
Bài 26. Khoảng cách Toán 11 Kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài 26. Khoảng cách Toán 11 Kết nối tri thức
Lý thuyết Khoảng cách - Toán 11 Kết nối tri thức
1. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, đến một mặt phẳng

- Khoảng cách từ một điểm M đến một đường thẳng a, kí hiệu là d(M, a), là khoảng cách giữa M và hình chiếu H của M trên a.
- Khoảng cách từ một điểm M đến một mặt phẳng (P), kí hiệu d(M, (P)), là khoảng cách giữa M và hình chiếu H của M trên (P).
Chú ý: d(M, a) = 0 khi và chỉ khi \(M \in a;d\left( {M,\left( P \right)} \right) = 0\) khi và chỉ khi \(M \in \left( P \right)\).
Nhận xét: Khoảng cách từ M đến đường thẳng a (mặt phẳng (P)) là khoảng cách nhỏ nhất giữa M và một điểm thuộc a (thuộc (P)).
Chú ý: Khoảng cách từ đỉnh đến mặt phẳng chứa mặt đáy của một hình chóp được gọi là chiều cao của hình chóp đó.
2. Khoảng cách giữa các đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai mặt phẳng song song
- Khoảng cách giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) song song với a, kí hiệu d(a, (P)), là khoảng cách từ một điểm bất kì trên a đến (P).
- Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P) và (Q), kí hiệu d((P), (Q)), là khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng kia.
- Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song m và n, kí hiệu d(m, n), là khoảng cách từ một điểm thuộc đường thẳng này đến đường thẳng kia.
Chú ý: Khoảng cách giữa hai đáy của một hình lăng trụ được gọi là chiều cao của hình lăng trụ đó.
3. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Đường thẳng \(\Delta \) cắt hai đường thẳng chéo nhau a, b và vuông góc với cả hai đường thẳng đó được gọi là đường vuông góc chung của a và b.
Nếu đường vuông góc chung \(\Delta \) cắt a, b tương ứng tại M, N thì độ dài đoạn thẳng MN được gọi là khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a, b.

Nhận xét:
- Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng khoảng cách giữa một trong hai đường thẳng đó đến mặt phẳng song song với nó và chứa đường thẳng còn lại.

- Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song, tương ứng chứa hai đường thẳng đó.



Giải mục 1 trang 54, 55 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
HĐ 1
Video hướng dẫn giải
a) Cho điểm M và đường thẳng a. Gọi H là hình chiếu của M trên a. Với mỗi điểm K thuộc a, vì sao MK ≥ MH (H.7.74)
b) Cho điểm M và mặt phẳng (P). Gọi H là hình chiếu của M trên (P). Với mỗi điểm K thuộc (P), giải thích vì sao MK ≥ MH (H.7.75).

Phương pháp giải:
Dựa vào mối quan hệ đường xiên và đường vuông góc.
Lời giải chi tiết:
a) Vì H là hình chiếu của M trên đường thẳng a, nên MH là khoảng cách từ M đến a và MH là đoạn thẳng ngắn nhất từ M đến a, suy ra MK ≥ MH.
b) Vì H là hình chiếu của M trên (P) nên MH vuông góc với (P) do đó MH vuông góc với HK.
Dựa vào mối quan hệ đường xiên và đường vuông góc ta có MK ≥ MH.
LT 1
Video hướng dẫn giải
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có ABC là tam giác vuông cân tại A, AB = a, AA' = h (H.7.77).
a) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (BCC'B').
b) Tam giác ABC' là tam giác gì? Tính khoảng cách từ A đến BC'.

