
Bài tập cuối chương I
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Bài tập cuối chương I
Lý thuyết bài tập cuối chương I
1. Tập hợp
a) Định nghĩa
Tập hợp là khái niệm cơ bản thường dùng trong toán học và cuộc sống. Ta hiểu tập hợp thông qua các ví dụ.
b) Cách viết tập hợp
+ Tên tập hợp thường được viết bằng các chữ cái in hoa : A ; B ; C ;...
+ Để viết tập hợp thường có hai cách :
- Liệt kê các phần tử của tập hợp:
Các phần tử của tập hợp được viết trong dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu “;”. Mỗi phần tử được liệt kê một lần , thứ tự liệt kê tùy ý.
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
c) Kí hiệu:
+) đọc là thuộc A hoặc là phần tử của A.
+) đọc là không thuộc A hoặc không là phần tử của A.
2. Tập hợp các số tự nhiên
Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là , tập hợp các số tự nhiên khác kí hiệu là .
Ta có
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số. Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái điểm biểu diễn số lớn.

3. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
a) So sánh hai số tự nhiên
+ Trong hai số tự nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn số kia, ta viết hoặc
Ngoài ra ta cũng viết để chỉ hoặc
+ Nếu và thì
+ Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất và một số liền trước duy nhất.
+ Số 0 là số tự nhiên bé nhất
b) Ghi số tự nhên
Để ghi số tự nhiên trong hệ thập phân, người ta dùng mười chữ số là
Trong hệ thập phân, cứ mười đơn vị của một hàng thì làm thành đơn vị của hàng liền trước đó.
Ví dụ: với
Ngoài cách ghi số tự nhiên như trên ta còn sử dụng cách ghi số La Mã.
Trong hệ La Mã, để ghi số tự nhiên người ta dùng bảy chữ số có giá trị tương ứng trong hệ thập phân là . Mỗi chữ số La Mã không viết liền nhau quá ba lần nên sáu số đặc biệt (trong các số này, chữ số có giá trị nhỏ đứng trước chữ số có giá trị lớn làm giảm giá trị của chữ số có giá trị lớn) là (có giá trị trong hệ thập phân tương ứng là )
4. Các phép toán về số tự nhiên
a) Phép cộng
(số hạng) + (số hạng) = (tổng)
b) Phép nhân
(thừa số) . (thừa số) = (tích)
Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

c. Phép trừ
Cho hai số tự nhiên và nếu có số tự nhiên sao cho thì ta có phép trừ
(số bị trừ) - (số trừ) = (hiệu)
Chú ý: Điều kiện để thực hiện được phép trừ là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ.
d. Phép chia
Cho hai số tự nhiên và trong đó nếu có số tự nhiên sao cho thì ta nói chia hết cho và ta có phép chia hết
(số bị chia) : (số chia) = (thương)
Tổng quát:
Cho hai số tự nhiên và trong đó ta luôn tìm được hai số tự nhiên và duy nhất sao cho:
trong đó
(số bị chia) = (số chia) . (thương) + (số dư)
Nếu thì ta có phép chia hết.
Nếu thì ta có phép chia có dư.
Chú ý:
Tính chất phân phối của phép chia với phép trừ
5. Lũy thừa với số mũ tự nhiên
a. Định nghĩa
Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a :
( thừa số ) ( khác )
được gọi là cơ số.
được gọi là số mũ.
gọi là bình phương (hay bình phương của );
gọi là lập phương (hay lập phương của )
Quy ước: ;
b. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữa nguyên cơ số và cộng các số mũ.
c. Chia hai lũy thừa cùng cơ số
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ cho nhau.
d. Mở rộng
+) Lũy thừa của lũy thừa
+) Lũy thừa của một tích
6. Thứ tự thực hiện phép tính
a. Đối với biểu thức không có dấu ngoặc
+ Nếu phép tính chỉ có cộng, trừ hoặc chỉ có nhân, chia, ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
+ Nếu phép tính có cả cộng , trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng đến cộng trừ.
Lũy thừa nhân và chia cộng và trừ.
b. Đối với biểu thức có dấu ngoặc.
Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự :
Giải Bài 1.54 trang 28 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Viết số tự nhiên a sau đây: Mười lăm tỉ hai trăm sáu mươi bảy triệu không trăm hai mươi mốt nghìn chín trăm linh tám.
a) Số a có bao nhiêu chữ số? Viết tập hợp các chữ số của a;
b) Chữ số hàng triệu là chữ số nào?
c) Trong a có hai chữ số 1 nằm ở những hàng nào? Mỗi chữ số ấy có giá trị bằng bao nhiêu?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Viết số a
* Mô tả tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử: Liệt kê các phần tử, đặt trong dấu {}, mỗi phần tử ngăn cách nhau bởi dấu ; và mỗi phần tử chỉ được liệt kê 1 lần, thứ tự tùy ý.
Lời giải chi tiết
Số tự nhiên a là 15 267 021 908.
a) Số a có 11 chữ số. Tập hợp các chữ số của a là A = {0; 1; 2; 5; 6; 7; 8; 9}.
b) Chữ số hàng triệu là chữ số 7.
c) Trong a có 2 chữ số 1 nằm ở hàng chục tỉ và hàng nghìn.
Chữ số 1 ở hàng chục tỉ có giá trị 10 000 000 000.
Chữ số 1 ở hàng nghìn có giá trị 1 000.
Giải Bài 1.55 trang 28 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
a) Số 2 020 là số liền sau của số nào? Là số liền trước của số nào?
b) Cho số tự nhiên a khác 0. Số liền trước của a là số nào? Số liền sau của a là số nào?
c) Trong các số tự nhiên, số nào không có số liền sau? Số nào không có số liền trước?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Số liền trước của 1 số tự nhiên kém số đó 1 đơn vị.
- Số liền sau của 1 số tự nhiên hơn số đó 1 đơn vị
Lời giải chi tiết
a) Số 2 020 là số liền sau của số 2 019
Số 2 020 là số liền trước của số 2 021
b) Số liền trước của số tự nhiên a là số a - 1. Số liền sau của số tự nhiên a là a + 1.
c) Trong các số tự nhiên, không có số nào không có số liền sau. Số 0 không có số liền trước vì số 0 là số nhỏ nhất trong tập hợp số tự nhiên.
Giải Bài 1.56 trang 28 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Đặt tính chia tìm tích, thương và số dư (nếu có)
a) 21 759 . 1 862;
b) 3 789 : 231;
b) 9 848 : 345.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện phép nhân, phép chia để tìm tích, thương và số dư (nếu có).
Lời giải chi tiết

