM \bot BC\\SA \bot BC\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\\AM \cap SA = \left\{ A \right\}\end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot \left( {SAM} \right)\).
b) Ta có:
\(\left. \begin{array}{l}BC \bot \left( {SAM} \right)\\SM \subset \left( {SAM} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot SM\).
Xét tam giác SBC có:
+) SM là đường cao \(\left( {BC \bot SM} \right)\).
+) SM là đường trung tuyến (M là trung điểm BC).
\( \Rightarrow \) Tam giác SBC cân tại S.
Bài 7.6 trang 36 SGK Toán 11 tập 2 – Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SA \( \bot \) (ABCD). Chứng minh rằng các mặt bên của hình chóp S.ABCD là các tam giác vuông.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
- Định nghĩa đường thẳng vuông góc mặt phẳng.
Lời giải chi tiết

\(\left. \begin{array}{l} BC \bot AB\left( {hcn\,\,ABCD} \right)\\BC \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\\AB \cap SA = \left\{ A \right\}\end{array} \right\}\)
\(\Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\), mà \(SB \subset \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).
\(\left. \begin{array}{l} CD \bot AD\left( {hcn\,\,ABCD} \right)\\CD \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\\AD \cap SA = \left\{ A \right\}\end{array} \right\} \)
\(\Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\), mà \(SD \subset \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot SD\).
Xét tam giác SAB có:
\(SA \bot AB\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\).
\( \Rightarrow \) Tam giác SAB vuông tại A.
Xét tam giác SBC có \(SB \bot BC\)
\( \Rightarrow \) Tam giác SBC vuông tại B.
Xét tam giác SCD có \(SD \bot CD\)
\( \Rightarrow \) Tam giác SCD vuông tại D.
Xét tam giác SAD có: \(SA \bot AD\) \(\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\)
\( \Rightarrow \) Tam giác SAD vuông tại A.
Bài 7.7 trang 36 SGK Toán 11 tập 2 – Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật và SA \( \bot \) (ABCD). Gọi M, N tương ứng là hình chiếu của A trên SB, SD. Chứng minh rằng:
AM \( \bot \) (SBC), AN \( \bot \) (SCD), SC \( \bot \) (AMN).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
- Định nghĩa đường thẳng vuông góc mặt phẳng.
Lời giải chi tiết

\(\left. \begin{array}{l} BC \bot AB\left( {hcn\,\,ABCD} \right)\\BC \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\\AB \cap SA = \left\{ A \right\}\end{array} \right\} \)
\(\Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\), mà \(AM \subset \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AM\).
\(\left. \begin{array}{l} CD \bot AD\left( {hcn\,\,ABCD} \right)\\CD \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\\AD \cap SA = \left\{ A \right\}\end{array} \right\} \)
\(\Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\), mà \(AN \subset \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot AN\).
\(\left. \begin{array}{l} AM \bot SB\\AM \bot BC\\SB \cap BC = \left\{ B \right\}\end{array} \right\}\)
\(\Rightarrow AM \bot \left( {SBC} \right)\), mà \(SC \subset \left( {SBC} \right) \Rightarrow SC \bot AM\).
\(\left. \begin{array}{l} AN \bot SD\\AN \bot CD\\SD \cap CD = \left\{ D \right\}\end{array} \right\}\)
\(\Rightarrow AN \bot \left( {SCD} \right)\), mà \(SC \subset \left( {SCD} \right) \Rightarrow SC \bot AN\).
\(\left. \begin{array}{l} AM \bot SC\\AN \bot SC\\AM \cap AN = \left\{ A \right\}\end{array} \right\} \Rightarrow SC \bot \left( {AMN} \right)\).
Bài 7.8 trang 36 SGK Toán 11 tập 2 – Kết nối tri thức
Đề bài
Bạn Vinh thả quả dọi chìm vào thùng nước. Hỏi khi dây dọi căng và mặt nước yên lặng thì đường thẳng chứa dây dọi có vuông góc với mặt phẳng chứa mặt nước trong thùng hay không?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát thực tế.
Lời giải chi tiết
Khi dây dọi căng và mặt nước yên lặng, đường thẳng chứa dây dọi vuông góc với mặt phẳng chứa mặt nước trong thùng.
Bài 7.9 trang 36 SGK Toán 11 tập 2 – Kết nối tri thức
Đề bài
Một cột bóng rổ được dựng trên một sân phẳng. Bạn Hùng đo khoảng cách từ một điểm trên sân, cách chân cột 1 m đến một điểm trên cột, cách chân cột 1 m được kết quả là 1,5 m (H.7.27). Nếu phép đo của Hùng là chính xác thì cột có vuông góc với sân hay không? Có thể kết luận rằng cột không có phương thẳng đứng hay không?

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng định lý Pytago để kiểm tra vuông góc.
Lời giải chi tiết
Nếu phép đo của Hùng là chính xác ta có:
\({1^2} + {1^2} \ne 1,{5^2}\).
Theo định lý Pythagore thì cột có không vuông góc với sân.
Do đó cột không có phương thẳng đứng.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 11
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 23. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Toán 11 Kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 23. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Toán 11 Kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương VII. Quan hệ vuông góc trong không gian
Bài 22. Hai đường thẳng vuông góc Toán 11 Kết nối tri thức
Bài 24. Phép chiếu vuông góc. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng Toán 11 Kết nối tri thức
Bài 25. Hai mặt phẳng vuông góc Toán 11 Kết nối tri thức
Bài 26. Khoảng cách Toán 11 Kết nối tri thức
Bài 27. Thể tích Toán 11 Kết nối tri thức
Bài tập cuối chương VII Toán 11 Kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 23. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Toán 11 Kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 11
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 11 Lớp LOP11
Sau khi học xong "Bài 23. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Toán 11 Kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