Phương pháp giải:
- Khoảng cách từ một điểm M đến một đường thẳng a, kí hiệu d (M, a), là khoảng cách giữa M và hình chiếu H của M trên a.
- Khoảng cách từ một điểm M đến một mặt phẳng (P), kí hiệu d (M, (P)), là khoảng cách giữa M và hình chiếu H của M trên (P).
Lời giải chi tiết:

a) Ta có ,
.
.
Xét trong (ABC): Kẻ .
.
Xét tam giác ABC vuông cân tại A có:
(hệ thức lượng trong tam giác vuông).
.
b)
+) Ta có ,
, .
Do đó tam giác ABC' là tam giác vuông.
+) Trên (ABC’) kẻ .
Xét tam giác ACC’ vuông tại C có:
(Định lí Pythagore).
Xét tam giác ABC’ vuông tại A có:
.
.
Giải mục 2 trang 55, 56, 57 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
HĐ 2
Video hướng dẫn giải
Cho đường thẳng a song song với mặt phẳng (P). Lấy hai điểm M, N bất kì thuộc a và gọi A, B tương ứng là các hình chiếu của chúng trên (P) (H.7.78).

Giải thích vì sao ABNM là một hình chữ nhật và M, N có cùng khoảng cách đến (P).
Phương pháp giải:
- Nếu đường thẳng a song song với (P) thì mọi mặt phẳng (Q) chứa a cắt (P) thì sẽ cắt theo một giao tuyến song song với a.
- Hình bình hành có 1 góc vuông là hình chữ nhật.
Lời giải chi tiết:
Ta có (A là hình chiếu của M trên (P)).
(B là hình chiếu của N trên (P)).
MA // NB 4 điểm M, A, B, N đồng phẳng.
.
Tứ giác AMNB là hình bình hành.
Mà .
Tứ giác AMNB là hình chữ nhật nên MA = NB.
Vậy M, N có cùng khoảng cách đến (P).
HĐ 3
Video hướng dẫn giải
a) Cho hai đường thẳng m và n song song với nhau. Khi một điểm M thay đổi trên m thì khoảng cách từ nó đến đường thẳng n có thay đổi hay không?
b) Cho hai mặt phẳng song song (P) và (Q) và một điểm M thay đổi trên (P) (H.7.79). Hỏi khoảng cách từ M đến (Q) thay đổi thế nào khi M thay đổi.

Phương pháp giải:
Khoảng cách giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) song song với a là khoảng cách từ một điểm bất kì trên a đến (P).
Lời giải chi tiết:
a) Khi một điểm M thay đổi trên đường thẳng m, khoảng cách từ M đến đường thẳng n không thay đổi vì m // n.
b) Vì (P) // (Q) nên các đường thẳng trên mặt (P) đều song song với (Q).
Dựa vào kết quả của hoạt động 2 ta có khi một điểm M thay đổi trên mặt phẳng (P), khoảng cách từ M đến mặt phẳng (Q) không thay đổi.
CH 1
Video hướng dẫn giải
Nếu đường thẳng a thuộc mặt phẳng (P) và mặt phẳng (Q) song song với (P) thì giữa d(a, (Q)) và d((P), (Q)) có mối quan hệ gì?
Phương pháp giải:
- Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P) và (Q) là khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng kia.
- Khoảng cách giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) song song với a là khoảng cách từ một điểm bất kì trên a đến (P).
Lời giải chi tiết:
Gọi M là 1 điểm thuộc a mà a thuộc (P) nên M thuộc (P).
+) a // (Q) nên d(a, (Q)) = d(M, (Q)).
+) (P) // (Q) nên d((P), (Q)) = d(M, (Q)).
d(a, (Q)) = d((P), (Q)).
LT 2
Video hướng dẫn giải
Cho hình chóp S.ABC có SA (ABC), SA = h. Gọi M, N, P tương ứng là trung điểm của SA, SB, SC.
a) Tính d((MNP), (ABC)) và d(NP, (ABC)).
b) Giả sử tam giác ABC vuông tại B và AB = a. Tính d(A, (SBC)).