a) 21 759 . 1 862 = 40 515 258
b) 3 789 : 231 = 16 (dư 93)
c) 9 848 : 345 = 28 (dư 188)
Giải Bài 1.57 trang 28 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Tính giá trị biểu thức
21. [(1 245 + 987): 23 - 15. 12] + 21.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Thực hiện phép tính theo thứ tự: ( ) => [ ].
- Thực hiện tính lũy thừa => nhân chia => Lũy thừa.
Lời giải chi tiết
= 21.(2232 : 8 - 180) + 21
= 21.(279 - 180) + 21
= 21. 99 + 21
=21. (99+1)
=21. 100
= 2 100.
trithuchub.com
Giải Bài 1.58 trang 28 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Khối 6 có 320 học sinh đi tham quan. Nhà trường cần thuê ít nhất bao nhiêu xe ô tô 45 chỗ ngồi để đủ chỗ cho tất cả học sinh?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số xe cần thuê = Số HS khối 6 : số chỗ ngồi 1 xe ( nếu phép chia dư ta cộng thêm 1 vào số xe).
Lời giải chi tiết
Vì 320 : 45 = 7 (dư 5) nên xếp đủ 7 xe thì còn dư 5 học sinh, do đó cần thêm 1 xe để chở hết 5 học sinh đó.
Vậy cần tất cả: 7 + 1 = 8 (xe ô tô).
trithuchub.com
Giải Bài 1.59 trang 28 SGK Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 1
Đề bài
Một phòng chiếu phim có 18 hàng ghế, mỗi hàng có 18 ghế. Giá một vé xem phim là 50 000 đồng.
a) Tối thứ Bảy, tất cả các vé đều được bán hết. Số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?
b) Tối Chủ nhật còn 41 vé không bán được. Hỏi số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?
c) Tối thứ Hai, số tiền bán vé thu được là 10 550 000 đồng. Hỏi có bao nhiêu vé không bán được?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Số tiền thu được = Số vé bán được . giá mỗi vé.
- Số vé bán được = Số tiền thu được : giá mỗi vé.
Lời giải chi tiết
Số ghế của phòng chiếu phim bằng số vé nhiều nhất có thể bán được và bằng:
18.18 = 324 (ghế)
a) Số tiền bán vé thu được tối thứ Bảy là:
324 . 50 000 = 16 200 000 (đồng)
b) Chủ nhật còn 41 vé không bán được, nên số vé đã bán là:
324 - 41 = 283 (vé)
Số tiền bán vé thu được là:
283 . 50 000 = 14 150 000 (đồng)
c) Số vé bán được tối thứ Hai là:
10 550 000 : 50 000 = 211 (vé)
Số vé không bán được là: 324 - 211 = 113 (vé)
Đáp số : a) 16 200 000 đồng
b) 14 150 000 đồng
c) 113 vé
Công cụ tra cứu bỏ túi cho Toán Lớp 6
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Tổng hợp công thức trọng tâm từ lớp 6 đến 12 chuẩn SGK mới GDPT 2018.
Giải phương trình bậc 2, hệ 2 ẩn với các bước biến đổi chi tiết.
Tính chu vi, diện tích tam giác, hình tròn, nón, trụ, cầu và Oxyz.
Luyện bảng nhân 2-9, mẹo tính nhẩm nhanh & đổi đơn vị đo lường.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Bài tập cuối chương I có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Em đã nắm chắc bài học chưa?
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập cuối chương I
Thử sức ngay với 5 câu trắc nghiệm nhanh dưới đây để củng cố kiến thức và nhận kết quả cùng lời giải thích chi tiết ngay tại chỗ!
Bài học cùng chuyên đề: CHƯƠNG I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Bài 1. Tập hợp - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 2. Cách ghi số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 3. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên - Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Luyện tập chung trang 20- Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Bài tập cuối chương I
Bộ câu hỏi gồm 16 câu bám sát bài học có giải thích chi tiết.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 6
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì Toán Lớp 6 Lớp LOP6
Sau khi học xong "Bài tập cuối chương I", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
