
Bài tập cuối chương 9 Toán 8 kết nối tri thức
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài tập cuối chương 9 Toán 8 kết nối tri thức
Giải bài 9.37 trang 110 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho ABC là tam giác không cân. Biết ΔA′B′C′ ∽ ΔABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. ΔA′C′B′ ∽ ΔACB
B. ΔB′C′A′ ∽ ΔBAC
C. ΔB′A′C′ ∽ ΔBCA
D. ΔA′C′B′ ∽ ΔABC
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào định nghĩa tam giác đồng dạng
Lời giải chi tiết
Khẳng định A là khẳng định đúng
Giải bài 9.38 trang 110 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho ΔA′B′C′ ∽ ΔABC với tỉ số đồng dạng bằng 2. Khẳng định nào sau đây là đúng:
A.
B.
C.
D.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tam giác đồng dạng để suy ra các tỉ số đồng dạng
Lời giải chi tiết
- Có ΔA′B′C′ ∽ ΔABC
=>
=> Đáp án đúng là đáp án C
Giải bài 9.39 trang 110 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong các bộ ba số đo dưới đây, đâu là số đo ba cạnh của một tam giác vuông?
A. 3 m; 5 m; 6 m
B. 6 m; 8 m; 10 m
C. 1 cm; 0,5 cm; 1,25 cm
D. 9 m; 16 m; 25 m.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng định lí Pythagore
Lời giải chi tiết
Xét đáp án B nhận thấy: 62+82=102
=> Đáp án đúng là đáp án B
Giải bài 9.40 trang 110 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác DEF vuông tại D. Điều nào dưới đây không suy ra ΔABC ∽ ΔDEF
A. ˆB=ˆE
B. ˆC=ˆF
C. ˆB+ˆC=ˆE+ˆF
D. ˆB−ˆC=ˆE−ˆF
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng ΔABC ∽ ΔDEF suy ra các góc tương ứng bằng nhau.
Lời giải chi tiết
Đáp án đúng là đáp án C. Vì chưa thể suy ra được và
Giải bài 9.41 trang 110 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hình 9.73, biết rằng MN // AB, MP // AC. Hãy liệt kê ba cặp hai tam giác (khác nhau) đồng dạng có trong hình

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng định lí hai tam giác đồng dạng: Cho tam giác ABC và B'C' // BC thì
Nếu 2 tam giác cùng đồng dạng với một tam giác thì chúng đồng dạng với nhau.
Lời giải chi tiết
Vì MN // AB nên (1)
Vì MP // AC nên (2)
Từ (1) và (2) suy ra
Giải bài 9.42 trang 110 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hình 9.74, biết rằng \(\widehat {AB{\rm{D}}} = \widehat {AC{\rm{E}}}\). Chứng minh rằng ΔABD ∽ ΔACE và ΔBOE ∽ ΔCOD

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chứng minh ΔBOE và ΔCOD có: \(\widehat {C{\rm{D}}O} = \widehat {BEO}\) và \(\widehat {EBO} = \widehat {DCO}\)
Lời giải chi tiết
- Xét tam giác ABD và tam giác ACE có \(\widehat {AB{\rm{D}}} = \widehat {AC{\rm{E}}}\), góc A chung
=> ΔABD ∽ ΔACE (g.g)
- Vì ΔABD ∽ ΔACE
=> \(\widehat {A{\rm{D}}B} = \widehat {A{\rm{E}}C}\)
=> \(\widehat {C{\rm{D}}O} = \widehat {BEO}\) (1)
- Có \(\widehat {AB{\rm{D}}} = \widehat {AC{\rm{E}}}\)
Mà \(\widehat {AB{\rm{D}}} + \widehat {EBO} = {180^o}\)
\(\widehat {AC{\rm{E}}} + \widehat {DCO} = {180^o}\)
=> \(\widehat {EBO} = \widehat {DCO}\) (2)
Từ (1) và (2) => ΔBOE ∽ ΔCOD (g.g)
Giải bài 9.43 trang 110 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Hai đường trung tuyến BM, CN của tam giác ABC cắt nhau tại điểm G (H.9.75). Chứng minh rằng tam giác GMN đồng dạng với tam giác GBC và tìm tỉ số đồng dạng

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chứng minh tam giác GMN và tam giác GBC có NM // BC
Lời giải chi tiết
Xét tam giác ABC có: NA = NB, MA = MC nên NM là đường trung bình của tam giác ABC
Do đó NM // BC và
Xét tam giác GMN và tam giác GBC có NM // BC nên (định lí hai tam giác đồng dạng)
Giải bài 9.44 trang 111 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=5cm, AC=4cm. Gọi AH, HD lần lượt là các đường cao kẻ từ đỉnh A của tam giác ABC và đỉnh H của tam giác HAB
a) Chứng minh rằng ΔHDA ∽ ΔAHC
b) Tính độ dài các đoạn thẳng HA, HB, HC, HD
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chứng minh tam giác vuông HDA (vuông tại D) và tam giác vuông AHC (vuông tại H) có: ˆDHA=ˆHAC
b) Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông để tính HA, HB, HC, HD
Lời giải chi tiết

a) Có AB ⊥ AC, HD ⊥ AB
Suy ra HD // AC
Suy ra
- Xét tam giác vuông HDA (vuông tại D) và tam giác vuông AHC (vuông tại H) có:
Suy ra ΔHDA ∽ ΔAHC
b) Xét tam giác ABC có:
mà AB=5cm, AC=4cm
Suy ra
- Có AH.BC=AB.AC
Suy ra
Suy ra (áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông BHA)
Suy ra
Suy ra
- Xét tam giác vuông BDH và tam giác vuông BAC có: HD // AC
Suy ra ΔBDH ∽ ΔBAC
Suy ra
Suy ra
Giải bài 9.45 trang 111 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho tam giác ABC có đường cao AH. Biết AH=12cm, CH=9cm, BH=16cm. Lấy M, N lần lượt là trung điểm của AH, BH
a) Chứng minh rằng ABC là tam giác vuông tại A
b) Chứng minh rằng MN ⊥ AC và CM ⊥ AN
c) Tính diện tích tam giác AMN