Phương pháp giải:
- Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P) và (Q) là khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng kia.
- Khoảng cách giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) song song với a là khoảng cách từ một điểm bất kì trên a đến (P).
Lời giải chi tiết:
a) +) Xét tam giác SBC có:
N, P lần lượt là trung điểm SB, SC.
PN là đường trung bình tam giác SBC.
PN // BC PN // (ABC).
+) Xét tam giác SAB có:
N, M lần lượt là trung điểm SB, SA.
MN là đường trung bình tam giác SAB.
MN // AB.
+) .
d((MNP), (ABC)) = d(M, (ABC)) = MA do SA (ABC).
+) PN // (ABC) d(NP, (ABC)) = d(N,(ABC)) = d(M, (ABC)) (do MN // (ABC)).
b)
Ta có , , .
.
Xét trong (SAB): Kẻ .
d(A, (SBC)) = AH.
Xét tam giác SAB vuông tại A có:
Vậy .
VD
Video hướng dẫn giải
Ở một con dốc lên cầu, người ta đặt một khung khống chế chiều cao, hai cột của khung có phương thẳng đứng và có chiều dài bằng 2,28 m. Đường thẳng nối hai chân cột vuông góc với hai đường mép dốc. Thanh ngang được đặt trên đỉnh hai cột. Biết dốc nghiêng so phương nằm ngang. Tính khoảng cách giữa thanh ngang của khung và mặt đường (theo đơn vị mét và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai). Hỏi cầu này có cho phép xe cao 2,21 m đi qua hay không?

Phương pháp giải:
Tính cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân sin góc đối.
Lời giải chi tiết:
Gọi B là một điểm nằm trên thanh ngang và H là hình chiếu vuông góc xuống mặt dốc.
Vì dốc nghiêng so với phương nằm ngang nên nên góc giữa cột và mặt phẳng dốc bằng .
Khoảng cách từ B đến mặt phẳng dốc là (m).
Do đó không cho phép xe cao 2,21 m đi qua.
Giải mục 3 trang 57, 58 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
HĐ 4
Video hướng dẫn giải
Cho hai đường thẳng chéo nhau a và b. Gọi (Q) là mặt phẳng chứa đường thẳng b và song song với a. Hình chiếu a' của a trên (Q) cắt b tại N. Gọi M là hình chiếu của N trên a (H.7.83).

a) Mặt phẳng chứa a và a' có vuông góc với (Q) hay không?
b) Đường thẳng MN có vuông góc với cả hai đường thẳng a và b hay không?
c) Nêu mối quan hệ của khoảng cách giữa a, (Q) và độ dài đoạn thẳng MN.
Phương pháp giải:
Khoảng cách giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) song song với a là khoảng cách từ một điểm bất kì trên a đến (P).
Lời giải chi tiết:
a) Mặt phẳng chứa a và a' có vuông góc với (Q).
b) Ta có .
(M là hình chiếu của N trên a).
Vậy MN có vuông góc với cả hai đường thẳng a và b.
c) Vì a // (Q) nên d(a, (Q)) = d(M, (Q)) = MN.
KP
Video hướng dẫn giải
Cho đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P) và cắt (P) tại O. Cho đường thẳng b thuộc mặt phẳng (P). Hãy tìm mối quan hệ giữa khoảng cách giữa a, b và khoảng cách từ O đến b (H.7.88).

Phương pháp giải:
Nếu đường vuông góc chung cắt a, b tương ứng tại M, N thì độ dài đoạn thẳng MN được gọi là khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a, b.
Lời giải chi tiết:
Vì tại O, tại O.
tại H.
.
LT 3
Video hướng dẫn giải
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, , .
a) Tính khoảng cách từ A đến SC.
b) Chứng minh .
c) Xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa BD và SC.
Phương pháp giải:
- Khoảng cách từ một điểm M đến một đường thẳng a là khoảng cách giữa M và hình chiếu H của M trên a.
- Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nếu nó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng đó.
- Nếu đường vuông góc chung cắt a, b tương ứng tại M, N thì độ dài đoạn thẳng MN được gọi là khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a, b.
Lời giải chi tiết:

a) Trong (SAC) kẻ .
Xét tam giác ABC vuông tại B có:
.
Xét ta giác SAC vuông tại A có:
.
.
b) Ta có , .
c) Trong (SAC) kẻ .
.
Xét tam giác AHC vuông tại H có:
O là trung điểm AC;
OK // AH (cùng vuông góc SC).
OK là đường trung bình .
.
TL
Video hướng dẫn giải
Khoảng cách giữa hai hình được nêu trong bài học (điểm, đường thẳng, mặt phẳng) là khoảng cách nhỏ nhất giữa một điểm thuộc hình này và một điểm thuộc hình kia. Hãy thảo luận để làm rõ nhận xét này.
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết về khoảng cách đã học của bài.
Lời giải chi tiết:
- Khoảng cách từ một điểm M đến một đường thẳng a là khoảng cách giữa M và hình chiếu H của M trên a.
- Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P) là khoảng cách giữa M và hình chiếu H của M trên (P)
- Khoảng cách giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) song song với a là khoảng cách từ một điểm bất kì trên a đến (P).
- Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P) và (Q) là khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng kia.
Mà đường vuông góc là đường ngắn nhất nên khoảng cách giữa hai hình được nêu trong bài học (điểm, đường thẳng, mặt phẳng) là khoảng cách nhỏ nhất giữa một điểm thuộc hình này và một điểm thuộc hình kia.
Bài 7.22 trang 59 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là một hình vuông cạnh a, mặt bên SAD là một tam giác đều và (SAD) (ABCD).
a) Tính chiều cao của hình chóp.
b) Tính khoảng cách giữa BC và (SAD).
c) Xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa AB và SD.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Hai mặt phẳng vuông góc, nếu có một đường thẳng trong mặt phẳng này vuông góc vào giao tuyến 2 mặt phẳng thì đường thẳng đó vuông góc với mặt phẳng còn lại.
- Khoảng cách giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) song song với a là khoảng cách từ một điểm bất kì trên a đến (P).
- Nếu đường vuông góc chung cắt a, b tương ứng tại M, N thì độ dài đoạn thẳng MN được gọi là khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a, b.
Lời giải chi tiết
a) Gọi E là trung điểm của AD.
, .
Mà tam giác SAD đều.
.
Xét tam giác SDE vuông tại E có:
.
b) Ta có ,
.
Vì BC // AD (ABCD là hình vuông), nên BC // (SAD).
d(BC, (SAD)) = d(B, (SAD)) = AB = a
c) Trong (SAD) kẻ
Có , .
d(AB, SD) = AF.
Vì tam giác SAD đều nên .
Vậy .
Bài 7.23 trang 59 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AA' = a, AB = b, BC = c.
a) Tính khoảng cách giữa CC' và (BB'D'D).
b) Xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa AC và B'D'.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Khoảng cách giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) song song với a là khoảng cách từ một điểm bất kì trên a đến (P).
- Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song, tương ứng chứa hai đường thẳng đó.
Lời giải chi tiết

a) Trong (ABCD) kẻ \(CE \bot BD\).
Mà \(CE \bot BB'\left( {BB' \bot \left( {ABCD} \right)} \right) \Rightarrow CE \bot \left( {BB'D'D} \right)\).
Ta có CC’ // BB’ \( \Rightarrow \) CC’ // (BB’D’D)
\( \Rightarrow \) d(CC’, (BB’D’D)) = d(C, (BB’D’D)) = CE.
Xét tam giác BCD vuông tại C có:
\(\frac{1}{{C{E^2}}} = \frac{1}{{B{C^2}}} + \frac{1}{{C{D^2}}} \)
\(= \frac{1}{{{c^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} = \frac{{{b^2} + {c^2}}}{{{c^2}{b^2}}} \)
\(\Rightarrow CE = \frac{{bc}}{{\sqrt {{b^2} + {c^2}} }}\).
b) \(AC \subset \left( {ABCD} \right)\), \(B'D' \subset \left( {A'B'C'D'} \right)\), \(\left( {ABCD} \right)//\left( {A'B'C'D'} \right)\).
\( \Rightarrow d\left( {AC,B'D'} \right) = d\left( {\left( {ABCD} \right),\left( {A'B'C'D'} \right)} \right) = BB' = a\).
Bài 7.24 trang 59 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho tứ diện ABCD có các cạnh đều bằng a. Gọi M, N tương ứng là trung điểm của các cạnh AB, CD. Chứng minh rằng:
a) MN là đường vuông góc chung của AB và CD.
b) Các cặp cạnh đối diện trong tứ diện ABCD đều vuông góc với nhau.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hai đường thẳng vuông góc nếu đường thẳng này vuông góc với mặt phẳng chứa đường thẳng kia.
Lời giải chi tiết