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng định lý Pythagore
Lời giải chi tiết
a) Xét tam giác AHB vuông tại H, có:
\(A{H^2} + H{B^2} = A{B^2}\) (định lý Pythagore)
=> \(A{B^2} = {12^2} + {16^2}\)
=> AB=20cm
Tương tự, có: \(A{C^2} = A{H^2} + C{H^2}\) (áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông AHC)
=> \(A{C^2} = {12^2} + {9^2}\)
=> AC=15cm
Có BC=9+16=25
Trong tam giác ABC, nhận thấy \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)
=> Tam giác ABC vuông tại A
b) Xét tam giác AHB có:
M là trung điểm của AH
B là trung điểm của BH
=> MN là đường trung bình của tam giác AHB
=> MN // AB
mà AB ⊥ AC (vì tam giác ABC vuông tại A)
=> MN ⊥ AC
Xét \(\Delta ACN\) có \(AH \bot CN\) (gt), \(MN \bot AC\) (cmt), \(AH \cap MN = M\). Vậy M là trực tâm của \(\Delta ACN\), do đó \(CM \bot AN\).
c) Ta có: \({S_{\Delta AMN}} = \frac{{AM.HN}}{2} = \frac{{\frac{{AH}}{2}.\frac{{BH}}{2}}}{2} = \frac{{AH.BH}}{8} = \frac{{12.16}}{8} = 24(c{m^2})\)
Giải bài 9.46 trang 111 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho tam giác ABC vuông tại A và các điểm D, E, F như Hình 9.77 sao cho AD là phân giác của góc BAC, DE và DF lần lượt vuông góc với AC và BC . Chứng minh rằng:
a) , từ đó suy ra
b) ΔDFC ∽ ΔABC
c) DF=DB

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng các tam giác đồng dạng để chứng minh
Lời giải chi tiết
a) Vì AD là tia phân giác của góc BAC nên suy ra
Ta có:
Do đó suy ra
Xét và có:
nên (g.g)
Suy ra
Từ (1), (2) suy ra: nên
b) Xét và có:
suy ra . (g.g)
c) Từ suy ra
nên
Từ (*) ta có:
Từ (3), (4) suy ra: DF = DB
Giải bài 9.47 trang 111 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Để tính được chiều cao gần đúng của kim tự tháp Ai Cập, người ta nắm 1 cây cọc cao 1m vuông góc với mặt đất và đo được bóng cây cọc trên mặt đất là 1,5m. Khi đó chiều dài bóng của kim tự tháp trên mặt đất là 208,2 m. Hỏi kim tự tháp cao bao nhiêu mét?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chứng minh ΔB'A'C' ∽ ΔBAC từ đó suy ra tỉ số và tính AB
Lời giải chi tiết
Ta có hình vẽ:

Vì trong cùng một thời điểm, các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất các góc bằng nhau
=>
- Xét hai tam giác vuông BAC (vuông tại B) và tam giác B'A'C' (vuông tại B') có:
=> ΔB'A'C' ∽ ΔBAC
=>
=>
=> AB=138,8m
Giải bài 9.48 trang 111 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức
Đề bài
Từ căn hộ chung cư nhà mình, bạn Lan đứng cách cửa sổ 1m nhìn sang tòa nhà đối diện thì vừa nhìn thấy đúng tất cả 6 tầng của tòa nhà đó. Biết rằng cửa sổ nhà Lan cao 80cm và mỗi tầng của tòa nhà đối diện 4m. Hỏi khoảng cách từ căn hộ nhà Lan đến tòa nhà đối diện là bao nhiêu?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chứng minh ΔOAB ∽ ΔOCD suy ra các tỉ số đồng dạng và khoảng cách từ căn hộ nhà Lan đến tòa nhà đối diện là 29m
Lời giải chi tiết
Ta có hình vẽ

Có OE = 1m; AB = 0,8m; CD = 6.4 = 24m
Xét tam giác OAB và tam giác OCD có: AB // CD
=> ΔOAB ∽ ΔOCD
=> OF=30(m)
=> EF=30−1=29m
Vậy khoảng cách từ căn hộ nhà Lan đến tòa nhà đối diện là 29m
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 8
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài tập cuối chương 9 Toán 8 kết nối tri thức có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập cuối chương 9 Toán 8 kết nối tri thức
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: Chương 9 Tam giác đồng dạng
Bài 33. Hai tam giác đồng dạng Toán 8 kết nối tri thức
Bài 34. Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 kết nối tri thức
Luyện tập chung trang 91 Toán 8 kết nối tri thức
Bài 35. Định lí Pythagore và ứng dụng Toán 8 kết nối tri thức
Bài 36. Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông Toán 8 kết nối tri thức
Bài 37. Hình đồng dạng Toán 8 kết nối tri thức
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập cuối chương 9 Toán 8 kết nối tri thức
Bộ câu hỏi gồm 15 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 8
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 8 Lớp LOP8
Sau khi học xong "Bài tập cuối chương 9 Toán 8 kết nối tri thức", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