a) Ta có \(\left. \begin{array}{l}BN \bot CD\\AG \bot CD\end{array} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {ABN} \right) \Rightarrow CD \bot MN\) (1)
Vì BN, AN lần lượt là 2 đường trung tuyến của 2 tam giác đều cạnh a nên BN = AN.
Do đó tam giác ABN cân tại N mà M là trung điểm AB \( \Rightarrow AB \bot MN\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra MN là đường vuông góc chung của AB và CD.
b) Ta có \(\left. \begin{array}{l}CD \bot \left( {ABN} \right)\\AB \subset \left( {ABN} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow CD \bot AB\).
Chứng minh tương tự ta được \(BC \bot AD\), \(BD \bot AC\).
Vậy các cặp cạnh đối diện trong tứ diện ABCD đều vuông góc với nhau.
Bài 7.25 trang 59 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh a.
a) Chứng minh rằng hai mặt phẳng (D'AC) và (BC'A') song song với nhau và DB' vuông góc với hai mặt phẳng đó.
b) Xác định các giao điểm E, F của DB' với (D'AC), (BC'A'). Tính d((D'AC), (BC'A')).
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Hai mặt phẳng song song nếu 2 đường thẳng cắt nhau trong mặt phẳng này lần lượt song song với 2 đường thẳng cắt nhau trong mặt phẳng kia.
- Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song là khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng kia.
Lời giải chi tiết

a) AC // A’C’, D’C // A’B \( \Rightarrow \) (D'AC) // (BC'A').
Ta có \(AC \bot BD\), \(AC \bot BB' \Rightarrow AC \bot \left( {BDB'} \right)\), \(B'D \subset \left( {BDB'} \right) \Rightarrow AC \bot B'D\).
Mà AC // A’C’ \( \Rightarrow B'D \bot A'C'\).
Ta có \(AB' \bot A'B\), \(AD \bot A'B \Rightarrow A'B \bot \left( {AB'D} \right)\), \(B'D \subset \left( {AB'D} \right) \Rightarrow A'B \bot B'D\).
Mà A’B // D’C \( \Rightarrow \) \(B'D \bot D'C\).
Ta có \(B'D \bot AC\), \(B'D \bot D'C \Rightarrow B'D \bot \left( {D'AC} \right)\).
\(B'D \bot A'C'\), \(B'D \bot A'B \Rightarrow B'D \bot \left( {BA'C'} \right)\).
b) Gọi \(AC \cap BD = \left\{ O \right\}\), \(A'C' \cap B'D' = \left\{ {O'} \right\}\).
Trong (BB’D’D) nối \(D'O \cap B'D = \left\{ E \right\}\), \(BO' \cap B'D = \left\{ F \right\}\).
Vì (D'AC) // (BC'A') nên d((D'AC), (BC'A')) = d(E, (BC'A')) = EF do \(B'D \bot \left( {BA'C'} \right)\).
\(\left. \begin{array}{l}B'D \bot BO'\left( {B'D \bot \left( {BA'C'} \right)} \right)\\B'D \bot OD'\left( {B'D \bot \left( {D'AC} \right)} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow BO'//OD'\).
Áp dụng định lí Thales có:
\(\frac{{DE}}{{EF}} = \frac{{DO}}{{BO}} = 1 \Rightarrow DE = EF\);
\(\frac{{B'F}}{{EF}} = \frac{{B'O'}}{{O'D'}} = 1 \Rightarrow B'F = EF \Rightarrow EF = \frac{{B'D}}{3}\).
Xét tam giác ABD vuông tại A có:
\(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \).
Xét tam giác BB’D vuông tại B có:
\(B'D = \sqrt {B{{B'}^2} + B{D^2}} \)
\(= \sqrt {{a^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} = a\sqrt 3 \).
\( \Rightarrow EF = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Vậy \(d\left( {\left( {D'AC} \right),{\rm{ }}\left( {BC'A'} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Bài 7.26 trang 59 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Giá đỡ ba chân ở Hình 7.90 đang được mở sao cho ba gốc chân cách đều nhau một khoảng cách bằng 110 cm. Tính chiều cao của giá đỡ, biết các chân của giá đỡ dài 129 cm.

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Hình chóp đều là hình chóp có đáy là đa giác đều và các cạnh bên bằng nhau.
- Một hình chóp là đều khi và chỉ khi đáy của nó là một hình đa giác đều và hình chiếu của đỉnh trên mặt phẳng đáy là tâm của mặt đáy.
Lời giải chi tiết
Giá đỡ ba chân ở Hình 7.90 đang được mở sao cho ba gốc chân cách đều nhau một khoảng cách bằng 110 cm nên hình chiếu của đỉnh là tâm của đáy mà đáy là tam giác đều do đó tâm là trọng tâm.
Vì đáy là tam giác đều cạnh 110 cm nên chiều cao của đáy bằng:
110.√32=55√3 (cm).
Khoảng cách từ gốc chân đến tâm là:
23.55√3=110√33 (cm).
Chiều cao giá đỡ là:
√1292−(110√33)2=√378233≈112,28 (cm).
Bài 7.27 trang 59 SGK Toán 11 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Một bể nước có đáy thuộc mặt phẳng nằm ngang. Trong trường hợp này, độ sâu của bể là khoảng cách giữa mặt nước và đáy bể. Giải thích vì sao để đo độ sâu của bể, ta có thể thả quả dọi chạm đáy bể và đo chiều dài của đoạn dây dọi nằm trong bề nước.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song là khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng kia.
Lời giải chi tiết
Khi bể nước có đáy thuộc mặt phẳng nằm ngang, thì mặt nước nằm trong mặt phẳng song song với đáy. Vì vậy, để đo độ sâu của bể, ta có thể đo khoảng cách từ mặt nước đến đáy bể.
Khi thả quả dọi vào bể nước, nó sẽ chìm dưới mặt nước và chạm đến đáy bể. Khi kéo quả dọi lên, ta sẽ thấy một đoạn dây dọi nằm trong bể nước và một đoạn dây dọi ở ngoài bể nước. Đoạn dây dọi nằm trong bể nước có độ dài bằng khoảng cách từ mặt nước đến chỗ quả dọi chạm đáy bể. Do đó, để đo độ sâu của bể, ta chỉ cần đo độ dài của đoạn dây dọi nằm trong bể nước.
Công thức để tính độ sâu của bể nước sẽ là:
Độ sâu bể = chiều dài của đoạn dây dọi nằm trong bể nước.
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 11
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài 26. Khoảng cách Toán 11 Kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài 26. Khoảng cách Toán 11 Kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Cho hai đường thẳng chéo nhau và . Đường thẳng cắt cả và đồng thời vuông góc với cả hai đường thẳng đó được gọi là gì?Bài học cùng chuyên đề: Chương VII. Quan hệ vuông góc trong không gian
Bài 22. Hai đường thẳng vuông góc Toán 11 Kết nối tri thức
Bài 23. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Toán 11 Kết nối tri thức
Bài 24. Phép chiếu vuông góc. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng Toán 11 Kết nối tri thức
Bài 25. Hai mặt phẳng vuông góc Toán 11 Kết nối tri thức
Bài 27. Thể tích Toán 11 Kết nối tri thức
Bài tập cuối chương VII Toán 11 Kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài 26. Khoảng cách Toán 11 Kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 11
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 11 Lớp LOP11
Sau khi học xong "Bài 26. Khoảng cách Toán 11 Kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
